| A | B | C | D | E | F | G | H | I | J | K | L | M | N | O | P | Q | R | S | T | U | V | W | X | Y | Z | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN | Biểu mẫu 17-Sau đại học | ||||||||||||||||||||||||
2 | TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM | |||||||||||||||||||||||||
3 | ||||||||||||||||||||||||||
4 | THÔNG BÁO | |||||||||||||||||||||||||
5 | Công khai cam kết chất lượng đào tạo của cơ sở giáo dục đại học | |||||||||||||||||||||||||
6 | năm học 2020 -2021 | |||||||||||||||||||||||||
7 | ||||||||||||||||||||||||||
8 | STT | Nội dung | Trình độ đào tạo đại học | |||||||||||||||||||||||
9 | Thạc sĩ | Tiến Sĩ | ||||||||||||||||||||||||
10 | I | Điều kiện đăng ký tuyển sinh | Có bằng tốt nghiệp Đại học ngành đúng/ngành phù hợpNếu có bằng tốt nghiệp đại học ngành gần thì cần học bổ sung chương trình kiến thức để đạt trình độ tương đương trước khi dự thi.Nếu có bằng tốt nghiệp đại học ngành khác có thể đăng ký dự tuyển các ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên rừng sau khi đã học bổ sung chương trình kiến thức. Văn bằng đại học do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp phải được Cục Quản lý chất lượng (trước đây là Cục khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục) – Bộ Giáo dục và Đào tạo công nhận. | Về văn bằng: Có bẳng tốt nghiệp loại giỏi trở lên hoặc có bằng thạc sĩ. Danh mục ngành đào tạo phì hợp với ngành đăng ký xét tuyển; Văn bằng đại học, thạc sĩ do cơ sở giáo dục đại học nước ngoài cấp phải được Cục quản lý chất lượng công nhận. Về bài báo: là tác giả 01 bài báo hoặc báo cáo khoa học liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu đăng trên tạp chí khoa học hoặc kỷ yếu hội nghị, hội thảo khoa học chuyên ngành có phản biện trong thời hạn 03 năm tính đến ngày đăng ký dự tuyển. Trình độ ngoại ngữ: Có bằng tốt nghiệp ĐH hoặc bằng thạc sĩ do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp cho người học toàn thời gian ở nước ngoài mà thời gian sử dụng trong quá trình học tập là tiếng anh hoặc tiếng nước ngoài khác; chứng chỉ tiếng anh TOEFL iBT từ 45 trở lên, chứng chỉ tiếng anh IELTS từ 5.0 trở kên hoặc chứng chỉ Cambridge do một tổ chức khảo thí được quốc tế và Việt Nam công nhận cấp trong thời hạn 2 năm tỉnh đến ngày đăng ký dự tuyển Có đề cương đề tài hoặc lĩnh vực nghiên cứu. Có thư giới thiệu của 02 nhà khoa học. | ||||||||||||||||||||||
11 | ||||||||||||||||||||||||||
12 | ||||||||||||||||||||||||||
13 | ||||||||||||||||||||||||||
14 | ||||||||||||||||||||||||||
15 | ||||||||||||||||||||||||||
16 | ||||||||||||||||||||||||||
17 | ||||||||||||||||||||||||||
18 | ||||||||||||||||||||||||||
19 | ||||||||||||||||||||||||||
20 | ||||||||||||||||||||||||||
21 | II | Các chính sách, hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học | -Được tham khảo các tài liệu, giáo trình tại Thư viện Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và Trung tâm học liệu Đại học Thái Nguyên. - Hình thức đào tạo: Theo hình thức giáo dục chính quy, tập trung - Trong quá trình theo học, học viên phải tham gia nghiên cứu khoa học, các hội nghị, hội thảo khoa học do cơ sở đào tạo tổ chức. - Nhà trường có ký túc xá khang trang cho HV ở trong suốt quá trình đào tạo | -Được tham khảo các tài liệu, giáo trình tại Thư viện Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên và Trung tâm học liệu Đại học Thái Nguyên. - Hình thức đào tạo: Theo hình thức giáo dục chính quy, nghiên cứu sinh phải dành ít nhất 12 tháng theo học tập trung liên tục tại cơ sở đào tạo trong giai đoạn 24 tháng đầu, kể từ khi có quyết định công nhận nghiên cứu sinh. - Trong quá trình theo học, nghiên cứu sinh bắt buộc phải tham gia nghiên cứu khoa học, các hội nghị, hội thảo khoa học do cơ sở đào tạo tổ chức. - Nhà trường có ký túc xá khang trang cho NCS ở trong suốt quá trình đào tạo | ||||||||||||||||||||||
22 | ||||||||||||||||||||||||||
23 | ||||||||||||||||||||||||||
24 | ||||||||||||||||||||||||||
25 | ||||||||||||||||||||||||||
26 | ||||||||||||||||||||||||||
27 | ||||||||||||||||||||||||||
28 | ||||||||||||||||||||||||||
29 | ||||||||||||||||||||||||||
30 | ||||||||||||||||||||||||||
31 | III | Chương trình đào tạo mà nhà trường thực hiện | Khối kiến thức chung (8TC) Khối kiến thức cơ sở (21TC) Khối kiến thức ngành (16TC) Luận văn TN (15TC) | -Các học phần bổ sung (đối với NCS chưa có bằng thạc sĩ) - Các học phần ở trình độ TS (4 học phần - 8 tín chỉ) - 03 chuyên đề tương đương 6 TC - Bài tiểu luận tổng quan - 05 Seminar - Làm đề tài luận án và viết báo cáo - 02 bài báo nằm trong danh mục theo quy định của Bộ GD -ĐT | ||||||||||||||||||||||
32 | ||||||||||||||||||||||||||
33 | ||||||||||||||||||||||||||
34 | ||||||||||||||||||||||||||
35 | ||||||||||||||||||||||||||
36 | ||||||||||||||||||||||||||
37 | IV | Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường | Có khả năng làm việc độc lập, xây dựng và tổ chức thực hiện các vấn đề nghiên cứu mới xuất phát từ lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực công việc đảm nhiệm trong và ngoài nước - Tham mưu, tư vấn cho ngành về xây dựng chiến lược, chương trình, dự án, kế hoạch và đề xuất các giải pháp có tính thực tiễn, hiệu quả trong chuyên môn. - Xây dựng, đánh giá, phản biện các dự án nông nghiệp, các kết quả nghiên cứu của các tổ chức, cá nhân khác liên quan đến chuyên ngành. | Có khả năng làm việc độc lập, xây dựng và tổ chức thực hiện các vấn đề nghiên cứu mới xuất phát từ lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực công việc đảm nhiệm trong và ngoài nước - Tham mưu, tư vấn cho ngành về xây dựng chiến lược, chương trình, dự án, kế hoạch và đề xuất các giải pháp có tính thực tiễn, hiệu quả trong chuyên môn. - Xây dựng, đánh giá, phản biện các dự án nông nghiệp, các kết quả nghiên cứu của các tổ chức, cá nhân khác liên quan đến chuyên ngành. | ||||||||||||||||||||||
38 | V | Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và trình độ ngoại ngữ đạt được, vị trí làm sau khi tốt nghiệp của các ngành đào tạo trình độ thạc sĩ và tiến sĩ | ||||||||||||||||||||||||
39 | 1 | Ngành Khoa học cây trồng | ||||||||||||||||||||||||
40 | 1,1 | Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và trình độ ngoại ngữ đạt được | 1. Kiến thức - Có năng lực tư duy, phân tích, đánh giá nhu cầu xã hội để xây dựng chiến lược, chương trình, đề tài, dự án và các hoạt động nghiên cứu. - Sử dụng kiến thức chuyên sâu để phân tích, lý giải và hình thành ý tưởng mới trong nghiên cứu đối với ngành Khoa học cây trồng. - Ứng dụng các phương pháp hiện đại trong nghiên cứu khoa học cây trồng. 2. Kỹ năng - Sử dụng thành thạo công cụ, phương tiện … trong nghiên cứu cây trồng. - Sử dụng tiếng Anh trong công việc chuyên môn (đạt trình độ B1, tham chiếu khung châu Âu) - Sử dụng thành thạo các phần mềm tin học ứng dụng trong thống kê sinh học. | Kiến thức, kỹ năng - Có khả năng làm việc độc lập để phát hiện, xây dựng và tổ chức thực hiện các vấn đề nghiên cứu mới xuất phát từ lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực khoa học cây trồng trong và ngoài nước. - Tham mưu, tư vấn cho ngành về xây dựng chiến lược, chương trình, dự án, kế hoạch và đề xuất các giải pháp có tính thực tiễn, hiệu quả trong khoa học cây trồng. - Xây dựng, đánh giá, phản biện các dự án nông nghiệp, các kết quả nghiên cứu của các tổ chức, cá nhân khác liên quan đến chuyên ngành. - Sử dụng thành thạo tiếng Anh trong giao tiếp và chuyên môn (trình độ B2, khung châu Âu). | ||||||||||||||||||||||
41 | 1,2 | Vị trí làm sau khi tốt nghiệp | Học viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc trong các lĩnh vực sau: - Nghiên cứu, giảng dạy tại các Viện nghiên cứu, Trường Đại học và các Tổ chức KHCN nông lâm nghiệp…. - Chuyên gia, tư vấn cho các dự án, chương trình về Nông lâm nghiệp, Phát triển nông thôn… - Quản lý Nhà nước tại các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến địa phương (các Bộ, Sở, Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, các Trung tâm Khuyến nông, Khuyến lâm, Hội Làm vườn, Hội Nông dân, …) - Các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân về sản xuất và kinh doanh cây trồng và các sản phẩm nông lâm nghiệp | Học viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc trong các lĩnh vực sau: - Nghiên cứu, giảng dạy tại các Viện nghiên cứu, Trường Đại học và các Tổ chức KHCN nông lâm nghiệp…. - Chuyên gia, tư vấn cho các dự án, chương trình về Nông lâm nghiệp, Phát triển nông thôn… - Quản lý Nhà nước tại các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến địa phương (các Bộ, Sở, Phòng Nông nghiệp và phát triển nông thôn, các Trung tâm Khuyến nông, Khuyến lâm, Hội Làm vườn, Hội Nông dân, …) - Các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân về sản xuất và kinh doanh cây trồng và các sản phẩm nông lâm nghiệp | ||||||||||||||||||||||
42 | 2 | Ngành: Chăn nuôi | ||||||||||||||||||||||||
43 | 2,1 | Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và trình độ ngoại ngữ đạt được | 1. Kiến thức: - Vận dụng được khối kiến thức chung để lý giải và lập luận những vấn đề thực tiễn xã hội đặt ra cho ngành Chăn nuôi. - Áp dụng các kiến thức cơ sở ngành, chuyên ngành để nghiên cứu, phân tích, xây dựng các chương trình, dự án, kế hoạch và đề xuất giải pháp có tính thực tiễn, hiệu quả cao thuộc lĩnh vực Chăn nuôi. 2. Kỹ năng: Có khả năng nghiên cứu khoa học độc lập, tổ chức điều hành các dự án, chương trình thuộc lĩnh vực chăn nuôi. Sử dụng thành thạo các công cụ, trang thiết bị hiện đại trong nghiên cứu khoa học về chăn nuôi. Sử dụng thành thạo tiếng Anh trong chuyên môn (đạt trình độ B1, tham chiếu khung châu Âu) Sử dụng thành thạo các phần mềm tin học chuyên ngành chăn nuôi. Xây dựng, đánh giá, phản biện các dự án phát triển chăn nuôi, các kết quả nghiên cứu của các tổ chức, cá nhân khác liên quan đến chuyên ngành. - Áp dụng các phương pháp tiếp cận nông thôn, làm việc nhóm, làm việc độc lập, tổng hợp vấn đề và viết báo cáo. | - Có khả năng làm việc độc lập để phát hiện, xây dựng và tổ chức thực hiện các vấn đề nghiên cứu mới xuất phát từ lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực chăn nuôi trong và ngoài nước - Tham mưu, tư vấn cho ngành về xây dựng chiến lược, chương trình, dự án, kế hoạch và đề xuất các giải pháp có tính thực tiễn, hiệu quả trong Chăn nuôi. - Xây dựng, đánh giá, phản biện các dự án nông nghiệp, các kết quả nghiên cứu của các tổ chức, cá nhân khác liên quan đến chuyên ngành. - Sử dụng thành thạo tiếng Anh trong giao tiếp và chuyên môn (trình độ B2, khung châu Âu) | ||||||||||||||||||||||
44 | 2,2 | Vị trí làm sau khi tốt nghiệp | Nghiên cứu, giảng dạy tại các viện nghiên cứu, Trường Đại học và các tổ chức KHCN về Chăn nuôi. Chuyên gia tư vấn các dự án, chương trình về dinh dưỡng, chăn nuôi gia súc, gia cầm. Cán bộ quản lý nhà nước từ Trung ương đến cơ sở về chăn nuôi gia súc, gia cầm. Cán bộ chuyên môn tại các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân về sản xuất và kinh doanh giống vật nuôi, thức ăn gia súc và các sản phẩm chăn nuôi… | Nghiên cứu, giảng dạy tại các viện nghiên cứu, Trường Đại học và các tổ chức KHCN về Chăn nuôi. Chuyên gia tư vấn các dự án, chương trình về dinh dưỡng, chăn nuôi gia súc, gia cầm. Cán bộ quản lý nhà nước từ Trung ương đến cơ sở về chăn nuôi gia súc, gia cầm. Cán bộ chuyên môn tại các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân về sản xuất và kinh doanh giống vật nuôi, thức ăn gia súc và các sản phẩm chăn nuôi… | ||||||||||||||||||||||
45 | 3 | Ngành: Thú Y | ||||||||||||||||||||||||
46 | 3,1 | Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và trình độ ngoại ngữ đạt được | 1. Kiến thức: - Vận dụng được khối kiến thức chung để lý giải và lập luận những vấn đề thực tiễn xã hội đặt ra cho ngành Thú y. - Áp dụng các kiến thức cơ sở ngành, chuyên ngành để nghiên cứu, phân tích, xây dựng các chương trình, dự án, kế hoạch và đề xuất giải pháp có tính thực tiễn, hiệu quả cao thuộc lĩnh vực Thú y. 2. Kỹ năng: - Có khả năng nghiên cứu khoa học độc lập, tổ chức điều hành các dự án, chương trình thuộc lĩnh vực thú y. - Có khả năng phát hiện và xử lý thành thạo các vấn đề nẩy sinh trong lĩnh vực thú y. - Sử dụng thành thạo các công cụ, trang thiết bị hiện đại trong nghiên cứu khoa học về thú y. - Sử dụng thành thạo tiếng Anh trong chuyên môn (đạt trình độ B1, tham chiếu khung châu Âu) - Sử dụng thành thạo các phần mềm tin học chuyên ngành Thú y. | |||||||||||||||||||||||
47 | 3,2 | Vị trí làm sau khi tốt nghiệp | Nghiên cứu, giảng dạy tại các viện nghiên cứu, Trường Đại học và các tổ chức KHCN về Chăn nuôi thú y và y tế cộng đồng. Chuyên gia tư vấn các dự án, chương trình về Thú y, Y tế cộng đồng. Cán bộ quản lý nhà nước từ Trung ương đến cơ sở về chăn nuôi thú y, y tế cộng đồng. Chuyên gia, cán bộ chuyên môn tại các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân về sản xuất, kinh doanh sản phẩm động vật, giống vật nuôi, thuốc thú y, vắc xin... | |||||||||||||||||||||||
48 | 4 | Ngành: Lâm học | ||||||||||||||||||||||||
49 | 4,1 | Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và trình độ ngoại ngữ đạt được | 1. Kiến thức - Vận dụng được khối kiến thức chung để lý giải và lập luận những vấn đề thực tiễn đặt ra thuộc lĩnh vực lâm nghiệp. - Áp dụng được khối kiến thức cơ sở ngành, chuyên ngành để nghiên cứu, phân tích xây dựng chiến lược, chương trình, dự án, kế hoạch và đề xuất các giải pháp có tính thực tiễn, hiệu quả cao trong lĩnh vực lâm nghiệp. 2. Kỹ năng - Có khả năng độc lập nghiên cứu, phát triển các quan điểm, luận thuyết khoa học liên quan đến ngành lâm nghiệp; - Có khả năng tổ chức điều hành, lập kế hoạch, đánh giá, giám sát các chương trình hoạt động trong lĩnh vực lâm nghiệp. - Sử dụng thành thạo công cụ, công nghệ phần mềm hỗ trợ chuyên ngành lâm nghiệp (như: GPS, GIS, giải đoán ảnh vệ tinh, …). - Sử dụng thành thạo tiếng Anh trong nghiên cứu và công việc chuyên môn (đạt trình độ B1 tham chiếu khung Châu Âu). | |||||||||||||||||||||||
50 | 4,2 | Vị trí làm sau khi tốt nghiệp | Nghiên cứu, giảng dạy tại các Viện nghiên cứu, Trường ĐH, Tổ chức khoa học công nghệ thuộc lĩnh vực Lâm nghiệp. Chuyên gia tư vấn cho các dự án, chương trình phát triển nông lâm nghiệp. Cán bộ quản lý Nhà nước về nông lâm nghiệp từ trung ương đến cơ sở. Cán bộ quản lý, chuyên môn tại các doanh nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng. | |||||||||||||||||||||||
51 | 5 | Ngành: Công nghệ sinh học | ||||||||||||||||||||||||
52 | 5,1 | Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và trình độ ngoại ngữ đạt được | 1. Kiến thức Về kiến thức, người học được đào tạo có hệ thống kiến thức khoa học về công nghệ sinh học, có khả năng hoạt động nghiên cứu theo chuyên môn một cách độc lập hoặc phối hợp nghiên cứu có hiệu quả với các đồng nghiệp khác ở trong nước và nước ngoài. Có khả năng giảng dạy ở mọi trình độ cho các đối tượng có nhu cầu học về chuyên ngành công nghệ sinh học. 2. Kỹ năng: Về kĩ năng, người được đào tạo biết vận dụng một cách linh hoạt và có hiệu quả các công trình nghiên cứu với việc phát triển kinh tế đất nước cũng như giải quyết các vấn để bức xúc, cấp bách của đất nước về các lĩnh vực liên quan như xã hội, môi trường, nông-lâm-ngư nghiệp, y tế, quốc phòng an ninh. Người học có khả năng tham gia nghiên cứu trong các chương trình, dự án cấp quốc gia và quốc tế trong các lĩnh vực liên quan đến công nghệ sinh học. Sử dụng tiếng Anh trong công việc chuyên môn (đạt trình độ B1, tham chiếu khung châu Âu). | |||||||||||||||||||||||
53 | 5,2 | Vị trí làm sau khi tốt nghiệp | Giảng dạy tại các Trường Đại học, cao đẳng có chuyên ngành Sinh học, ngành Công nghệ sinh học và các ngành có liên quan Làm việc tại các phòng thí nghiệm của các viện nghiên cứu về công nghệ sinh học hoặc các lĩnh vực có liên quan. Làm việc tại các cơ sở sản xuất, cơ sở y - dược, nông nghiệp,… và nhiều vị trí khác có nhu cầu triển khai công nghệ sinh học trong phát triển kinh tế với vị thế là một chuyên gia để tư vấn cho lĩnh vực này. | |||||||||||||||||||||||
54 | 6 | Ngành: Khoa học môi trường | ||||||||||||||||||||||||
55 | 6,1 | Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và trình độ ngoại ngữ đạt được | 1. Kiến thức - Có năng lực tư duy, phân tích, đánh giá nhu cầu xã hội để xây dựng chiến lược, chương trình, đề tài, dự án và các hoạt động nghiên cứu - Sử dụng kiến thức chuyên sâu để phân tích, lý giải và hình thành ý tưởng mới trong nghiên cứu đối với . - Ứng dụng các phương pháp hiện đại trong nghiên cứu khoa học môi trường. 2. Kỹ năng - Sử dụng thành thạo công cụ, phương tiện… trong nghiên cứu cây trồng. - Sử dụng tiếng Anh trong công việc chuyên môn (đạt trình độ B1, tham chiếu khung châu Âu). - Sử dụng thành thạo các phần mềm tin học ứng dụng trong thống kê tài nguyên môi trường. | - Có khả năng làm việc độc lập để phát hiện, xây dựng và tổ chức thực hiện các vấn đề nghiên cứu mới xuất phát từ lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực Khoa học môi trường trong và ngoài nước - Tham mưu, tư vấn cho ngành về xây dựng chiến lược, chương trình, dự án, kế hoạch và đề xuất các giải pháp có tính thực tiễn, hiệu quả trong lĩnh vực Khoa học môi trường. - Xây dựng, đánh giá, phản biện các dự án sử dụng đất, các kết quả nghiên cứu của các tổ chức, cá nhân khác liên quan đến chuyên ngành. - Sử dụng thành thạo tiếng Anh trong giao tiếp và chuyên môn (trình độ B2, khung châu Âu) | ||||||||||||||||||||||
56 | 6,2 | Vị trí làm sau khi tốt nghiệp | Học viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc trong các lĩnh vực sau: - Nghiên cứu, giảng dạy tại các Viện nghiên cứu, Trường Đại học và các Tổ chức khoa học kỹ thuật thuộc lĩnh vực tài nguyên môi trường…. - Chuyên gia, tư vấn cho các dự án, chương trình về bảo vệ môi trường, phát triển bền vững… - Quản lý nhà nước tại các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến địa phương (các Bộ, Sở, Phòng tài nguyên và môi trường, các Trung tâm quan trắc môi trường, trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường, Hội bảo vệ thiên nhiên và môi trường, các Vườn quốc gia, khu bảo tồn,…). - Các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân về tài nguyên và môi trường. | - Nghiên cứu, giảng dạy tại các Viện nghiên cứu, Trường Đại học và các Tổ chức khoa học kỹ thuật thuộc lĩnh vực tài nguyên môi trường…. - Chuyên gia, tư vấn cho các dự án, chương trình về bảo vệ môi trường, phát triển bền vững… - Quản lý nhà nước tại các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến địa phương (các Bộ, Sở, Phòng tài nguyên và môi trường, các Trung tâm quan trắc môi trường, trung tâm nước sạch và vệ sinh môi trường, Hội bảo vệ thiên nhiên và môi trường, các Vườn quốc gia, khu bảo tồn,…). - Các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân về tài nguyên và môi trường. | ||||||||||||||||||||||
57 | 7 | Ngành: Kinh tế nông nghiệp | ||||||||||||||||||||||||
58 | 7,1 | Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và trình độ ngoại ngữ đạt được | 1. Kiến thức Làm chủ kiến thức chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp, có thể đảm nhiệm công việc của chuyên gia trong lĩnh vực được đào tạo; có tư duy phản biện; có kiến thức lý thuyết chuyên sâu để có thể phát triển kiến thức mới và tiếp tục nghiên cứu ở trình độ tiến sĩ; có kiến thức tổng hợp về pháp luật, quản lý và bảo vệ môi trường liên quan đến lĩnh vực Kinh tế nông nghiệp. 2. Kỹ năng Có kỹ năng hoàn thành công việc phức tạp, không thường xuyên xảy ra, không có tính quy luật, khó dự báo; có kỹ năng nghiên cứu độc lập để phát triển và thử nghiệm những giải pháp mới trong lĩnh vực Kinh tế nông nghiệp; Có khả năng áp dụng được các phương pháp tiếp cận mới trong phát triển nông thôn. Sử dụng đươc tiếng Anh trong giao tiếp và làm việc chuyên môn (trình độ B1, tham chiếu khung châu Âu) để có thể hiểu được một báo cáo hay bài phát biểu về hầu hết các chủ đề trong công việc liên quan đến chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp; có thể diễn đạt bằng ngoại ngữ trong hầu hết các tình huống chuyên môn thông thường; có thể viết báo cáo liên quan đến công việc chuyên môn; có thể trình bày rõ ràng các ý kiến và phản biện một vấn đề kỹ thuật bằng ngoại ngữ; Bên cạnh đó, sử dụng được các phần mềm tin học ứng dụng trong thống kê kinh tế-xã hội. | |||||||||||||||||||||||
59 | 7,2 | Vị trí làm sau khi tốt nghiệp | Cơ quan quản lí kinh tế nông nghiệp các cấp, các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, các dự án phát triển nông nghiệp nông thôn của Việt Nam và các tổ chức nước ngoài, giảng dạy trong các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp có chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp. | |||||||||||||||||||||||
60 | 8 | Ngành: Phát triển nông thôn | ||||||||||||||||||||||||
61 | 8,1 | Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và trình độ ngoại ngữ đạt được | 1. Kiến thức - Thành thạo trong phân tích, đánh giá nhu cầu xã hội, xây dựng chiến lược, chương trình, đề tài, dự án trong lĩnh vực phát triển nông thôn. - Vận dụng được khối kiến chuyên sâu để phân tích, lý giải và lập luận những vấn đề thực tiễn xã hội đặt ra cho ngành Phát triển nông thôn. - Áp dụng các kiến thức cơ sở chuyên ngành, chuyên ngành để nghiên cứu, phân tích xây dựng chiến lược, chương trình, dự án, kế hoạch và đề xuất các giải pháp có tính thực tiễn, hiệu quả cho các nghiên cứu phát triển nông thôn. 2. Kỹ năng - Sử dụng thành thạo công nghệ thông tin và ứng dụng phần mềm chuyên ngành (SPSS, SAS…) trong lĩnh vực phát triển nông thôn. - Sử dụng thành thạo tiếng Anh trong chuyên môn (trình độ B1, khung châu Âu). | 1. Kiến thức - Thành thạo trong phân tích, đánh giá nhu cầu xã hội, xây dựng chiến lược, chương trình, đề tài, dự án trong lĩnh vực phát triển nông thôn. - Vận dụng được khối kiến chuyên sâu để phân tích, lý giải và lập luận những vấn đề thực tiễn xã hội đặt ra cho ngành Phát triển nông thôn. - Áp dụng các kiến thức cơ sở chuyên ngành, chuyên ngành để nghiên cứu, phân tích xây dựng chiến lược, chương trình, dự án, kế hoạch và đề xuất các giải pháp có tính thực tiễn, hiệu quả cho các nghiên cứu phát triển nông thôn. 2. Kỹ năng - Sử dụng thành thạo công nghệ thông tin và ứng dụng phần mềm chuyên ngành (SPSS, SAS…) trong lĩnh vực phát triển nông thôn. - Sử dụng thành thạo tiếng Anh trong chuyên môn (trình độ B2, khung châu Âu). - Có khả năng tổ chức, quản lý các nguồn lực trong nông nghiệp và nông thôn, xây dựng các định hướng, giải pháp về phát triển nông nghiệp, nông thôn, lập kế hoạch, thẩm định, quản lý và đánh giá chương trình, dự án phát triển nông thôn ở các cấp trong những tình huống khác nhau. Sử dụng tiếng Anh trong công việc chuyên môn (đạt trình độ B2, tham chiếu khung châu Âu). | ||||||||||||||||||||||
62 | 8,2 | Vị trí làm sau khi tốt nghiệp | Học viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc trong các cơ quan và lĩnh vực sau: - Cán bộ nghiên cứu, giảng dạy tại các Viện, Trường và Trung tâm nghiên cứu về nông lâm nghiệp, phát triển nông thôn. - Cán bộ quản lý: các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến địa phương (các Bộ, Sở, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Trung tâm Khuyến nông, Chi cục Kinh tế và Phát triển nông thôn…) - Chuyên gia, tư vấn cho các dự án, chương trình về Nông lâm nghiệp, phát triển nông thôn… - Các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân về sản xuất và kinh doanh và phát triển nông nghiệp, nông thôn. | - Cán bộ nghiên cứu, giảng dạy tại các Viện, Trường và Trung tâm nghiên cứu về nông lâm nghiệp, phát triển nông thôn. - Cán bộ quản lý: các cơ quan nhà nước từ Trung ương đến địa phương (các Bộ, Sở, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Trung tâm Khuyến nông, Chi cục Kinh tế và Phát triển nông thôn…) - Chuyên gia, tư vấn cho các dự án, chương trình về Nông lâm nghiệp, phát triển nông thôn… - Các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân về sản xuất và kinh doanh và phát triển nông nghiệp, nông thôn. - Cán bộ giảng dạy tại trường đại học, cao đẳng, dạy nghề thuộc lĩnh vực Kinh tế phát triển nông thôn | ||||||||||||||||||||||
63 | 9 | Ngành: Quản lý đất đai | ||||||||||||||||||||||||
64 | 9,1 | Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và trình độ ngoại ngữ đạt được | 1. Kiến thức - Có năng lực tư duy, phân tích, đánh giá nhu cầu xã hội để xây dựng chiến lược, chương trình, đề tài, dự án và các hoạt động nghiên cứu liên quan đến sử dụng đất, quản lý đất đai và quản lý tài nguyên. - Sử dụng kiến thức chuyên sâu để phân tích, lý giải và hình thành ý tưởng mới trong nghiên cứu đối với ngành Quản lý đất đai đồng thời đề xuất giải pháp giải quyết những vấn đề mới phát sinh trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai. - Ứng dụng các công nghệ hiện đại trong nghiên cứu Quản lý đất đai, quản lý tài nguyên. 2. Kỹ năng - Sử dụng thành thạo công cụ, phương tiện, phần mềm chuyên dụng trong Quản lý đất đai và quản lý tài nguyên. - Kỹ năng tổ chức, điều hành các hoạt động chuyên môn thuộc lĩnh vực Quản lý đất đai và quản lý tài nguyên. - Sử dụng tiếng Anh trong công việc chuyên môn (đạt trình độ B1, tham chiếu khung châu Âu). | - Có khả năng làm việc độc lập để phát hiện, xây dựng và tổ chức thực hiện các vấn đề nghiên cứu mới xuất phát từ lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực quản lý đất đai trong và ngoài nước - Tham mưu, tư vấn cho ngành về xây dựng chiến lược, chương trình, dự án, kế hoạch và đề xuất các giải pháp có tính thực tiễn, hiệu quả trong quản lý đất đai. - Xây dựng, đánh giá, phản biện các dự án sử dụng đất, các kết quả nghiên cứu của các tổ chức, cá nhân khác liên quan đến chuyên ngành. - Sử dụng thành thạo tiếng Anh trong giao tiếp và chuyên môn (trình độ B2, khung châu Âu) | ||||||||||||||||||||||
65 | 9,2 | Vị trí làm sau khi tốt nghiệp | Học viên sau khi tốt nghiệp chương trình có thể đảm đương các vị trí sau: - Cán bộ nghiên cứu tại các Viện, Trung tâm nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực quản lý đất đai, quản lý tài nguyên và môi trường… - Cán bộ giảng dạy tại trường đại học, cao đẳng, dạy nghề thuộc lĩnh vực quản lý đất đai, quản lý tài nguyên và môi trường… - Chuyên gia, cán bộ về quản lý Nhà nước về đất đai các cấp từ Trung ương, tỉnh, huyện, xã. - Chuyên gia, Cán bộ tư vấn về quản lý đất đai, quản lý tài nguyên và môi trường cho các chương trình, dự án trong và ngoài nước. | - Cán bộ nghiên cứu tại các Viện, Trung tâm nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực quản lý đất đai, quản lý tài nguyên và môi trường… - Cán bộ giảng dạy tại trường đại học, cao đẳng, dạy nghề thuộc lĩnh vực quản lý đất đai, quản lý tài nguyên và môi trường… - Chuyên gia, cán bộ về quản lý Nhà nước về đất đai các cấp từ Trung ương, tỉnh, huyện, xã. - Chuyên gia, Cán bộ tư vấn về quản lý đất đai, quản lý tài nguyên và môi trường cho các chương trình, dự án trong và ngoài nước. | ||||||||||||||||||||||
66 | 10 | Ngành: Quản lý tài nguyên rừng | ||||||||||||||||||||||||
67 | 10,1 | Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và trình độ ngoại ngữ đạt được | Đánh giá được hiện trạng tài nguyên rừng, hoạt động quản lý tài nguyên rừng phục vụ cho hoạt động tư vấn và hoạch định chính sách cấp quốc gia và cấp địa phương hoặc các vị trí khác thuộc lĩnh vực QLTNR. Phân tích được các vấn đề thực tiễn, đề xuất được các giải pháp trong hoạt động giảng dạy, nghiên cứu khoa học và hoạt động chuyên môn về phát triển, quản lý, bảo tồn tài nguyên rừng. Xây dựng, triển khai các hoạt động nghiên cứu khoa học, đào tạo, tập huấn và chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật trong quản lý tài nguyên rừng, các dự án lâm nghiệp, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, phòng tránh thiên tai, giảm thiểu tác hại của biến đổi khí hậu phục vụ cho phát triển kinh tế- xã hội. Sử dụng thành thạo các phần mềm tin học chuyên ngành, các công cụ hỗ trợ, các phương pháp điều tra, đánh giá và phân tích tài nguyên rừng, đất rừng và quản lý lưu vực phục vụ cho việc tổ chức nghiên cứu khoa học, giảng dạy và tổ chức quản lý tài nguyên rừng, theo dõi giám sát diễn biến tài nguyên rừng và dự báo sâu bệnh hại và cháy rừng Thành thạo các kỹ năng tự học, nghiên cứu độc lập, làm việc nhóm; kỹ năng đàm phán, thuyết trình, viết báo cáo, trình bày và bảo vệ kết quả nghiên cứu. Sử dụng được tiếng Anh trong chuyên môn đáp ứng chuẩn đầu ra theo quy định làm nền tảng cho việc tiếp thu kiến thức chuyên ngành về quản lý tài nguyên rừng. | |||||||||||||||||||||||
68 | 10,2 | Vị trí làm sau khi tốt nghiệp | Nghiên cứu, giảng dạy tại các Viện nghiên cứu, Trường ĐH, Tổ chức khoa học công nghệ thuộc lĩnh vực Lâm nghiệp. Chuyên gia tư vấn cho các dự án, chương trình phát triển nông lâm nghiệp. Cán bộ quản lý Nhà nước về nông lâm nghiệp từ trung ương đến cơ sở. Cán bộ quản lý, chuyên môn tại các doanh nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng. | |||||||||||||||||||||||
69 | 11 | Ngành: Ký sinh trùng và vi sinh vật học thú y | ||||||||||||||||||||||||
70 | 11,1 | Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và trình độ ngoại ngữ đạt được | Có khả năng làm việc độc lập để phát hiện, xây dựng và tổ chức thực hiện các vấn đề nghiên cứu mới xuất phát từ lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực ký sinh trùng và vi sinh vật thú y trong và ngoài nước Tham mưu, tư vấn cho ngành về xây dựng chiến lược, chương trình, dự án, kế hoạch và đề xuất các giải pháp có tính thực tiễn, hiệu quả trong phòng và chữa bệnh cho gia súc, gia cầm Xây dựng, đánh giá, phản biện các dự án chăn nuôi thú y. Các kết quả nghiên cứu của các tổ chức, cá nhân khác liên quan đến chuyên ngành. Sử dụng thành thạo tiếng Anh trong giao tiếp và chuyên môn (trình độ B2, khung châu Âu). | |||||||||||||||||||||||
71 | 11,2 | Vị trí làm sau khi tốt nghiệp | Nghiên cứu, giảng dạy tại các viện nghiên cứu, Trường Đại học và các tổ chức KHCN về Chăn nuôi, thú y. Chuyên gia tư vấn các dự án, chương trình về bệnh ký sinh Cán bộ quản lý nhà nước từ Trung ương đến cơ sở về các bênh ký sinh trong chăn nuôi gia súc, gia cầm. Cán bộ chuyên môn tại các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân về sản xuất và kinh doanh giống vật nuôi, thức ăn gia súc và các sản phẩm chăn nuôi… | |||||||||||||||||||||||
72 | 12 | Ngành: Dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi | ||||||||||||||||||||||||
73 | 12,1 | Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và trình độ ngoại ngữ đạt được | Kiến thức, kỹ năng - Có khả năng làm việc độc lập để phát hiện, xây dựng và tổ chức thực hiện các vấn đề nghiên cứu mới xuất phát từ lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực dinh dưỡng và thức ăn chăn nuôi trong và ngoài nước - Tham mưu, tư vấn cho ngành về xây dựng chiến lược, chương trình, dự án, kế hoạch và đề xuất các giải pháp có tính thực tiễn, hiệu quả trong lĩnh vực dinh dưỡng và thức ăn Chăn nuôi. - Xây dựng, đánh giá, phản biện các dự án chăn nuôi, các kết quả nghiên cứu của các tổ chức, cá nhân khác liên quan đến chuyên ngành. - Sử dụng thành thạo tiếng Anh trong giao tiếp và chuyên môn (trình độ B2, khung châu Âu) | |||||||||||||||||||||||
74 | 12,2 | Vị trí làm sau khi tốt nghiệp | Nghiên cứu, giảng dạy tại các viện nghiên cứu, Trường Đại học và các tổ chức KHCN về Chăn nuôi. Chuyên gia tư vấn các dự án, chương trình về dinh dưỡng, chăn nuôi gia súc, gia cầm. Cán bộ quản lý nhà nước từ Trung ương đến cơ sở về chăn nuôi gia súc, gia cầm. Cán bộ chuyên môn tại các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân về sản xuất và kinh doanh giống vật nuôi, thức ăn gia súc và các sản phẩm chăn nuôi… | |||||||||||||||||||||||
75 | 13 | Ngành: Lâm sinh | ||||||||||||||||||||||||
76 | 13,1 | Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và trình độ ngoại ngữ đạt được | - Có khả năng làm việc độc lập để phát hiện, xây dựng và tổ chức thực hiện các vấn đề nghiên cứu mới xuất phát từ lý luận và thực tiễn trong lĩnh vực tái tạo rừng trong và ngoài nước - Tham mưu, tư vấn cho ngành về xây dựng chiến lược, chương trình, dự án, kế hoạch và đề xuất các giải pháp có tính thực tiễn, hiệu quả trong sản xuất Lâm nghiệp. - Xây dựng, đánh giá, phản biện các dự án phát triển Lâm nghiệp, các kết quả nghiên cứu của các tổ chức, cá nhân khác liên quan đến chuyên ngành. - Sử dụng thành thạo tiếng Anh trong giao tiếp và chuyên môn (trình độ B2, khung châu Âu) | |||||||||||||||||||||||
77 | 13,2 | Vị trí làm sau khi tốt nghiệp | - Cán bộ quản lý nhà nước về nông lâm nghiệp từ trung ương đến cơ sở. - Cán bộ quản lý, chuyên môn tại các doanh nghiệp, ban quản lý rừng phòng hộ, rừng đặc dụng. - Các cơ quan chuyển giao ứng dụng KHCN về lĩnh vực lâm nghiệp. - Nghiên cứu, giảng dạy tại các Viện nghiên cứu, Trường ĐH, Tổ chức khoa học công nghệ thuộc lĩnh vực Lâm nghiệp - Chuyên gia tư vấn cho các dự án, chương trình phát triển nông lâm nghiệp. | |||||||||||||||||||||||
78 | ||||||||||||||||||||||||||
79 | Thái Nguyên, ngày18 tháng 6 năm 2021 | |||||||||||||||||||||||||
80 | HIỆU TRƯỞNG | |||||||||||||||||||||||||
81 | ||||||||||||||||||||||||||
82 | ||||||||||||||||||||||||||
83 | ||||||||||||||||||||||||||
84 | ||||||||||||||||||||||||||
85 | ||||||||||||||||||||||||||
86 | ||||||||||||||||||||||||||
87 | ||||||||||||||||||||||||||
88 | ||||||||||||||||||||||||||
89 | ||||||||||||||||||||||||||
90 | ||||||||||||||||||||||||||
91 | ||||||||||||||||||||||||||
92 | ||||||||||||||||||||||||||
93 | ||||||||||||||||||||||||||
94 | ||||||||||||||||||||||||||
95 | ||||||||||||||||||||||||||
96 | ||||||||||||||||||||||||||
97 | ||||||||||||||||||||||||||
98 | ||||||||||||||||||||||||||
99 | ||||||||||||||||||||||||||
100 | ||||||||||||||||||||||||||