ABCDEFGHIJKLMNOPQRSTUVWXYZ
1
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNBiểu mẫu 18-C
2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
3
4
THÔNG BÁO
5
Công khai thông tin chất lượng đào tạo thực tế của cơ sở giáo dục đại học
6
năm học 2020-2021
7
8
C. Công khai các môn học của từng khóa học, chuyên ngành
9
* Đào tạo Đại học
10
STTTên môn họcMục đích môn họcSố tín chỉLịch trình giảng dạyPhương pháp đánh giá sinh viên
11
1. NGÀNH: CHĂN NUÔI THÚ Y
12
A. Khối kiến thức giáo dục đại cương
13
I. Các học phần bắt buộc
14
a) Lý luận chính trị
15
1Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac – Lenin (Nguyên lý 1)+ Sinh viên hiểu được những kiến thức cơ bản, hệ thống về chủ nghĩa Mác – Lênin và sự ra đời, phát triển của chủ nghĩa Mác – Lênin; phương pháp nghiên cứu và ý nghĩa của việc học tập, nghiên cứu Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mác – Lênin 2Kì học: học kì I- 20% điểm chuyên cần
16
+ Sinh viên trình bày được quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vấn đề cơ bản của triết học, vật chất, ý thức, và mối quan hệ giữa vật chất và ý thức.Thời gian: 10 tuần- 30% điểm giữa kỳ
17
+ Sinh viên biết, hiểu được kiến thức về 2 nguyên lý, 6 cặp phạm trù, 3 quy luật và lý luận về nhận thức của phép biện chứng duy vật.Phân bổ số tiết: 24 LT, 6TL- 50% điểm thi kết thúc HP
18
+ Sinh viên phân tích được những kiến thức về sản xuất vật chất, quy luật phát triển sản xuất vật chất, sự vận động của các hình thái kinh tế - xã hội trong lịch sử loài người.+ Chương mở đầu: 2LT
19
+ Sinh viên sẽ liên hệ được các kiến thức học vào thực tiễn, nhận biết, phân biệt được các vấn đề thực tiễn xung quanh và có thái độ ứng xử đúng mực, khoa học, viết và trình bày những ý kiến, quan điểm cá nhân một cách tự tin, hiệu quả.+ Chương 1: 4LT, 2TL
20
+ Sinh viên có kỹ năng phân tích và tổng hợp tài liệu.+ Chương 2: 10LT, 2TL
21
+ Sinh viên biết sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật, có đạo đức nghề nghiệp, có thái độ trung thực thẳng thắn và cầu thị. Sống có trách nhiệm.+ Chương 3: 8LT, 2TL
22
2Những nguyên lý cơ bản của chủ nghĩa Mac – Lenin ( Nguyên lý 2)+ Sinh viên phân tích và trình bày được những quan điểm cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin về học thuyết giá trị, học thuyết giá trị thặng dư và học thuyết kinh tế về Chủ nghĩa tư bản độc quyền và Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước.3Kì học: học kì II- 20% điểm chuyên cần
23
+ Sinh viên phân tích được những quan điểm cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin về sứ mệnh lịch sử của giai cấp công nhân và tiến trình cách mạng XHCN.Thời gian: 9 tuần- 30% điểm giữa kỳ
24
+ Sinh viên phân tích được những quan điểm cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin về những vấn đề có tính quy luật của quá trình hình thành, phát triển hình thái kinh tế - xã hội CSCN và CNXH hiện thực và triển vọng.Phân bổ số tiết: 39 LT, 6TL- 50% điểm thi kết thúc HP
25
+ Sinh viên có khả năng giao tiếp, tổ chức, làm việc độc lập, làm việc nhóm, trình bày các vấn đề đã thực hiện được trong môn học, viết và trình bày tài liệu và kỹ năng phân tích và tổng hợp tài liệu.+ Chương 4: 5LT, 1TL
26
+ Sinh viên biết sống và làm việc theo hiến pháp và pháp luật, có đạo đức nghề nghiệp, có thái độ trung thực thẳng thắn và cầu thị.+ Chương 5: 9LT, 1TL
27
+ Chương 6: 5LT, 1TL
28
+ Chương 7: 8LT, 1TL
29
+ Chương 8: 8LT, 1TL
30
+ Chương 9: 4LT, 1TL
31
3Tư tưởng Hồ Chí Minh+ Trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về cơ sở, quá trình hình thành tư tưởng Hồ Chí Minh, hệ thống các quan điểm, tư tưởng của Chủ tịch Hồ Chí Minh về những vấn đề cơ bản của cách mạng Việt Nam.2Kì học: học kì VI- 20% điểm chuyên cần
32
+ SV kết hợp kiến thức chuyên ngành để vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh vào cuộc sống, học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh.Thời gian: 10 tuần- 30% điểm giữa kỳ
33
+ Biết trình bày những ý kiến, quan điểm cá nhân một cách tự tin, thuyết phục. Chủ động và sáng tạo trong xử lý các tình trong cuộc sống có hiệu quả trên cơ sở kiến thức được học.Phân bổ số tiết: 24 LT, 6 TL - 50% điểm thi kết thúc HP
34
+ SV có thái độ tích cực trong quá trình học tập. Ý thức kỷ luật tốt, chăm chỉ, sáng tạo. Tôn trọng bản thân và mọi người.+ Chương mở đầu: 1 LT
35
+ Chương 1: 4 LT
36
+ Chương 2: 3 LT, 1TL
37
+ Chương 3: 3 LT, 1 TL
38
+ Chương 4: 3 LT, 1TL
39
+ Chương 5: 3 LT, 1TL
40
+ Chương 6: 2 LT, 1TL
41
+ Chương 7: 5 LT, 1TL
42
4Đường lối cách mạng của ĐCSVN+ Trang bị cho sinh viên kiến thức cơ bản về quá trình ra đời tất yếu của Đảng Cộng sản Việt Nam, nội dung chính các đường lối của Đảng để lãnh đạo cách mạng Việt Nam trên những phương diện: đấu tranh giải phóng dân tộc, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc về chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội, đối ngoại. 3Kì học: học kì V- 20% điểm chuyên cần
43
+ Áp dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày, phân tích lựa chọn giải pháp đúng đắn về các vấn đề xã hội, sự kiện đang diễn ra, nhất là những sự kiện, vấn đề có tác động mạnh đến đời sống kinh tế - xã hội của đất nước, đến bản thân.Thời gian: 9 tuần- 30% điểm giữa kỳ
44
+ Có khả năng làm việc độc lập, làm việc nhóm, thuyết trình, phản biện.Phân bổ số tiết: 36 LT, 9 TL - 50% điểm thi kết thúc HP
45
+ Thái độ học tập, ứng xử tích cực; có niềm tin vào những giá trị tốt đẹp, biết lên án những hành động xấu, phản khoa học, biết hành động để lan tỏa những việc tốt ra cộng đồng.+ Chương mở đầu: 1 LT, 1TL
46
+ Chương 1: 5 LT
47
+ Chương 2: 4 LT, 1TL
48
+ Chương 3: 6 LT, 1TL
49
+ Chương 4: 4 LT, 1TL
50
+ Chương 5: 5 LT, 1TL
51
+ Chương 6: 4 LT, 1TL
52
+ Chương 7: 4 LT, 2TL
53
+ Chương 8: 4 LT, 1TL
54
b) Ngoại ngữ, Tin học, Khoa học tự nhiên, xã hội
55
5Hóa học Trang bị cho sinh viên nội dung kiến thức cơ bản về cân bằng hóa học, các yếu tố ảnh hưởng đến cân bằng hóa học; áp dụng giải thích sự chuyển dịch của các phản ứng thuận nghịch; tốc độ phản ứng và các yếu tố ảnh hưởng. Đồng thời cung cấp khái niệm, kiến thức cơ bản về đại cương dung dịch, dung dịch điện li. Nghiên cứu về thành phần cấu tạo và hàm lượng các thành phần của những mẫu khảo sát: phân tích định tính, định lượng, xác định cấu trúc đánh giá kết quả và chất lượng sản phẩm, tách phân chia làm sạch, điều chế các hợp chất siêu tinh khiết…vv.4Kì học: Học kì 1- 20% điểm chuyên cần
56
Thời gian học: 12 tuần- 30% điểm giữa kỳ
57
Phân bổ số tiết: 34 Lí thuyết; 10 Bài tập; -50% điểm thi kết thúc HP
58
6 Thảo luận; 10 Thực hành
59
Chương 1: 4 Lí thuyết
60
Chương 2: 5 Lí thuyết; 5 Thực hành
61
Chương 3: 5 Lí thuyết; 2 Bài tập; 3 Thảo luận
62
Chương 4: 3 Lí thuyết; 5 Bài tập
63
Chương 5: 8 Lí thuyết; 5 Bài tập;
64
3 Thảo luận; 10 Thực hành
65
Chương 6: 7 Lí thuyết
66
6Sinh học1. Phần lý thuyết: 3Kì học: học kì II- 20% điểm chuyên cần
67
-Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về khoa học sự sống: Từ các đại phân tử sinh học: Protein, Lipit, Gluxit, Axit Nucleic… đến các cấp độ tổ chức cao hơn của sự sống: tế bào, mô, cơ quan, cơ thể. Thời gian: 15 tuần- 30% điểm giữa kỳ
68
- Hiểu được cơ chế của các quá trình diễn ra trong cơ thể sống: trao đổi chất, sinh sản, sinh trưởng và phát triển, cảm ứng và thích nghi. Sinh học cũng đưa ra cái nhìn tổng thể về sự tiến hóa của toàn bộ sinh giới trên trái đất, quá trình tiến hóa nói chung của thực vật, động vật, các học thuyết tiến hóa, bằng chứng tiến hóa và các con đường hình thành loài mới.Phân bổ số tiết: 25 LT, 5TH, 17TL50% điểm thi kết thúc HP
69
+ Chương 1: 4LT, 2TL
70
+ Chương 2: 5LT, 3TH, 2TL
71
+ Chương 3: 3LT, 2TL
72
+ Chương 4: 3LT, 2TH, 2TL
73
+ Chương 5: 2LT, 2TL
74
+ Chương 6: 3LT, 2TL
75
+ Chương 7: 3LT, 5TL
76
7Xã hội học đại cươngMôn học Xã hội học Đại cương là môn học bắt buộc nhằm trang bị cho sinh viên một cách có hệ thống những kiến thức cơ bản về xã hội học, bao gồm: đối tượng, chức năng, nhiệm vụ nghiên cứu của xã hội học; các khái niệm cơ bản xã hội học như: xã hội, xã hội học, quan hệ xã hội, tương tác xã hội, văn hóa, bất bình đẳng xã hội, phân tầng xã hội, quá trình xây dựng nông thôn mới hiện nay gắn với thực tế xã hội và vận dụng vào trong cuộc sống. 2Kì học: học kì I, II- 20% điểm chuyên cần
77
Vận dụng các lý thuyết khái niệm xã hội học gắn với giải quyết vấn đề môn học cơ sở ngành Có khả năng tổng hợp và phân tích mô hình hóa các vấn đề xã hội trong việc áp dụng văn bản liên quan đến các vấn đề xã hội, học được cách phân tích các sự kiện xã hội. Tiếp cận và nghiên cứu một số lĩnh vực nghiên cứu chuyên ngành của xã hội học như nông thôn, đô thị, gia đình... Thời gian: 12 tuần- 30% điểm giữa kỳ
78
Trên cơ sở của các khái niệm cơ bản, sinh viên có thể hiểu được mối quan hệ giữa các cá nhân, nhóm và xã hội; vị trí vai trò của các cá nhân, các nhóm xã hội, các thiết chế, các tổ chức xã hội, các tầng lớp và các giai cấp xã hội trong một xã hội. Nhìn nhận và xem xét vấn đề xã hội hiện nay xã hội học đang quan tâm như: mối quan hệ giữa nông thôn – đô thị; hôn nhân – gia đình; dư luận xã hội;…dưới góc nhìn khoa học.Phân bổ số tiết: 15 LT, 7TL, 8TH50% điểm thi kết thúc HP
79
Trên cơ sở những tri thức đó, giáo dục cho sinh viên đạo đức nghề nghiệp xã hội học trong công cuộc xây dựng đất nước ta hiện nay: Có kỹ năng giao tiếp, thuyết trình và giải thích, phân tích các vấn đề xã hội; Kỹ năng phân tích hành động xã hội, tương tác xã hội, có kỹ năng phân tích mối quan hệ giữa cơ cấu xã hội và chức năng xã hội.Có kỹ năng phát hiện, sáng tạo, tổ chức sự kiện; Biết điều hành và tổ chức công việc của cá nhân. Có phẩm chất chính trị, tư cách đạo đức tốt; có trách nhiệm, nhiệt tình với công việc; có thái độ cầu thị tiến bộ, tự tin, sáng tạo và luôn cập nhật thông tin mới. Hoà đồng và hợp tác cũng như thích ứng với các điều kiện làm việc/môi trường làm việc cường độ cao. Giao tiếp, làm việc với nhiều đối tượng như người dân tộc thiểu số, các tổ chức phi chính phủ.+ Chương 1: 1 LT, 1TL
80
+ Chương 2: 4LT, 2TL, 2TH
81
+ Chương 3: 3LT, 2TL, 2TH
82
+ Chương 4: 4LT, 1TL, 2TH
83
+ Chương 5: 3LT, 1BT, 2TL
84
8Vật lý+ Hiểu rõ các khái niệm chung của cơ học chất điểm, các định luật cơ bản của cơ học cổ điển; các định lí, phương trình cơ bản của cơ học chất lỏng; các khái niệm trong điện từ trường, quang sóng, quang lượng tử và vật lí hạt nhân.2Kì học: học kì I20% điểm chuyên cần
85
+ Vận dụng các lí thuyết trên giải thích các chuyển động trong thực tiễn như rơi tự do, ném ngang hay ném xiên một vật, chuyển động tròn; giải thích các hiện tượng thường gặp về độ ẩm, tính nhớt, các hiện tượng thẩm thấu, mao dẫn, sự chảy tầng, chảy rối ứng dụng trong nghiên cứu hệ sinh vật; vận dụng được lí thuyết để tìm hiểu, giải thích kĩ thuật chiếu sáng và sử dụng tia laser trong nông nghiệp; vận dụng giải quyết các bài toán về phương trình phản ứng, độ phóng xạ, thời gian phân rã,… Thời gian: 12 tuần30% điểm giữa kỳ
86
+ Có khả năng tổng hợp, phân tích 1 số bài toán thực tế: Bài toán phân tích chuyển động, tác dụng lợi hại của các loại lực; Bài toán tưới tiêu cho cây trồng, hoa màu; bài toán nghiên cứu độ nhớt trong các dịch sinh học để tìm hiểu các quá trình xảy ra trong tế bào nhằm so sánh, chẩn đoán bệnh ở gia súc, gia cầm; xác định độ ẩm; Bài toán kích thích sinh trưởng, phát triển cây trồng, loại bỏ cỏ dại, tưới tiêu dưới tác dụng của điện từ trường, sóng điện từ; Bài toán về tác dụng của các loại tia hồng ngoại, tử ngoại, tia X, ánh sáng đơn sắc (đèn LED), laser trong các lĩnh vực môi trường, chăn nuôi hay nông nghiệp công nghệ cao; Bài toán sử dụng công nghệ Nano, kĩ thuật chiếu xạ thực phẩm, triệt sản côn trùng, đột biến…và sử dụng kĩ thuật hạt nhân trong nghiên cứu bảo vệ môi trường.Phân bổ số tiết: 17 LT, 3BT, 10TL50% điểm thi kết thúc HP
87
+ Chương 1: 2 LT, 1BT, 1TL
88
+ Chương 2: 3LT, 1BT, 2TL
89
+ Chương 3: 3LT, 2TL
90
+ Chương 4: 4LT, 3TL
91
+ Chương 5: 5LT, 1BT, 2TL
92
9Toán cao cấp+ Hiểu rõ các khái niệm và phép toán về ma trận, hệ PTTT, PTVP tổng quát, PTVP cấp 1 và một số mô hình bài toán tối ưu tuyến tính.2+ Thời gian học: Năm thứ nhất, học kì 1.20% điểm chuyên cần
93
+ Vận dụng các lý thuyết trên giải được các bài toán liên quan đến ma trận, hệ PTTT, PTVP và bài toán tối ưu tuyến tính.+ Môn học chia làm 3 chương:30% điểm giữa kỳ
94
+ Có khả năng phân tích, mô hình hóa toán học 1 số bài toán thực tế: Bài toán quản lý kinh doanh, sản xuất; bài toán khẩu phần thức ăn trong chăn nuôi; bài toán tính hàm lượng hóa chất tồn dư trong môi trường và thực phẩm; bài toán tối ưu trong nông lâm nghiệp. Vận dụng các kiến thức đã học giải các bài toán trên.- Chương 1: Ma trận, hệ phương trình tuyến tính và một số ứng dụng; 12 tiết (6 tiết LT + 6 tiết TL)50% điểm thi kết thúc HP
95
- Chương 2: Phương trình vi phân và một số ứng dụng; 9 tiết (5 tiết LT + 4 tiết TL)
96
- Chương 3: Một số bài toán tối ưu tuyến tính trong nông lâm nghiệp; 9 tiêt (6 tiết LT + 3 tiết TL).
97
10Tiếng Anh 1Học xong học phần này, sinh viên có khả năng: Đọc lướt nắm ý chính; đọc hiểu tìm một số thông tin chi tiết, đoán nghĩa từ trong ngữ cảnh; Nghe nắm ý chính, nghe phát hiện 1 số thông tin chi tiết, nghe đoán từ; Khả năng thực hiện những cuộc hội thoại đơn giản và các mẫu câu đơn giản để truyền đạt thông tin, phản hồi với các thông tin do người khác đưa ra trong phạm vi chương trình; Kĩ năng viết câu có nội dung nằm trong phạm vi những chủ đề đã học trong chương trình3Học kỳ 120% điểm chuyên cần
98
30% điểm giữa kỳ
99
50% điểm thi kết thúc HP
100
11Tiếng Anh 2Học xong học phần này, sinh viên có khả năng: Đọc lướt nắm ý chính; đọc hiểu tìm một số thông tin chi tiết, đoán nghĩa từ trong ngữ cảnh; Nghe nắm ý chính, nghe phát hiện 1 số thông tin chi tiết, nghe đoán từ; Khả năng thực hiện những cuộc hội thoại đơn giản và các mẫu câu đơn giản để truyền đạt thông tin, phản hồi với các thông tin do người khác đưa ra trong phạm vi chương trình; Kĩ năng viết câu có nội dung nằm trong phạm vi những chủ đề đã học trong chương trình3Học kỳ 220% điểm chuyên cần