DS dky tham du HT.xls
Comments
 Share
The version of the browser you are using is no longer supported. Please upgrade to a supported browser.Dismiss

 
$
%
123
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
Still loading...
ABCEFGHIJKLMNOPQ
1
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
2
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ
3
KHOA SAU ĐẠI HỌC
4
DANH SÁCH ĐĂNG KÝ THAM DỰ HỘI THẢO KHOA HỌC QUỐC GIA
5
DÀNH CHO HỌC VIÊN CAO HỌC VÀ NGHIÊN CỨU SINH NĂM 2017 (DỰ KIẾN NGÀY 30/6/2017)
6
Website: http://saudaihoc.ulis.vnu.edu.vn
7
Anh chị vui lòng gửi toàn bài vào thư điện tử ulis.grs@gmail.com
8
TTHọ và tênNăm sinhGiới tínhTrình độ đang theo học
(Thạc sỹ/ Tiến sĩ)
Cơ sở đào tạo đang theo họcĐơn vị công tácĐiện thoạiEmailTên báo cáo
(không quá 20 từ)
Tên báo cáo
bằng tiếng Việt
Tóm tắt nội dung báo cáo (dự kiến)
(tối đa 300 từ)
Đăng ký - đối với người không đăng bài
(Đánh dấu x nếu đăng ký tham dự)
Yêu cầu đặc biệt với BTC (nếu có)
9
Nhận kỷ yếu
200.000 đ
Tham dự HT
100.000 đ
Buffet
300.000 đ
10
1
Hà Thị Quỳnh Anh
1985NữTiến sỹĐH Ngoại Ngữ - ĐHQG HNĐại học Kinh tế Quốc dân - Hà Nội904031985haquynhanh@neu.edu.vnTính biểu trưng của thành ngữ chứa yếu tố SHUI trong tiếng HánChúng ta đều biết, Nước là nguồn gốc để tạo ra vật chất, sự sống, nuôi dưỡng mọi sinh vật trên trái đất. Trải qua một quá trình sử dụng, cảm nhận, suy ngẫm, liên tưởng với những cái có tính liên tương trong cuộc sống mà con người nhận thấy ở Nước, từ đó, tạo ra tính biểu trưng trong ngôn ngữ. Các biểu trưng nghĩa đó như là tâm trạng, tư tưởng, tình cảm, là sự vận động giao lưu, là tiền bạc, là thời gian, là nghị lực, là phẩm hạnh..v..v.. Cụ thể trong bài báo báo này, các biểu trưng nghĩa được nghiên cứu ở góc độ thành ngữ. Bên trong thành ngữ bao gồm những yếu tố về ngôn ngữ, những yếu tố về phong tục văn hóa và hàng loạt những quan niệm nhân sinh. Chính vì vậy, những giá trị biểu trưng ngữ nghĩa trong thành ngữ mới thực sự phản ánh rõ chiều sâu văn hóa. Lựa chọn tính biểu trưng của thành ngữ chứa yếu tố SHUI trong tiếng Hán là đối tượng nghiên cứu với hi vọng tìm ra được những đặc trưng tâm lý, văn hóa, quan niệm nhân sinh trong thành ngữ tiếng Hán cũng như trong đời sống xã hội của Trung Quốc. Từ đó, làm tài liệu tham khảo trong giảng dạy, đối chiếu, nghiên cứu ngôn ngữ và văn hóa tại Việt Nam.
Từ khóa: tính biểu trưng, thành ngữ, tiếng Hán, văn hóa

XX
11
2Trần Thị Kim Anh1989NữThạc sỹĐHNN-ĐHQGHN913912882kimanhtranhulis@gmail.comPhương tiện rào đón thể hiện khoảng cách quyền lực trong tiểu thuyết Anh và Việt đương đại
12
3Nguyễn Thị Chi1988NữTiễn sĩĐHNN-ĐHQGHNKhoa Sư phạm tiếng Anh, ĐHNN, ĐHQGHN942376458chibi.cfl@gmail.comSociocultural theory in practice: Implications for teacher professional developmentThis paper places the first emphasis on reviewing the central concepts of Vygotsky’s sociocultural theory, and then examines its framework which is realized in three central tenets: (1) “social sources of individual development”, (2) “semiotic (signs and symbols, including language) mediation in human development”, and (3) “genetic (developmental) analysis”. Grounded on a series of experiments and analysis on children's learning process and cognitive development, the theory has a profound impact on learning and teaching. Besides, a number of scholars posit that what Vygotsky asserts about students’ learning is possibly applicable to professional development which involves lifelong learning activities with a view to advancing teachers’ knowledge and skills in their career (Johnson & Golombek, 2011; Shabani, 2016). From this perspective, the paper concludes with the summary of worldwide studies on professional development in light of Vygotskian framework; whereby implications for teacher professional development are revealed and discussed.
14
5Châu Văn Đôn1967NamTS
ĐHNN Huế
ĐH Phú Yên914072000
chaudondhoy@gmail.com
Interpersonal classroom activities – an effective MI tool
to promote English speaking skills for EFL students in Vietnam
This study aims at investigating the effect of using interpersonal classroom activities as a multiple intelligences (MI) tool to promote learning motivation and develop English speaking skills for EFL students in Vietnam.
The number of students in each group (experimental and controlled) consisted of 30 second-year students. Tools of the study included: An English speaking training program integrated with interpersonal classroom activities as an MI tool, an MI questionnaire, and 03 English Speaking pre-post tests administered to the experimental and controlled groups before and after the training course. The experimental English speaking training program was taught to students during a 15-week period.
Feedback evaluations and academic scores from students were selected and analyzed. T test and effect size formulas were used to measure the effect of the new training program on developing student’s English speaking performance. Results revealed that the program integrated with interpersonal classroom activities had great effect on improving learning motivation and enhancing English speaking skills for the students as there are great deals of positive feedback on using interpersonal classroom activities as an MI tool in improving their English speaking skills. The study also proposed some recommendations and suggestions for further research.
XXX
15
6Phùng Thị Đức1982NữTSĐH Ngoại Thương1699344899ducphung22@yahoo.com/phungduc@ftu.edu.vnVietnam's English teaching and learning policies at Higher Education and implications for graduate employabilityAbstract: Foreign language skill is seen as one of the basic generic skills contributing to graduate employability. Adopting the most relevant policy for English teaching and learning to enact Vietnamese graduate’s English proficiency at higher education (HE) has raised concerns for not the policy makers and educational academia but those involved in teaching and learning English at HEIs. Especially, after over a decade of the National Foreign Languages 2020 Project launching, restructuring the English teaching and learning policies plays a radical part in enhancing Vietnamese graduate employability. Although the huge source of finance and efforts has been spent on this area, the outcomes are relatively limited, which have become the barrier for graduate performance. By identifying, comparing and contrasting the English teaching and learning policies employed in Vietnam’s HE in the past three decades with the view of withdrawing the implications to meet the manpower’s need in the context of globalization.
Key words: English teaching and learning policies, efficiency, graduate, employability, Higher Education (HE).
17
8Nguyễn Thị Dung1993NữThạc sỹĐại học Ngoại Ngữ - ĐHQGHN1672440749dungdungk45@gmail.comA Critical Discourse Analysis of the influence of power distance on classroom interactions in a private highschool in Hanoi.TG xin gửi trực tiếp cùng báo cáo toàn toàn văn.
18
9Hà Trần Thùy Dương1983NữTiến sĩĐại học Khoa học - Đại học HuếĐại học Khoa học - Đại học Huế932420606duonghatran@gmail.comKhảo sát hiện tượng dùng chêm từ ngữ tiếng Anh trên một số tạp chí dành cho thanh thiếu niên Việt Nam
19
10
Trần Thị Hà Giang
1989NữTiến sĩĐHNN - ĐHQG HNĐH Y Dược Hải Phòng965741007tran.thg@gmail.comSự phân loại và hình thành của thuật ngữ Y học dịch từ tiếng Pháp sang tiếng ViệtTóm tắt : Bài viết này nhằm mục đích: (1) giới thiệu sự phân loại của thuật ngữ Y học Pháp-Việt, (2) trình bày các cách hình thành thuật ngữ Y học Pháp-Việt, từ đó (3) đề xuất một số giải pháp nhằm chuẩn hóa và phát triển hệ thống thuật ngữ nói trên cũng như đội ngũ nhân lực có năng lực chuyên môn trong dịch thuật chuyên ngành Y. Dựa trên các tư liệu thực tế và các công trình nghiên cứu về thuật ngữ của một số tác giả, bài viết cho thấy thuật ngữ Y học Pháp-Việt được hình thành qua 3 con đường chủ yếu là thuật ngữ hóa từ ngữ thông thường, sao phỏng và dịch nghĩa, và tiếp nhận thuật ngữ nước ngoài, trong đó, hình thức giữ nguyên dạng và hình thức phiên âm được sử dụng chủ yếu.
Từ khóa : thuật ngữ y học, dịch Pháp – Việt, phân loại, hình thành.
Abstract : This article aims to: (1) introduce of the classification of Franco-Vietnamese medical terminology, (2) present the forming of the Franco-Vietnamese medical terms, then (3) suggest a number of solutions to standardize and develop the terminology system as well as a highly qualified staff with professional aptitudes in Medical translation. Basing on the actual sources of materials and the researches on terminology of some authors, the article shows that Franco-Vietnamese medical terms are formed in 3 main ways: transforming the common term into terminology, adaptation and translation, and adopting the foreign terms by transcribing or keeping their original form.
Keywords : medical terminology, French-Vietnamese translation, classification, forming.
20
11Lưu Thị Nam Hà1984nữTSĐHNN - ĐHQGHNKhoa NN & VH Nga - ĐHNN - ĐHQGHN
0912501629
luunamha@gmail.comТипологическое наблюдение в области англоязычных заимствований в современной периодической печати(TG xin gửi trực tiếp cùng báo cáo toàn văn ạ)
21
12Đỗ Thị Thúy Hà1979NữTiến sĩĐHNN-ĐHQGHNKhoa Ngoại ngữ, ĐH Thái Nguyên914598599dothithuyha@gmail.comPhân tích lỗi của sinh viên khi sử dụng câu biểu thị mục đích trong tiếng Hán và vấn đề dạy họcPhân tích lỗi là một nội dung quan trọng trong việc nghiên cứu quá trình thụ đắc ngôn ngữ thứ hai, trong quá trình này, sự sáng tạo vận dụng ngôn ngữ của người học là vô hạn, họ tự do, chủ động vận dụng ngôn ngữ vào giao tiếp, do đó, việc xuất hiện của các kiểu loại lỗi là điều không thể tránh khỏi. Khi đó, việc phân tích lỗi đem đến một hiệu quả không phải là nhỏ cho cả người dạy và người học vì nó có thể giúp cho việc tìm ra nguyên nhân gây lỗi cũng như có thể dự đoán được kiểu loại lỗi có thể xuất hiện. Giữa tiếng Việt và tiếng Hán, điểm tương đồng và điểm khác biệt đều tồn tại, điều này đem đến cho người học cả thuận lợi và khó khăn. Trên cơ sở thông qua việc tiến hành khảo sát và phân tích những lỗi xuất hiện khi sinh viên Việt Nam thụ đắc câu biểu thị mục đích trong tiếng Hán, với ngữ liệu khảo sát là các bài viết văn và nội dung khảo sát chuyên đề, báo cáo chỉ ra một vài nguyên nhân gây lỗi, ví dụ như trong quá trình thụ đắc câu biểu thị mục đích, người học chịu ảnh hưởng của sự chuyển di ngôn ngữ, hay chịu sự chi phối, hạn chế của lượng ngôn ngữ đầu vào...Đồng thời kiến nghị một số phương pháp sửa lỗi nhằm nâng cao hiệu quả giảng dạy, bài viết cũng nhằm mục đích cung cấp thêm tài liệu tham khảo cho lĩnh vực nghiên cứu quá trình thụ đắc tiếng Hán với tư cách là ngôn ngữ thứ hai.
22
13Triệu Thu Hằng1991NữTSĐHNN-ĐHQGHNKhoa SPTA, ĐHNN-ĐHQGHN944811991trieuthuhang91@gmail.comTesting functional-pragmatic model in assessing Vietnamese translation of English literary proper namesDue to the enormous significance of translation quality assessment, the article attempts to test the functional-pragmatic model proposed by House (1997) in assessing the Vietnamese translation of proper names in the children novel “Harry Potter and the Philosopher’s Stone”. The major method adopted includes qualitative approach, which enables the researcher to figure out the similarities and differences between the source text and the translation. The findings indicate that the translator Lý Lan applies transference among 20 proper names investigated, and transference in proper names should not be regarded as the translation error according to House’s model (1997).
23
14
Tạ Thị Thu Hằng
1990NữTiến sĩ ĐH NN -ĐHQG HNĐH NN -ĐHQG HN983182688hang2013dhnn@gmail.comMother in English and Vietnamese Songs from Systemic Functional Linguistics PerspectiveAbstract: Song lyrics and rhymes serve as an important part of English teaching curricula in a variety of countries. Of all topics, songs about mother have drawn attraction of listeners and learners. Until now, there has not been much research on mother songs under the light of linguistics. These provide me with the motivation to carry out the research “Mother in English and Vietnamese Songs from Systemic Functional Linguistics Perspective”. The study is conducted to figure out the similarities and differences in the way of representing mother image in view of systemic linguistic perspective. Because of limited time, we confine the research to a manageable scope: analyzing mother songs in terms of TRANSITIVITY system. Three principal methods employed in the study are descriptive, comparative and discourse ananalysis. Through descriptive method, the kind of transitivity process which is mostly used in carving mother image in each language will be illustrated. In fulfilling the focuses of the study, the comparative method is applied to the identification of prominent features of mother songs in English and Vietnamese. The paper also provides conclusions on the images to which mother is compared, and these images are closely associated with cultural and historical factors. Insights gained through this study lend themselves to suggestions for designing exercises based on songs for teaching English as well as linguistic theory. Keywords: Mother; systemic linguistics; transitivity; descriptive; comparative.
24
15
Lê Thị Tuyết Hạnh
1981nữTSĐHNN - ĐH HuếKhoa SPNN- Đại Học Vinh
0898606686
lehanh@vinhuni.edu.vnVocabulary learning strategies and EFL university students' experienceThe study aims to investigate the relationship between vocabulary learning strategies and EFL university students’ experience. The term “experience” to learners’ exposure time to university environment. This exploratory study was conducted at Vinh University in Vietnam. 61 second year students and 152 third year students in English major constituted the sample. The methodological triangulation, including Schmitt’s vocabulary learning strategy (VSL) inventory, students’ diaries and interviews, were used to collect the data. The findings showed that there were significant differences between second year students and third year students in term of use frequency and strategy abundance. Many implications were taken into account for learning and teaching English vocabulary at university level.
25
16Nguyễn Thị Minh Hạnh1979NữTSĐHNN Đà NẵngKHoa Ngoại ngữ-Trường ĐH Quảng Nam905762727hanhtky@gmail.comStrategies of other repair in conversations from English filmsXin gửi trực tiếp cùng báo cáo toàn văn
26
17Nguyễn Thị Thu Hiền1987NữTiến sĩTrường ĐH Ngoại Ngữ- ĐHQGHNKhoa Tiếng Anh- ĐHNN-ĐHQG HN975936787thuhien7787@gmail.comBlended learning in higher education-Opportunities and challengesBlended learning is no longer a new terminology in education all over the world. With the high-speed development of technological innovation, blended learning has become an inevitable educational trend and is increasingly encroaching the instructional territory of traditional face-to-face approach. It has been identified as one of the top trends to emerge in the knowledge delivery industry by the American Society for Training and Development (Rooney, 2003). However, this term is still a relatively brand-new one in Vietnam and its application is quite restricted compared to other Western countries. Therefore, to make full use of this new approach, this article aims at providing some literature review to clarify the definition of blended learning, especially the advantages as well as the challenges from previous researches in implementing blended learning course in higher education context, from which some pedagogical implications and experiences for initial preparation of developing blended learning courses in Vietnam are also suggested.
27
18
Phạm Minh Hoàng
1993NamTiến sĩĐại học Khoa học XH&NV - ĐHQGHN977678515phamminhhoang.ussh@gmail.comTính phân tích và kỹ thuật ngôn ngữ trong Cú pháp lôgíc của CarnapMột trong những sự kiện quan trọng nhất trong triết học phân tích sơ kì là cuộc tranh luận giữa Carnap và Quine về tính phân tích. Bằng cách nghiên cứu cuộc tranh luận này, chúng ta có thể tìm hiểu một cách sâu sắc hơn về chủ nghĩa kinh nghiệm lôgíc dựa trên Cú pháp lôgíc của Carnap trong giai đoạn đó. Sự phân biệt này là một trong nhiều cách thức trọng tâm trong triết học của Carnap, để sự luận giải của ông được soi sáng. Tác giả sẽ đưa ra hai cách giải thích của Carnap trong sự luận giải của ông về tính phân tích. Từ đó đi đến kết luận rằng, khi nào mỗi cách lý giải không nắm bắt được phần quan trọng trong công trình triết học của Carnap, thì sự lý giải đó không thể được coi là một bức ảnh hoàn chỉnh và thỏa mãn về chủ nghĩa thực chứng lôgíc của Carnap.
28
19Lê Thị Thu Hồng1990NữThạc sỹTrường ĐH Ngoại Ngữ- ĐHQGHNĐH Sư phạm HN976761538hongle0218@gmail.comAchieve', 'Attain' and 'Accomplish' from a Corpus-based PerspectiveTG xin gửi trực tiếp cùng báo cáo toàn văn
29
20Phạm Thị Hồng1993NữThạc sĩĐại Học Ngoại Ngữ - ĐHQGHNUSAcademy913058993hong.pham.hpu2@gmail.comA survey study on English – major university on Viet Nam students’ and teachers’ attitudes towards World EnglishesEnglish has become the dominant language around the world. This statement hardly requires a justification, but it does warrant some qualifications. The English language is not a monolith but a catchall category for all its varieties - linguistic and functional - hence the term World Englishes (WEs). A majority of English language users today have acquired English as an additional language (Graddol, 1997), and they use it as a medium of intranational and international communication, often in tandem with other languages. With the growing understanding of the complexity of English, there has been an increasing interest inconsidering the pedagogical implications of WEs, defined inclusively to encompass not only the linguistic varieties but also the functional varieties of English. This presentation presents the findings of a survey on teacher’s and students’ attitudes towards English as an internation language (EIL). Data were collected from the student questionnaire, interviews and interview and interviews of five Universtity teachers. The implications of the study to English lanuage teaching will be presented.
30
21Đỗ Thị Hương1992NữThạc sỹTrường ĐH Ngoại Ngữ- ĐHQGHNĐại học SPHN 201654832973youandhuong@gmail.com Making videos on facebook as a tool of self-learning and peer-learning speaking skills for non-English major studentsStudents’ competence of English language especially their speaking skills have long been proved to be essential factors affecting ones’ career development. Accordingly, speaking English fluently becomes so demanding to students of all fields and teaching English speaking skills effectively is one of the most important tasks assigned to educators. However, in the context of Viet Nam in general and educational institutions far from big cities in particular, non-English major students are encountering many difficulties in mastering the vital ability of using oral English in an effortless way. Since there have not been many studies in Viet Nam concerning this issue, this paper aims to investigate how convenient and helpful it is to use Facebook as a channel for students’ self-learning and peer-learning of speaking English. Data used for conducting this research paper were collected from questionnaires, and videos made by twenty first and second year non-English major students at Hanoi Pedagogical University 2. It is expected that the results obtained will provide deeper understanding of the situation as well as the use of Facebook in studying speaking English. Key words: video, Facebook, speaking, non-English major.
32
23Bùi Thị Khánh Huyền1993NữThạc sỹĐại học Ngoại Ngữ - ĐHQGHN948514818khanhhuyen818@gmail.comNovice EFL teachers' participation in professional development in their community of practice TG xin gửi trực tiếp cùng báo cáo toàn toàn văn.
33
24 Lê Thị Huyền1977NữThạc sĩ ĐH Ngoại thương0947173333huyenlt@ftu.edu.vnInfluences of the first language on second language acquisition and implcations for teaching English for Vietnamese learnersThe role of first language on second language acquisition has been investigated and examined by a great number of literatures. Researchers have shown that first language both facilitates and interferes with second language acquisition. The problem is how to take effective advantage of the positive influences and how to avoid the negative ones in order to faciliate second language learners to learn easier and more effectively. Vietnamese learners are facing the problem of language transfer when learning English. This study, therefore, aims at examining the positive and negative transfer of native language on target language with a focusd on interlingual errors, discussing intralingual errors that are independent from first language influence. The study then focused on analyzing a common problem facing Vietnamese learners when learning English, that is final cluster reduction in Vietnamese speakers as a result of the mother tongue influence. This study concludes with implications for teaching English to Vietnamese learners and possible areas for further research.
34
25Mai Văn Kết1986NamThạc sỹĐHNN - ĐHQGHN913926385maivanket@gmail.comThe discursive construction of collective identity of a presidential candidateHillary Clinton, the first woman to run for the Oval Office, completely changed the US history of presidential elections as well as the role of women in the US politics. This study addresses how Hillary Clinton, as the actor, discursively constructed her collective identity, managed herself to communicate in 2016 presidential election. Collective identity is theorized as conceptual structures comprising beliefs and knowledge, norms and values, attitudes and expectations as well as emotions, and as being reinforced and negotiated in discourse. Data comprise her publically available speech in San Diego on June 2, a presidential champagne speech. Fairclough’s overarching framework for critical discourse analysis (CDA) and Koller’s approach to analyzing collective identity through CDA are exploited to answer the research questions. The data analysis includes social actor presentation, process types, evaluation, modality and intertextuality.
35
26Vũ Thị Mai Lan1975NữTiến sĩ ĐHNN- ĐH Quốc Gia Hà Nội Học viện Quốc Tế911342468lanmelody@gmail.comVề việc phát huy tính tích cực, chủ động học tập của người học ngoại ngữ (Khảo sát tại lớp tiếng Trung Quốc Học viện Quốc Tế)Trong quá trình giảng dạy trên lớp, tính tích cực, chủ động của người học ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả của bài giảng cũng như kết quả học tập của từng người học.Ngay từ thế kỷ 17, các nhà giáo dục học đã nhấn mạnh tính tích cực, chủ động học tập người học, nhà giáo dục học nổi tiếng của phương Tây lúc bấy giờ Jan Amos Komansky đã viết “Giáo dục có mục đích đánh thức năng lực nhạy cảm, phán đoán, phát triển nhân cách… hãy tìm ra phương pháp cho phép giáo viên dạy ít hơn, học viên học nhiều hơn”. Từ nhận thức trên, các giảng viên tiếng Trung Quốc Học viện Quốc Tế luôn trăn trở, tìm tòi phương pháp giảng dạy phù hợp để phát huy tính tối đa tính chủ động tích cực của người học. Có thể thấy, thay đổi quan niệm dạy học, lấy người học làm trung tâm trong mọi hoạt động dạy và học, thiết kế các hoạt động trên lớp khoa học, hợp lý, xây dựng tiêu chí đánh giá hoạt động cặp nhóm hợp lý, tạo môi trường và không gian để người học tích cực tham gia học tập, khuyến khích và giúp người học hình thành động cơ học tập, từ đó giúp người học tham gia đầy đủ, toàn diện mọi hoạt động trên lớp, đồng thời nâng cao hiệu quả giờ giảng trên lớp cũng như kết quả học tập của người học.
36
27Nguyễn Thụy Phương Lan1973NữTiến sỹĐại Học Ngoại NgữĐại học Ngoại Ngữ912210707ntplan1011@gmail.comGrammatical Metaphor in English Economics Specialised JournalsBáo cáo trình bày về khái niệm ẩn dụ và ẩn dụ ngữ pháp. Dựa trên quan điểm về ẩn dụ ngữ pháp của nhà ngôn ngữ học Mark Halliday, tác giả khảo sát việc sử dụng ẩn dụ ngữ pháp trong sách kinh tế học bằng tiếng Anh. Hy vọng rằng, các kết quả thu được sẽ phần nào giúp các đọc giả tạp chí chuyên nganh Tiếng Anh kinh tế có cái nhìn sâu sắc hơn, hiểu hơn các thông tin được truyền tải trong các tạp chí chuyên ngành này.
37
28Nguyễn Thúy Lan1985NữTiến sĩĐại học Giáo dục - ĐHQGHNĐHNN-ĐHQGHN928003530lanthuy.nguyen@gmail.comTác động của việc đánh giá năng lực tiếng Anh theo chuẩn đầu ra sử dụng bài thi VSTEP với việc dạy và học tiếng Anh trong ĐHQGHNQua nghiên cứu cơ sở lý luận, thực tiễn về kiểm tra đánh giá (KTĐG) kết quả học tập ngoại ngữ và tác động dội ngược (washback effects) của KTĐG đối với quá trình dạy học ngoại ngữ, tác giả tiến hành nghiên cứu tìm hiểu tác động (washback effects) của bài thi tiếng Anh theo chuẩn đầu ra VSTEP đối với việc dạy và học tiếng Anh trong Đại học quốc gia Hà Nội nhằm tìm ra những tác động tích cực, tác động tiêu cực, từ đó đề xuất các giải pháp phát huy các tác động tích cực, giảm thiểu tiến đến giải quyết các tác động tiêu cực, nâng cao chất lượng, hiệu quả giảng dạy tiếng Anh trong Đại học quốc gia Hà Nội (ĐHQGHN), hướng tới mục tiêu chung nhằm cải thiện chất lượng nguồn nhân lực cho nước nhà, đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đổi mới.
38
29Nguyễn Thị Tuyết Lan1989NữThạc sỹTrường ĐH Ngoại Ngữ- ĐHQGHN963502909tuyetlann7@gmail.comAn investigation into the influence of parental expectations and support on their children’s learning- English motivationTG xin gửi trực tiếp cùng báo cáo toàn văn
39
30Bùi Thị Ngọc Lan1983NữThạc sỹTrường ĐH Ngoại Ngữ- ĐHQGHNTrường ĐH Ngoại Ngữ- ĐHQGHN904824088/ 0033695125202ngoclan611@yahoo.comLa métaphore conceptuelle de la colère dans les expressions idiomatiques en francaisAbstract: Emotion is a fundamental component of human psychology and plays an important role in human life. Emotions involves a complex subjective experience, a combination of feeling and thought related to subjective experience. The categories of universal emotion exist in all communities, but theirs expressions are not the same in different languages. Research in the emotional category in the community culture and different languages is always a fascinating subject, getting the attention of many researchers as further research in this area has the potential to improve intercultural communication.
There are many research interlinguistics in emotion metaphor but most of them concentrate in English. This article aims to demonstrate how ANGER, an abstract concept, is metaphorically conceptualized in French and Vietnamese idioms in the point of view of cognitive linguistics, especially based on the theory of conceptual metaphor proposed by Lakoff et Johnson (1980). For the purpose of the study, total expressions were collected from different sources as dictionary and article in the two languages. In light of contrastive analysis, this article also discusses the similarities and mismatches in conceptualizing ANGER. Within the limit of a brief research, the writer also expects to contribute in reveal some different features of the two cultures.
40
31Nguyễn Thị Thùy Linh1988NữTiến sĩTrường ĐH Ngoại Ngữ- ĐHQGHNKhoa tiếng Anh, Đại học Ngoại ngữ, ĐHQGHN01662328288Politeness strategies manifested in expressing satisfaction in American English and VietnameseBased on the theoretical background of cross-cultural communication as well as politeness strategies, this study aims at investigating the similarities and differences in expressing satisfaction towards different co-interactants in the Vietnamese and American language and culture. It focuses primarily on the popularity of positive and negative politeness strategies of expressing satisfaction employed. On conducting the research, the author takes the informants'social parameters such as age, sex, marital status, living area, and knowledge of foreign language(s) into consideration. Informants were asked to complete two forms of questionnaire, which are the meta-pragmatic questionnaire and data completion task. Semi-structured interviews are also made use to explore the reasons and beliefs of informants when choosg a certain communicative strategy. Ultimately, their survey responses are carefully analyzed to build a frame, a common set of politeness strategies used by the American and Vietnamese. Similarities and differences in terms of expressing satisfaction with a view to positive politness are expected to shed light on.
41
32Nguyễn Đặng Mai Linh1989NữThạc sỹTrường ĐH Ngoại Ngữ- ĐHQGHN987512362mlinh2810@gmail.comA critical discourse analysis of a Chinese online media of the South China Sea disputeThis paper is a critical discourse analysis of a news report on the South China Sea dispute in the Global Times in May, 2014. A critical discourse analysis is made to delineate the contrasting representations of China and Vietnam. With the purpose of discerning the underlying ideologies of the reporter, Fairclough’s CDA framework and Halliday’s systemic-functional theory are applied. The study just focuses on some linguistic features of the text to see how ideologies of the writer are encoded through language use. In terms of lexical choice, only overwording will be analysed. Then with regard to grammatical analysis, transitivity and passivisation will be scrutinised. The findings indicate that the Global Times’ reporter portrayed Vietnam as a villain who keeps violating laws, breaking regional peace and damaging bilateral relations. In contrast, China is seen under a favourable light as a calmer and more rational country. Besides, the journalist attempted to orient the readers to the legitimating of China’s operation in the waters.
42
33Võ Thúy Linh1985NữNCSTrường ĐH Ngoại ngữ-Đại học HuếTrường Đại học Sài Gòn0939.709.018vtlinh@sgu.edu.vnDicussion about Potential to Support Students’ English
Self-study through M-Learning at Sai Gon University
M-learning based on E-learning and operated over the world without official application in Vietnam, is active and convenient learning approach. It is useful for learners of multi-objectives to learn everywhere and every time. The writing is to synthesize relevant materials of M-learning and discuss its potential on supporting English majored students’ self-study at Sai Gon University (SGU). It is indicated the importance of theoretical foundation of M-learning and self-study in the initial step to research the approach of this new teaching and learning genre at schools in Vietnam. Basing on the theories of both as well as the overview of their social relationship, supporting English self-study for Vietnamese students through M-learning is feasibly suggested to carry out in the future.
Key words: everywhere, every time. M-learning, self-study.
43
34Nguyễn Ngọc Lưu Ly1986NữKhoa Ngoại Ngữ, Đại Học Thái Nguyên919286570luuly.sfl@tnu.edu.vn
太原大学外国语学院的
多媒体辅助手段下
的初级汉语课堂教学现状

汉语教学及其研究在近几十年来迅速崛起。如何提高汉语的教学质量一直是大家关注的话题,而科技手段的飞速发展,尤其是计算机的广泛应用,使得多媒体计算机辅助教学成为汉语教学中研究讨论的一个热点。然而如何有效地使用多媒体辅助教学,使其达到最高效率帮助留学生增强记忆和理解,帮助教师节省时间,如何有效地控制多媒体,以防造成喧宾夺主的问题,这是值得我们作为一名汉语教师深思的。
笔者通过调查太原大学外国语学院的多媒体辅助手段下的初级汉语课堂教学现状,阐述其中的不足及可完善的地方,最后提出发挥多媒体的有效性提供参考意见。
本文试图通过对以上各方面的探讨,为汉语教师提供一套便捷可行的多媒体课件设计和使用的方法与技巧,使多媒体计算机辅助教学手段真正服务于初级汉语课堂教学,从而提高教学质量,提升教学效果
44
35Phạm Thị Mai1978NữTSĐại học Ngoại thương902190878phammai_tacn@ftu.edu.vn hoặc phamthimai21012011@gmail.comPromoting Student Autonomy in ESP Vocabulary Learning through Constructing a Business English Mini-dictionaryThough admitting that Business English vocabulary is very attractive and novel, freshmen at college cannot stop confessing that acquiring it is an extremely heavy task. One main reason might be that they seem not to have or apply appropriate learning strategies. It is indicated for observation that rote learning is still their common practice. Another reason may be a lack of autonomy. Little do they set their own targets for achieving Business English vocabulary, at least during on-going courses at school. What strategy would be proper for them? The theory - learning by doing (Williams, 1994) gave us the idea of students’ construction of a Business English mini-dictionary before a lesson. Then, we hypothesized this strategy would enhance freshmen’s independence and improve their Business English vocabulary. To test the outcomes of the hypothesis, we conducted an action research (Kemmis, 1997) of three continuous cycles: data collection tools such as observation, photographic record and questionnaires were employed to identify the problem (cycle 1); participating students employed our form of mini-dictionary to build their own ones which were collected as study records during 7 weeks (cycle 2); we compared post test scores of mini-dictionary builders to evaluate the mini-dictionaries and analyze the results of the study(cycle 3). The persuasive outcomes proved that this strategy was a useful and practical value for first year students in fostering their autonomy in learning ESP vocabulary. We came to the conclusion that constructing a Business English mini-dictionary would be a good practice among freshmen. Key words: Business English vocabulary, learning strategy, autonomy, mini-dictionary, Action Research
45
36Tô Thị Mai1988NữTiến sĩ-Khoa Tiếng Anh, ĐHNN, ĐHQGHN
0965381788
maianhsnow@gmail.comCo-construction of writing in EFL classes: Theory and PracticeThis paper considers how independent and interdependent writing can be fostered through a co-constructive approach to the teaching of writing in EFL classrooms. The paper begins by briefly reviewing central concepts of co-constructivism in educational theory and practice, according to which EFL classrooms should develop from aggregations of solo learners to communities engaged in dialogues and collaborative writing, and the teachers’ role extends from direct instruction to adaptive guidance and scaffolding of students in the writing process. Attention is then given to the ways how teachers and students can work collaboratively to co-construct texts and scaffold each other’s learning. The paper concludes with a brief discussion of the broader pedagogical implications of co-constructivism theory to the teaching of writing.
46
37
Đào Phương Mai
1978nữthạc sĩĐại học Hà NộiĐH Thương Mại985360026dpmai78@gmail.comNhận thức của cha mẹ về việc tiêu hao kiến thức trong việc học tiếng Anh của học sinh tiểu học,-cầu nối giữa cha mẹ và thầy cô trong dạy họcNghiên cứu cố gắng điều tra nhận thức của cha mẹ về việc tiêu hao trong việc học Tiếng Anh và đề xuất phương pháp sư phạm nhằm nâng cao sự hợp tác giữa giáo viên và các bậc cha mẹ. Trong thực tế, rất nhiều học sinh tiểu học dễ quên những kiến thức về ngữ pháp và từ vựng sau khi học. Một mặt, nhiều cha mẹ lo lắng về vấn đề này và đổ lỗi do giáo viên. Trái lại, một số giáo viên cho rằng điều này là bình thường và một số khác coi đó là là lỗi của học sinh. Vì vậy, tác giả quyết định tiến hành khảo sát về ý kiến của cha mẹ và nhận thức về việc tiêu hao kiến thức của chính con họ với mục đích tạo điều kiện cho giáo viên và cha mẹ hợp tác và tìm ra phương thức giúp trẻ đạt kết quả học tập tốt. Đối tượng nghiên cưu gồm 50 phụ huynh và 50 học sinh tiểu học và 5 giáo viên Tiếng Anh ở các trường tiểu học. Tác giả sử dụng công cụ phỏng vấn và một số các bải kiểm tra viết và nói. Hy vọng là kết quả nghiên cứu và đề xuất sẽ góp phần cải thiện việc giảng dạy tiếng Anh tại các trường học ở Việt Nam.
47
38Trần Thị Ngọc Mai1989Nữthạc sỹĐHNN_
ĐHQGHN
trường cao đẳng
sư phạm Điện
Biên
987511366maingoc1211@gmail.comAn investigation
into the strategies
for developing
English speaking
skill of non-major
ethnic minority
students at a
teacher training
college in the
Northwestern
area of Vietnam
There is no doubt that speaking plays an important role in the language
learning process. Hence, among the four language skills speaking is
claimed to be at the heart of second language learning, (Egan 1999: 277).
Moreover, Nunan (1999) states that success in learning a language is
measured in terms of the ability to carry out a conversation in the language.
However, spoken language production is often considered one of the most
difficult aspects of language learning (Brown & Yule, 1983). In the
Northwestern area of Vietnam, where the social and economic conditions
are still underdeveloped and living environment is not suitable for good
educational performance , one of the challenges that teachers face is the
inefficiency of ethnic minority groups in learning English. Furthermore,
learners usually find it difficult to overcome the problems they face in
their language learning journey. Unsuccessful non-major ethnic minority
students may find it troublesome to participate into speaking activities
in classroom. Therefore, this study is conducted with the hope to find out
the language learning strategies used by successful and unsuccessful
learners and identify the similarities and differences in the use of speaking
strategies between them, then apply successful learners’ learning strategies
to unsuccessful learners in order to assist unsuccessful learners in developing
their speaking skill. The six strategy categories (memory, cognitive,
compensation, metacognitive, affective, and social) as well as Oxford's (1990)
Strategy Inventory for Language Learning (SILL) are considered as the
stream of the study. Mix-method research including questionnaire and
group interviews is the nuclear method for data collection. All the data
are analyzed through the Statistical Package for the Social Science
(SPSS) 20.0 and Likert scale.
48
39Lê Thị Phương Mai1983nữTiến sĩĐại học Ngoại Ngữ - ĐHQGHNĐại Học Thương Mại983170006maipempem@gmail.comNarrative as a Useful Tool in Teacher Identity Studies, from Theory to PracticeNarratives and narrative inquiry play a crucial role in recent researches on teachers’ identities. In many studies, narrative is considered the main method in exploring teachers’ beliefs, attitudes, their personal and social identities. Other studies focus on workplace annecdotes to figure out teachers’ situating and negotiating identities in the new contexts of different educational institutions. There are also investigations of identities in relation to disciplines and teaching practices via the medium of narratives. Although focus groups, field notes and a variety of instruments are utilized in several researches on teachers’ identities, narrative appears to be more popular and useful. The author of the paper, therefore, first reviews some most frequently used methods in researches on teachers’ identities, then uncovers the prominent contributions of narrative as an effective research tool in carrying out researches on teachers’ complex identities and draws out linear procedures of putting the theoretical disciplines into practice. Finally, this discussion, to some extent, includes comments on wider social construction of teachers’ identities and further suggestions about relevant data analysis approaches towards the collected narratives.
49
40Đỗ Thị Phương Mai1985NữTiến sĩTrường ĐH Ngoại Ngữ- ĐHQGHNKhoa tiếng Anh, Đại học Sư phạm Hà Nội986151158Linguistic politeness
strategies in
American magazine
advertisements
The study investigates the conceptualization of politeness in American
magazine advertisements. The objectives are to identify linguistic
politeness strategies used in American magazine advertisements and
illustrate how these linguistic politeness strategies persuade the target
audience. The work uses the principles of Politeness Theory by Brown and
Levinson (1987) to explain how advertisers manipulate language in order to
persuade their target audience to purchase their products or use their
services. The results of the analysis show that American magazine
advertisements employ a variety of positive linguistic politeness strategies.
50
41
Trần Thị Thu Nga
1983NữTiến sĩĐHNN-ĐHQGHNHọc viện Tài chính934660368tranthunga.aof@gmail.comChallenges facing the implementation of English-Medium Instruction in a Vietnamese university: from perspective of linguistic challengesThe use of English as medium of instruction (EMI) for academic content has become more and more common in those countries where English is not the first language. Towards the trend of globalization, EMI has been adopted in many higher education institutions in Vietnam. Based on sources of published data, the article summarizes and provides an overview of EMI conditions in other Asia countries. This article discusses the challenges facing the implementation of EMI in a Vietnamese university. From that, a brief comparison between EMI implementation in Vietnam and other countries is made to identify the challenges and propose recommendations for policy maker and program designer. Therefore, the author would like to suggest a better and more effective implementation strategy for EMI in Vietnam.
51
42
Nguyễn Thị Bảo Ngân
1983NữTiến sĩ ĐH NN -ĐHQG HNĐH NN -ĐHQG HN904059114baongan0413@gmail.com浅谈多媒体教学法在汉语教学中的应用随着科技的进步,多媒体已成为当今教学领域的热点。多媒体教学是一种现代的教学手段,它是利用文字、图像、声音等多种媒体向学生传递信息,而多媒体教学法则是以各种电教媒体,如:计算机、电视、录像、投影、幻灯等为标志,以传统的教学媒体,如:黑板、挂图、实验、模型等为基础的多种媒体有机结合的教学方法。作为一名汉语教师,如果能够熟悉现代化教学手段的理论和操作技能,并能依据教学大纲的要求,从学生的实际出发,合理选择现代化教学媒体,且使之与传统的教学媒体合理结合,就能够极大地丰富课堂教学,促进学生对知识的理解和记忆,培养学生的各种能力,大大提高学生的素质和教学效果。
52
43Trần Thị Bích Ngọc1991NữThạc sỹĐại học Ngoại Ngữ - ĐHQGHN972524489ngoctran270591@gmail.comSự kì thị giới tính về mặt hình ảnh trong sách giáo khoa tiếng Anh trung học phổ thông.Bài nghiên cứu tìm hiểu những biểu hiện của sự kì thị giời tính trong các sách giáo khoa tiếng Anh trung học phổ thông xuất bản năm 2006, 2007 và 2008 bao gồm sách giáo khoa Tiếng Anh 10, Tiếng Anh 11 và Tiếng Anh 12. Trong nghiên cứu này, tác giá chỉ tập trung phân tích những yếu tố phi ngôn từ trong sách giáo khoa liên quan đến giới tính để làm rõ những tư tưởng ẩn chứa đằng sau việc xây dựng những hình ảnh đó. Ba nhân tố được quan tâm đến là tỷ lệ xuất hiện của nữ giới so với nam giới trong các bức tranh ảnh được sử dụng, tỷ lệ nữ giới trong các vai trò xã hội khi được so sánh với nam giới và tỷ lệ vai trò của hai giới trong gia đình được thể hiện như thế nào. Kết quả của bài nghiên cứu chỉ ra rằng trong các giáo trình này, có sự xuất hiện của thái độ kì thị giới tính hướng tới nhóm nữ, trong đó hình ảnh nam giới được khắc họa gần như lấn áp hình ảnh của nữ giới. Tỷ lệ hình ảnh của nhân vật nữ so với nhân vật nam là một trên hai, tức là cứ hai hình ảnh của nhân vật nam mới có một hình ảnh của nhân vật nữ. Hơn nữa, liên quan đến bối cảnh xã hội và bối cảnh gia đình, nam giới chiếm lĩnh, chi phối và xuất hiên nhiều hơn hẳn nữ giới đối với các vai trò xã hội. Trái ngược, nữ giới lại được miêu tả nổi bật hơn trong các vai trò trong gia đình. Bài viết đưa ra nhận định rằng bình đẳng giới vẫn còn là một vấn đề mang tính tranh cãi trong xã hội Việt Nam và nền văn hóa của Việt Nam chính là tấm gương “tư tưởng” phản chiếu cách mà giới tính được biểu hiện trong sách giáo khoa.
Từ khóa: kì thị giới tính, sách giáo khoa, hình ảnh
53
44Nguyễn Thái Ninh1990NữThạc sỹĐại học Ngoại Ngữ - ĐHQGHNĐại học Công nghiệp Hà Nội973684069thaininh.ulis@gmail.com The impacts of movie dubbing on students' speaking fluency TG xin gửi trực tiếp cùng báo cáo toàn toàn văn.
54
45Lê Thị Minh Phương1986NữThạc sỹĐại học Ngoại Ngữ - ĐHQGHNĐại học Hàng Hải984893298leminhphuong586@gmail.comConstructing a livelihood-based English learning community model in Northwestern VietnamTG xin gửi trực tiếp cùng báo cáo toàn toàn văn.
55
46Bùi Bích Phương 1993Nữ Thạc sỹĐại học Ngoại Ngữ - ĐHQGHN1699286009missphuong167@gmail.comTeachers' and Students' Evaluation of the New Tiếng Anh 11: A Study at three Upper Secondary Schools in Quang Ninh ProvinceTG xin gửi trực tiếp cùng báo cáo toàn toàn văn.
56
47Nguyễn Thị Minh Phương1989NữThạc sỹĐại học Ngoại Ngữ - ĐHQGHNĐại học Sư phạm Hà Nội 2975530558phuongminhsp2@gmail.comĐặc điểm văn hóa du lịch của người Anh – người Việt thông qua quảng cáo du lịch điện tửDu lịch được mệnh danh là một ngành công nghiệp không khói, đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển của nền kinh tế. Bài báo nghiên cứu về những đặc điểm văn hóa du lịch của hai nước Anh và Việt Nam thông qua các mục quảng cáo điện tử. Tác giả lựa chọn những bài viết quảng cáo du lịch trên hai trang web Anh là Daily Express (www.express.co.uk) và The Telegraph (www.telegraph.co.uk) và hai trang web của Việt Nam là Báo Du Lịch Online (toancanhvietnam.vn) và baodulich.com. Bài báo sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính kết hợp với phương pháp miêu tả, so sánh, đối chiếu nhằm rút ra những nét đặc trưng, sự giống và khác nhau trong văn hóa du lịch của hai nước từ góc độ giao tiếp giao văn hóa. Tác giả tập trung nghiên cứu những từ, cụm từ, câu, văn bản về những nét văn hóa du lịch bao gồm phương tiện đi lại, quang cảnh, chỗ ở, ẩm thực và các hoạt động du lịch. Từ đó, giúp các nhà tổ chức du lịch hiểu được văn hóa du lịch của hai nước để có những chiến thuật quảng cáo thu hút khách du lịch.

57
48Trần Thị Minh Phương 1991NữThạc syĐHQGHN1675386646doccas7777@gmail.com Classroom motivation affects students' study interests and achievement TG xin gửi trực tiếp cùng báo cáo toàn văn
58
49
Nguyễn Văn Thắng
1988NamThạc sĩĐại học Hà NộiUniver English Language Academy
0983116001
thangnv2701k22@s.hanu.edu.vn; nguyenvanthang305@gmail.comEffects of extensive reading on EFL students' vocabulary learning and reading attitudesThe seventeen-week action research in which, twenty-four first-year students read graded readers outside class in twelve weeks was conducted to investigate effects of extensive reading on their development of vocabulary learning at East-Asia University of Technology and their attitudes towards this learning method. As the students had English lessons twice a week, the researcher spent the last 10 minutes at the beginning of the first lesson letting students share their extensive reading experience and express their difficulties in reading graded readers as well as how to deal with the meanings of new words by guessing based on the context. To monitor the reading procedure, a reading journal by Bamford (1984) was adapted. Regarding the data collecting instruments, the researcher collected data from the pre-test, post-test and delayed post-test at the beginning, immediately at the end of the project and three weeks after the intervention; the reading journal; and the attitudinal questionnaire based on Mathewson (1994)’s tri-component attitude model. Results of the tests were analyzed based on T-test to determine the validity of the results and the internal consistency reliability of the questionnaire was measured by the Cronbach’s alpha coefficient. The results showed that extensive reading not only helped to broaden the students’ vocabulary knowledge and enhance their vocabulary learning but also motivated them to learn English in general and reading in particular. On the basis of the conclusions drawn from this study, some pedagogical implications have been recommended for schools, teachers of English planning to use extensive reading in their teaching courses and learners participating in extensive reading project.
Key words: extensive reading, vocabulary learning, reading attitudes, first-year students.
59
50Hồ Thị Nguyệt Thắng1986NữTiến sỹĐH NN -ĐHQG HNKhoa Ngoại Ngữ, Đại Học Thái Nguyên
0165 9917 650
nguyetthangtn@gmail.com现代汉语能性范畴研究综述TG xin gửi trực tiếp cùng báo cáo toàn toàn văn.
60
51
Lưu Thị Mai Thanh
1984NữThạc sỹĐHNN-ĐHQGHNCông ty cp và xd ACCESS979757884luumaithanh@gmail.comThiết kế và ứng dụng các trò chơi trên powerpoint trong giờ học tiếng AnhTrình độ tiếng Anh của người Việt Nam so với các nước trong khu vực ra sao? Theo một báo cáo mới nhất của tổ chức thử nghiệm giáo dục ETS, điểm Toefl của các nước Đông Nam Á lần lượt là: Singapore 98, Philippines 89, Malaysia 89, Indonesia 82, Myanmar 79, Vietnam 78, Thái Lan 76, Campuchia 69, Lào 68, Đông Timor 62 (Nguồn http://vnexpress.net/tin-tuc/giao-duc/nguoi-dong-nam-a-hoc-tieng-anh-nhu-the-nao-3385595.html) Như vậy, khả năng học tiếng Anh của người học nước ta đang giữ ở mức trung bình so với khả năng học tiếng Anh của người học trong khu vực. Điều này cũng đặt ra một thách thức cho các nhà giáo đang đảm đương trách nhiệm giảng dạy môn học này. Làm thế nào để giúp người học cảm thấy thực sự hứng thú với môn học? Phương pháp dạy học nào giúp người học bớt bị động trước bức tường ngôn ngữ? “Lấy người học làm trung tâm” – khẩu hiệu đã không còn quá xa lạ với những người làm công tác giảng dạy nữa. Tuy nhiên cách thức thực hiện như thế nào để người học thực sự là tâm điểm của một giờ lên lớp lại đòi hỏi sự công phu, tỉ mẩn và linh hoạt của người thầy. Có rất nhiều cách thức để thu hút học sinh trong một giờ học. Trong khuôn khổ buổi hội thảo này, tôi xin phép được trình bày một phương pháp giúp tăng cường hứng thú của học sinh thong qua việc thiết kế và ứng dụng các trò chơi trên powerpoint trong giờ học tiếng Anh ở khối Tiểu học.
61
52
Trần Triệu Thanh
1991NữThạc sĩĐHNN- ĐH Huế1205913599trantrieuthanh14@gmail.comAn investigation into the use of movie to enhance self-study listening comprehension of non-English major students at Hue UniversitiesIn Vietnam, English is a required subject and from 2016 all graduates must archive a special standard. There are four main skills in English: reading, listening, speaking and writing. Listening is considered as receptive skills, in which people need the ability to receive spoken language in both the examinations and real contexts. However, most of the students are not satisfied with their abilities in English after studying it for several years in their school, especially listening skills. There were some factors related to the students’ listening skills which encompass problems related to the students, teacher and learning activity. Moreover, in order to maintain the student’s interest in language learning when English is not seen as an important factor for the non-English major students, the teachers have to find the creative ways to teach language and enhance students’ motivation to learn. Therefore, this study investigated to what extent how students develop the listening comprehension through movies and what their attitudes are towards this teaching tool. Clearly, using the movies proved to be an effective way for students to improve their listening abilities. A majority of them enhanced the listening skills and gained more than vocabulary, understand more foreign culture, felt relaxed and had fun while learning in class. The first aim of this research is going to investigate the perceptions of non-English major students at 4 Universities in Hue City toward the listening skills through using movies. Synchronously, it also aims at determining predicaments the students often face when they implement listening task with movie using. The final aim of this research is some strategies will be suggested in order to help to the learners improve their self-study listening comprehension through movies.
62
53
Lê Thị Phương Thảo
1979NữThạc sĩĐại học Sư phạm Hà Nội 2982864003phuongthaolesp2@gmail.comRole of Model Essays in Developing Students' Writing Skill at Hanoi Pedagogical University No.2TG xin gửi trực tiếp cùng báo cáo toàn toàn văn.
63
54
Trần Thị Vân Thuỳ
1980Nữ TSĐHNN-ĐHQGHNTrường ĐH Nội vụ Hà Nội983230159tranvanthuy0712@gmail.comHow is the issue of women empowerment illustrated in opinion pieces in two different cultures?Different cultures have their own ways of illustrating their social problems even when people are using the same language, in this case - English; and writers of opinion pieces in two countries (Vietnam and America) resort to various kinds of language strategies in order to materialize their ideologies, and then to persuade readers to their well-set ideas on some social problem, which obviously would be dealt with according to what is considered ‘being appropriate’ to their respective manners and institutions. This small – scaled study focuses on what might be the differences and similarities when two cultures approach a social problem in respect of women empowerment linguistically. Hence, two opinion pieces on women empowerment, one from Thanhnien News online and one from CNN online are put under close scrutiny. The analysis of any discourse should comprise two things: ‘linguistic analysis and interdiscursive analysis’ (Fairclough, p. 94, as cited in Wodak & Meyer, 2016); however, only the former is discussed in the study. With respect to linguistic analysis, some rhetorical means such as statistics, vocabulary, implications, pronouns are looked at closely so as to unravel the hidden meanings under the surface layer of written language; and it is shown that with two different cultures, though using the same language, when approaching a social problem, people have different ways of expressing it. The Vietnamese style is gentler while the Western one is more direct and straightforward. However, the two cultures are the same in the way that we do acknowledge the problems and activate the need for the whole community to join hands in solving and eradicating the existing social problem in societies.
64
55
Nguyễn Thị Thủy
1985NữThSĐH Ngoại Ngữ, ĐHQGHN943078873nguyenthithuy85nghean@gmail.comTeaching Extensive Reading in the light of the Theories of Second Language AcquisitionThe development of globalization these days leads to the increasing demand of learning and teaching a second language in every country. Many questions have been raised such as what the second language (L2) learner needs to know; why some learners are more successful than others; and how learners acquire second language (L2) in addition to their formal learning in classroom. As a result, a large number of studies on the second language acquisition (SLA) have been conducted. The insight into the acquiring process of second language learners is expected to inform the language education. With respect to reading skill, along with intensive reading, extensive reading (ER) has been studied by many researchers (Nation, 1997; Day and Bamford, 1998; Pigada and Schmitt, 2006; Krashen, 2007) who also confirm the effectiveness of extensive reading in improving students’ reading comprehension, vocabulary and grammar. With the aim of finding a scaffolding for teachers when applying extensive reading, this work is done to study entensive reading in the light of second language acqusition (SLA).
65
56
Nguyễn Thị Thủy
1985NữThSĐHNN1238985572thuygiapmk@gmail.comHow to use English online newspapers as an extensive reading program at Minh Khai high schoolReading is an essential ability for everyone to obtain necessary information or relax in daily life. Considered as an effective way to improve reading fluency and comprehension along with general language competence, extensive reading (ER) has been introduced and applied in many countries. However, it is still new in Vietnam. With the hope to introduce ER to many English teachers and find a feasible way of applying ER in Vietnam, particulary at my school- Minh Khai high school, I try to supply a clear answer to the question “How to use online English newspapers as an ER program at Minh Khai high school?” in this article. It will present definition of extensive reading (ER), its benefits and principles of running an ER program. Also, the characteristics and benefits of online English newspapers will be covered. With the reading materials from online English newspapers, a particular ER program is implemented at Minh Khai high school, where the internet is popular. In order to ensure the success of this new program, a specific demonstration of procedures for using online English newspapers as an ER program at Minh Khai high school is made in the last part of the article.
66
57Phùng Thị Thu Trang1983NữTiến sĩĐHNN-ĐHQGHNĐH Thương Mại983723850trangsu@gmail.com汉语动词词组语序的相关研究每一种语言都有各种各样的语法标记和形式,而每一种语法手段都有自己的形式、功能和使用规律。一种语言所遵循的语序原则往往使得该种语言的整体结构特性具有系统性、和谐性。汉语属于分析型语言,都靠语序和虚词来表达语法意义和语法功能, 所以语序在汉语语法中具有非常重要的地位。在中国语序研究历来受到语言学家的高度重视。从早期的汉语语法研究到现在,尤其是20世纪80年代以来,汉语语序日益成为一个引人注目的研究领域。各语言学家不断地对汉语语序进行多层面、多角度的研究,并且取得了可喜的研究成果。在汉语语序研究领域中,动词词组语序是重要的问题。因为动词是句子的重心,它联结着主语、宾语以及补语、状语, 所以动词与这些句法成分的语序问题是历来语法学界语序研究中较为重要的课题之一。
67
58Ngô Thị Thu Trang1984NữThạc sỹĐHNN-ĐHQGHNTrường THPT Lạng Giang số 1 tỉnh Bắc Giang984104216thutranglg1@gmail.comDeveloping students' critical thinking skills through project-based learning.TG xin gửi trực tiếp cùng báo cáo toàn văn.
68
59Nguyễn Thị Cẩm Tú1992NữThạc sỹTrường ĐH Ngoại Ngữ- ĐHQGHN0966896992nguyenthicamtu.ulis@gmail.com现在汉语动词配价研究TG xin gửi trực tiếp cùng báo cáo toàn văn
69
60Nguyễn Thị Hồng Tuyến 1972Nữ Thạc sỹ ĐHNN-ĐHQGHNĐại học Giao thông Vận tải 968933986nthtuyen@utc.edu.vnLooking into Transport Construction Engineering Terminology Practice from Laguage Planning Perspective. The recent decades have witnessed a boom in terminologies in transport construction engineering due to the fast development, modernization, and global integration of Vienamese transport infrastructure network. There has been, however, no official organization to ensure consistent and correct use of both English and Vietnamese terminologies in the field, which causes ambiguity, misunderstanding, frustration, financial loss, and even conflicts between individuals and institutions. This article aims at identifying problems and seeking some practical solutions concerning English and Vietnamese terminology usage and dissemination from language planning perspective.
70
61Huỳnh Thị Nhật Uyên1991NữThạc sỹTrường Đại học Ngoại Ngữ - Đại học Quốc gia Hà Nội1644652896huynhnhatuyen91@gmail.comApplying a Blended Learning Program to improve students’ IELTS speaking performance in an IELTS speaking class: an action research projectBlended Learning (BL), which is a combination of traditional face-to-face and online environment, is considered as one of the most crucial up-to-date advances of education in this century (Thorne, 2003). Although it is not a new issue with a series of in-depth research in the world, BL in Vietnam is still a relatively new and less widely applicable method in almost all school levels in Vietnam due to the fact of high demands on information technology (IT) professionals of both teachers, learners, flexibility in teaching and learning and especially equipment and means of IT to apply this method. English courses which are the combination of technology and traditional classroom now in Vietnam and around the world shows that this approach supports 2nd language learning more effectively and gives students the flexibility to learn independently, and promotes specific language learners (Felix, 2003; Collentine, 2000; Singh, 2003). The study of Felix (2003) showed that English learners felt more comfortable with courses which were combined with technology in learning their second language. BL is also a positive support for less confident and passive learners in English as a Second Language (ESL) classes. In order to further advance the research in this area, a framework proposed by Kirkpatrick and Kirkpatrick’s (1996, 2006) was utilized to evaluate the effectiveness of the Web-based instruction component of blended learning environment, as well as examine satisfaction levels of the students in a blended learning environment provided for IELTS speaking course (intermediate level) towards improving their IELTS speaking performance. An action research project described here examined an intermediate ESL speaking class in an IELTS course. The improvement in IELTS speaking skill was assessed by comparing the participants’ scores on the initial diagnostic test and final end-of-term test; in addition, the effectiveness of Web-based instruction component of BL environment was evaluated by The Web Based Instruction Attitude Survey. Students’ satisfaction with the model was investigated by observation, survey questionnaire and semi-structured interview.
Key words:
Blended Learning, Web-based instruction component, IELTS, English as a Second Language, Action Research

71
62
Trần Thảo Uyên
1989nữThạc sĩĐại học NN-ĐH Đà NẵngTrường Cao đẳng Sư phạm Đà Lạt947186589thaouyen.dl09@gmail.com
English
Consonant
Clusters: A
Challenge for
Students
Majoring
in English at the
Pedagogical
College of
Dalat
Với nhu cầu giao tiếp bằng tiếng Anh không ngừng gia tăng trong xã hội hiện
nay, việc phát âm đúng các từ là điều rất cần thiết. Tuy nhiên, không ít sinh
viên Việt Nam gặp khó khăn về phát âm, đặc biệt là phụ âm luyến. Để hiểu rõ
hơn về vấn đề này, một nghiên cứu đã được thực hiện tại trường Cao đẳng Sư
phạm Đà Lạt (CĐSPĐL). Với đối tượng nghiên cứu là phụ âm luyến tiếng Anh,
khách thể nghiên cứu được lựa chọn ngẫu nhiên là 171 trong tổng số 321 sinh
viên chuyên ngành tiếng Anh. Mục tiêu của nghiên cứu là tìm ra những lỗi sai
phổ biến trong cách phát âm phụ âm luyến của sinh viên và phân tích những
lỗi sai đó để xác định nguyên nhân cơ bản cho những tồn tại hiện nay. Sau
quá trình thu âm giọng đọc và phân tích âm thanh của các khách thể nghiên
cứu, tác giả kết luận có bốn lỗi lớn trong cách phát âm phụ âm luyến của sinh
viên trường CĐSPĐL: thay thế các âm luyến bằng một âm đơn hoặc một âm
luyến khác, lượt bỏ một hoặc hai âm trong các âm luyến, thêm nguyên âm /ə/
vào giữa hai phụ âm của âm luyến, và nhẫm lẫn về cách phát âm khi thêm -s
và -ed sau một âm luyến. Bốn lỗi sai kể trên được cho là xuất phát từ hai
nguyên nhân căn bản: ảnh hưởng của hệ thống âm thanh và cấu tạo từ trong
tiếng Việt đã tác động đến cách phát âm tiếng ngoại ngữ và sự không tương
thích về đặc điểm ngữ pháp của hai ngôn ngữ gây ra khó khăn cho quá trình
phát âm.
72
63Trần Minh Văn1985NamTiến sĩĐHNN-ĐHQGHNHọc viện CTQGHCM983775485tranminhvan9999@yahoo.comA comparative study on cognitive metaphor of spatial term dimensional “deep” in Chinese and VietnameseCognitive metaphor is a common way in cognitive activity of human and one of the most important forms of metaphor is spatial metaphor. Space can be considered as the fundamental concept used to describe other concepts. In many languages, spatial dimensional terms can be used to explain non-spatial categories. In this article, the writer proceeds a systematic investigation of spatial dimensional term " deep" in both Chinese and Vietnamese from the perspective of cognitive metaphor. The concept "deep" is not only reflected in specific things, but also in abstract and complex concepts, the metaphorical mappings of "deep" mainly cover the domain of time, color, sound, social status and degree. The results of the analysis show that Chinese and Vietnamese have similarities in spatial cognition, and there are also differences that characterize the thinking and culture behind each language.
73
64Nguyễn Thị Cẩm Vân1992NữThạc sỹĐH NN - ĐH QG HN1679422764camvanchinese@gmail.com越南学生初级阶段现代汉语单音节同音字书写偏误研究TG xin gửi trực tiếp cùng báo cáo toàn văn.
74
65
Nguyễn Mậu Vũ
1986NamThSĐHNN-ĐH Đà NẵngBộ môn Ngoại ngữ - ĐH Cảnh sát nhân dân - TPHCM905643804nguyenmauvu.dhcsnd@gmail.comSocial networks and Language change: What does research tell us?Social networks are attracting billions of people around the world to log on every day, even every minute or second. English is still the most useful language to keep online communications and interactions going on these networking sites. There has been some widely published research about the influence of social networks on language use in English. Even social networks are considered as one of the most influential factors leading to language change nowadays. In this paper, we would review research articles in order to have a general look on what researchers have done and what would be necessary for further investigation along with the development of digital age. It will be a practical piece of work to help English learners to have a comprehensive understanding of English change day by day in the situation of using social networks so as to get successful in cross-cultural communication. More importantly, it can be used as a reliable source of reference for those who are interested in language change at the time of information and technology explosion.
75
67Đỗ Tuấn Long1990NamTSTrường ĐH Ngoại Ngữ- ĐHQGHNTrường ĐH Ngoại Ngữ- ĐHQGHN0985227867tuanlongcfl@gmail.comNgữ nghĩa từ vị Time tiếng Anh và phương tiện biểu đạt khả chấp trong tiếng ViệtTG xin gửi trực tiếp cùng báo cáo toàn văn vào thư điện tử ulis.grs@gmail.com
76
69Nguyễn Thị Ngọc Mai1989NữThạc sĩTrường ĐH Ngoại Ngữ- ĐHQGHN972208354maid07hut@gmail.comPortfolios as a new assessment Tool in ELT: a survey of students’ responses at ULIS-VNUTG xin gửi trực tiếp cùng báo cáo toàn văn
77
70Phạm Hồng Trang1990Nữ Thạc sĩTrường ĐH Ngoại Ngữ- ĐHQGHN0165 466 7965 trangpham18990@gmail.com
Using multimedia
to improve English
lessons for 5th
graders at an English
academy
Sử dụng công nghệ đa
phương tiện để cải tiến
giờ học tiếng Anh cho
học sinh lớp 5 tại một
học viện Anh ngữ
TG xin gửi trực tiếp cùng báo cáo toàn văn.
78
71Võ Thị Quỳnh Như1988NữTHẠC SĨTrường ĐHquynhnhucdy@gmail.comĐọc hiểu trong dạy ngoại ngữ
79
72Đỗ Thị Diễn1988NữThạc SĩTrường ĐH QGHN1654757234diendt88@gmail.comIntegrating critical thinking skills in writing activities at an Engish center in VietnamLồng ghép các kỹ năng tư duy phê phán thông qua các hoạt động viết: một nghiên cứu cải tiến sư phạm tại một trung tâm anh ngữ ở Việt Nam
Critical thinking skill is an important aspect in learning and teaching a foreign language. Thinking skills lessons should be part of the curriculum if students are to solve problems individually, cooperatively and creatively. Teachers on the other hand must be conversant with relevant techniques needed for teaching critical thinking skills. The paper reviews literature reveals that teachers are faced with problem of how to integrate critical thinking skills in language skills, especially in teaching writing skills. The paper is a based work and data were collected from textbooks, journal articles and internet search. Some concepts, inferences, visualization and schemas were mentioned for regarding the development higher order thinking skills.
80
73Đinh Thị Phương Thanh1985NữThạc SĩTrường ĐH QGHN0904507160dtp.thanh4485@gmail.comTeachers' evaluation of the coursebook: the case of “English for Law Enforcement” textbook at a People's Police Academy in VietnamĐánh giá của giáo viên
về giáo trình "English for Law Enforcement" tại một học viện cảnh sát nhân dân ở Việt Nam
As a partial contribution to the aspects of textbook evaluation, the study “Teachers’ evaluation of the course book: The case of “English for Law Enforcement” textbook at a People’s Police Academy in Vietnam” was conducted. Its main aim is to examine teachers’ view on the ESP textbook by means of addressing two research questions: (1) To what extent do teachers differ in their evaluation of the textbook? and (2) How do teachers evaluate the textbook? Such research instruments as questionnaire and interview were carried out for this purpose. 20 teachers were involved in the study. The findings imply that materials evaluation and materials development should be one of the core components of teacher education programs due to the fact that classroom teachers rarely read the professional literature
81
74
Nguyễn Thị Bích Hạnh
1986NữThạc sĩTrường ĐH Ngoại ngữ -ĐHQGHN977830999hanhnguyenqn86@gmail.comStudents' evaluation of the speaking tasks in the textbook "Tiếng Anh 11": A survey research at an upper-secondary school in Son LaĐánh giá của học sinh về các nhiệm vụ Nói trong SGK "Tiếng Anh 11": nghiên cứu khảo sát tại một trường THPT tỉnh Sơn LaTG xin gửi trực tiếp cùng báo cáo toàn văn
82
75
Nguyễn Mỹ Linh
1992NữThạc sĩTrường ĐH QGHN975455098milinhe1@gmail.comThe current situation of using in-class pre-writing activities by teachers in first-year Fast-track classes, FELTE, ULIS, VNUThực trạng sử dụng hoạt động tiền viết của giáo viên với sinh viên năm thứ nhất chất lượng cao khoa Sư phạm tiếng Anh, ĐHNN, ĐHQGHN Abstract: Pre-writing activities are conducted in class by teachers as before-you-write activities to help students generate ideas for their writing pieces. Therefore, they are essential for teachers to help their students become better writers, feel more motivated and self-confident in writing lessons. Research in second language suggests that specific pre-writing activities are perhaps the most important part as it lays a foundation for the writing process. The objectives of this study is to find out the most common types of pre-writing activities used by the teachers in class. An appropriate design was utilized with face-to-face interviews and group-administration questionnaire. Results demonstrate the significant relation between pre-writing activities and writing process as perceived by the teachers and students. The perspectives of students and teachers about the effectiveness of these activities are relatively similar. Most of the students acknowledge pre-writing activities help them in generating ideas, activating their background knowledge and guiding them to have a clear outline for writing. There exists a mismatch between teacher assumption about the benefits of pre-writing activities and students’ perception in reality. Teachers reckon that all pre-writing activities are effective, however, some students claims that pre-writing stages can lead to time-consuming and distracting students from generating ideas on their own.

Keywords: pre-writing activities, writing process, perception

83
76
Nguyễn Hồng Mai
1986NữTSTrường ĐH Ngoại ngữ -ĐHQGHNĐại học Công Nghiệp Hà Nội937596988hungmai.dhcn@gmail.comThe relation between non- major students' perception and their learning outcomes in the blended learning project.Mối liên hệ giữa nhận thức và các kết quả học tập của sinh viên không chuyên khi ứng dụng phương pháp học kết hợp.Nowadays, the explosion of Internet has not only changed a variety of aspects of life but also performs significantly more important role in modifying the education; as the results, blended learning was created as its direct outcome. Being pioneer in applying that teaching method, Hanoi University of Industry has put it into practice in the classrooms mainly for the non-major students. In this study, all the final result of 52 first year students and 10 intensive interviews were used to show the causal relationship between the students’ experience and their outcomes.
84
77
Đặng Hoài Thương
1985NữTHẠC SĨTrường ĐHNN-ĐHQGHNTHPT Hàn Thuyên-Tp Bắc Ninh
0983386068
hoaithuong.bn07@gmail.comĐánh giá của học sinh về từ vựng trong sách giáo khoa "TIẾNG ANH 12": Nghiên cứu khảo sát tại một trường THPT tại thành phố Bắc Ninh
85
78
Trần Thị Ngọc Mai
1989THẠC SĨTrường ĐHNN-ĐHQGHNCĐSP Điện Biên987511366maingoc1211@gmail.comNghiên cứu những chiến lược để phát triển kỹ năng nói tiếng Anh của sinh viên không chuyên người dân tộc thiểu số tại trường cao đẳng sư phạm vùng Tây Bắc Việt Nam
86
87
88
89
90
91
92
93
94
95
96
97
98
99
100
101
102
103
Loading...
 
 
 
Sheet1
Sheet4
Sheet5
Sheet3
Sheet2