| A | B | C | |
|---|---|---|---|
1 | |||
2 | Bảng Câu Hỏi Đánh Giá LO ÂU [8] | ||
3 | Hướng dẫn: Viết số phù hợp nhất sau mỗi câu. 1 = hầu như không bao giờ 2 = đôi khi 3 = thường xuyên 4 = hầu như luôn luôn | ||
4 | Tình huống | Tự đánh giá | |
5 | 1 | Tôi cảm thấy yên tâm. | (Từ 1 đến 4) |
6 | 2 | Tôi bình tĩnh, trầm tĩnh và tự chủ. | (Từ 1 đến 4) |
7 | 3 | Tôi dễ dàng đưa ra quyết định. | (Từ 1 đến 4) |
8 | 4 | Tôi bằng lòng. | (Từ 1 đến 4) |
9 | 5 | Tôi hạnh phúc. | (Từ 1 đến 4) |
10 | 6 | Tôi cảm thấy hài lòng với bản thân. | (Từ 1 đến 4) |
11 | 7 | Tôi là một người ổn định. | (Từ 1 đến 4) |
12 | 8 | Tôi cảm thấy dễ chịu. | (Từ 1 đến 4) |
13 | 9 | Tôi cảm thấy được nghỉ ngơi. | (Từ 1 đến 4) |
14 | 10 | Tôi lo lắng quá nhiều về một điều gì đó thực sự không quan trọng. | (Từ 1 đến 4) |
15 | 11 | Tôi cảm thấy lo lắng và bồn chồn. | (Từ 1 đến 4) |
16 | 12 | Tôi rơi vào trạng thái căng thẳng hoặc bất ổn khi nghĩ về những mối bận tâm và hứng thú gần đây của mình. | (Từ 1 đến 4) |
17 | 13 | Tôi thiếu tự tin. | (Từ 1 đến 4) |
18 | 14 | Tôi cảm thấy khó khăn chồng chất khó khăn khiến tôi không thể vượt qua được. | (Từ 1 đến 4) |
19 | 15 | Tôi cảm thấy mình như một kẻ thất bại. | (Từ 1 đến 4) |
20 | 16 | Tôi rất quan tâm đến những nỗi thất vọng mà tôi không thể gạt chúng ra khỏi tâm trí mình. | (Từ 1 đến 4) |
21 | 17 | Tôi ước tôi có thể hạnh phúc như những người khác trông có vẻ. | (Từ 1 đến 4) |
22 | 18 | Một số suy nghĩ không quan trọng chạy qua tâm trí tôi và làm phiền tôi. | (Từ 1 đến 4) |
23 | 19 | Tôi có những suy nghĩ băn khoăn. | (Từ 1 đến 4) |
24 | 20 | Tôi cảm thấy không đủ. | (Từ 1 đến 4) |
25 | |||
26 | Bảng hỏi lo âu được cấu trúc sao cho sự đồng ý trong các câu hỏi 1–9 cho thấy mức độ lo âu thấp, trong khi đối với các câu hỏi 10–20, sự đồng ý cho thấy sự lo âu hiện hữu. | ||
27 | Đây là cách nó diễn giải: | ||
28 | 1) Thêm câu trả lời của bạn cho các câu hỏi từ 1 đến 9 để nhận được: | 0 | |
29 | 2) Trừ tổng ở dòng 1) từ 45 để được: | 45 | |
30 | 3) Thêm câu trả lời của bạn cho các câu hỏi từ 10 đến 20 để nhận được: | 0 | |
31 | 4) Thêm kết quả từ dòng 2) và dòng 3) để nhận ĐIỂM LO ÂU của bạn: | 45 | |
32 | |||
33 | Điểm số trên bảng hỏi lo âu nằm trong khoảng từ 20 đến 80; trung bình là 35; khoảng một nửa số đối tượng đạt điểm từ 31 đến 39.[9] | ||
34 | Bệnh nhân trầm cảm, những người thường xuyên bị lo lắng, thường đạt điểm ở mức 40 hoặc 50. [10] | ||
35 | Sự lo lắng được gợi lên bởi nhận thức về một mối đe dọa. Trái ngược với nỗi sợ hãi, là phản ứng đối với một mối nguy hiểm cụ thể, có thể xác định và sắp xảy ra, lo lắng xuất phát từ nhận thức về mối đe dọa tiềm ẩn và không thể đoán trước, mối đe dọa có khả năng gây hại thực sự thấp, hoặc mông lung hoặc mơ hồ, hoặc không có một nguồn rõ ràng. | ||
36 | Do đó, người ta thường sống trong trạng thái lo lắng kinh niên hơn là sợ hãi kinh niên. Từ quan điểm tiến hóa, cả hai cảm xúc đều giúp bảo vệ chúng ta khỏi bị tổn hại, nhưng theo những cách rất khác nhau. | ||
37 | Nỗi sợ hãi kích thích phản ứng phòng thủ — phản ứng chiến đấu hoặc bỏ chạy — và nó nhanh chóng giảm xuống khi mối đe dọa biến mất. | ||
38 | Lo lắng có liên quan đến các phương pháp đối phó ít trực tiếp hơn và có thể tồn tại trong một thời gian. Nó bảo vệ bạn bằng cách thúc đẩy dự đoán và chuẩn bị cho một tình huống có thể gây hại. | ||
39 | Có xu hướng lo lắng quá nhiều là không tốt cho sức khỏe vì nó gây ra căng thẳng, và việc cung cấp quá mức mạn tính các hormone căng thẳng gây ra nhiều vấn đề sức khỏe. | ||
40 | Nhưng trong khi xu hướng lo lắng cao dẫn đến tăng nguy cơ tử vong, những người có mức độ lo lắng thấp bất thường cũng có tỷ lệ tử vong cao hơn: lo lắng thấp làm giảm khả năng các cá nhân tìm kiếm sự giúp đỡ khi có mối đe dọa hoặc thực hiện hành động thận trọng để tránh nó. | ||
41 | Họ có thể không vội đến bác sĩ khi phát hiện thấy khối u dưới da hoặc có nhiều khả năng hút thuốc hoặc tham gia vào các hành vi rủi ro khác. | ||
42 | |||
43 | Tham Khảo | ||
44 | Quay lại bài viết "HỒ SƠ CẢM XÚC CỦA BẠN" | ||