| A | B | C | D | E | F | G | H | I | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | |||||||||
2 | MINDX TECHNOLOGY SCHOOL - KHOÁ HỌC IT BA (PHÂN TÍCH NGHIỆP VỤ) | ||||||||
3 | |||||||||
4 | Tổng quan khóa học | Trong các công ty công nghệ, IT Business Analyst đóng vai trò là cầu nối giữa các stakeholders và đội phát triển dự án để đảm bảo các sản phẩm / dự án công nghệ đáp ứng nhu cầu của doanh nghiệp và đem lại giá trị cho người dùng. IT BA chịu trách nhiệm hiểu và phân tích yêu cầu dành cho sản phẩm, xác định cơ hội phát triển, hỗ trợ quá trình thiết kế và triển khai các dự án gia tăng giá trị doanh nghiệp. Khoá học IT Business Analyst cung cấp những kiến thức và kỹ năng căn bản để phân tích và quản lý yêu cầu trong thiết kế ứng dụng trên Web/ App. Các tài liệu và sản phẩm do BA soạn thảo sẽ được sử dụng làm văn bản xác nhận yêu cầu với khách hàng, cũng như là tài liệu dùng để truyền đạt thông tin tới các thành viên trong đội phát triển dự án. Các kiến thức được dạy sẽ là các kiến thức thực tế nhất để có thể áp dụng được NGAY, bằng phương pháp truyền đạt dễ nhớ chứ không dàn trải, lý thuyết. Khoá học sẽ giúp học viên chuẩn bị nền tảng kiến thức tốt để trở thành Business Analyst, và tương lai là vị trí BA Leader, BA Expert hoặc BA Consultant. | |||||||
5 | |||||||||
6 | Kỳ 1: IT Business Analyst for Everyone (2 tháng) | ||||||||
7 | |||||||||
8 | Tổng quan | Học phần này sẽ giúp học viên nắm được các khái niệm cơ bản về quy trình phát triển dự án, vai trò của BA trong dự án, các nhóm kiến thức và kỹ năng để BA đảm nhiệm các công việc của mình. | |||||||
9 | Mục tiêu | Kết thúc Kỳ 1, học viên sẽ đạt được các kiến thức và kỹ năng tương ứng với 5 module chính dưới đây : - Module 1: Nắm vững các khái niệm cốt lõi và các thuật ngữ BA thường sử dụng - Module 2: Ghi nhớ các kỹ năng và năng lực cần có của 1 BA - Module 3: Nắm vững các kỹ thuật BA cần dùng trong quá trình lên kế hoạch và quản lý yêu cầu từ các stakeholder - Module 4: Làm rõ yêu cầu của các stakeholders cũng như chuyên gia dành cho hệ thống phân mềm thông qua quy trình khơi gợi và thu thập - Module 5: Truyền đạt và xác nhận yêu cầu dành cho hệ thống phần mềm bằng cách sử dụng Userstory và Wireframe | |||||||
10 | Thời lượng | 2 tháng - 16 buổi học, 2 buổi/tuần, 3h/buổi | |||||||
11 | Công nghệ | Whimsical | |||||||
12 | Đầu vào | - Sinh viên CNTT có hứng thú làm việc với doanh nghiệp và khách hàng thay vì tập trung vào lập trình - Sinh viên trái ngành nhưng có kiến thức về IT và tìm kiếm cơ hội làm việc trong lĩnh vực công nghệ. - Người chuyển ngành có hứng thú với lĩnh vực BA - Người đã làm việc trong lĩnh vực công nghệ và muốn mở rộng cơ hội nghề nghiệp | |||||||
13 | Đầu ra | - Hoàn thành bài test (trắc nghiệm) về kiến thức chung - Final Project: Áp dụng kiến thức đã học viết yêu cầu và thể hiện yêu cầu trên giao diện (wireframe) của một chức năng trong hệ thống. | |||||||
14 | Bài học | Thời lượng | Topic | ||||||
15 | Lecture (1,5h) | Tutorial (1,5h) | |||||||
17 | Khai giảng | Khai giảng khóa học, Cơ hội việc làm, lộ trình phát triển của BA. Mục tiêu, yêu cầu của khóa học | |||||||
18 | Buổi 01 | 3h | Vai trò của BA trong quy trình phát triển phần mềm Giới thiệu tổng quan về phần mềm Hướng dẫn học tập | - Hướng dẫn tải và đọc sách BABOK - Hướng dẫn cài đặt công cụ Whimsical | |||||
19 | Buổi 02 | 3h | Các khái niệm và đối tượng cốt lõi Giới thiệu về mô hình khái niệm cốt lõi Mối liên hệ giữa yêu cầu và thiết kế Các bên liên quan/ đối tượng BA thường cộng tác | Practice Áp dụng kiến thức đã học tạo 1 bảng sắp xếp các công việc của các bên liên quan trong dự án: vai trò và công việc của tester, customer, enduser... | |||||
20 | Buổi 03 | 3h | Các thuật ngữ BA thường sử dụng -Actor là ai? -CRUD là gì? -Domain là gì? -... | Practice -Chia nhóm để Review kiến thức bằng các câu hỏi lựa chọn | |||||
21 | Buổi 04 | 3h | Các kỹ năng và năng lực cần có của một BA (1) Tư duy phân tích và giải quyết vấn đề Tư chất và thái độ của BA trong quá trình tham gia dự án | Practice Suy nghĩ về các thành phần, cách hoạt động nên có của 1 hệ thống học trực tuyến (hoặc bất kỳ 1 hệ thống nào tùy vào đa số đối tượng học viên) | |||||
22 | Buổi 05 | 3h | Các kỹ năng và năng lực cần có của một BA (2) Tìm hiểu những kiến thức cần có lĩnh vực kinh doanh mà phần mềm hướng tới Kỹ năng giao tiếp và tương tác Kỹ năng sử dụng công cụ và công nghệ | Practice Tìm hiểu và trả lời bộ câu hỏi liên quan tới kiến thức đã học | |||||
23 | Buổi 06 | 3h | Các kỹ thuật BA cần dùng để lập kế hoạch và quản lý yêu cầu -Backlog -Item tracking -Prioritization -Estimation | Practice -Thực hành Estimation (ước tính thời gian hoàn thành công việc) | |||||
24 | Buổi 07 | 3h | Các kỹ thuật BA cần dùng để phân tích và thiết kế yêu cầu -Document Analysis -Interface Analysis -Data Analysis -Process Analysis | Practice -Thực hành Interface Analysis (phân tích giao diện người dùng) | |||||
25 | Buổi 08 | 3h | Chuẩn bị và tiến hành khai thác yêu cầu Khái niệm và mục đích của quy trình khơi gợi yêu cầu Chuẩn bị khơi gợi yêu cầu Tiến hành khơi gợi yêu cầu | Practice -Hướng dẫn và liệt kê các chức năng/yêu cầu trong 1 hệ thống học trực tuyến | |||||
26 | Buổi 09 | 3h | Cách đặt câu hỏi trong quá trình lấy yêu cầu -Câu hỏi đóng -Câu hỏi mở | Practice -Thực hành đặt câu hỏi đóng/ câu hỏi mở | |||||
27 | Buổi 10 | 3h | Xác nhận và trao đổi yêu cầu sau khi khai thác thông tin Xác nhận kết quả sau khơi gợi Trao đổi thông tin trong quá trình khơi gợi Quản lý sự hợp tác của các bên liên quan | Practice -Tìm hiểu các chức năng/yêu cầu trong 1 hệ thống bán hàng | |||||
28 | Buổi 11 | 3h | Phân loại nguồn thông tin - Các hình thức thông tin: văn bản, hình ảnh, video - Sắp xếp và phân loại thông tin | Practice -Thực hành sắp xếp yêu cầu theo nhóm chức năng cho 1 hệ thống học trực tuyến | |||||
29 | Buổi 12 | 3h | User story và cách viết câu chuyện người dùng Giới thiệu về các cách diễn đạt câu chuyện người dùng Hướng dẫn viết câu chuyện người dùng | Practice: Viết userstory | |||||
30 | Buổi 13 | 3h | Wireframe - Phân biệt Sketch/Wireframe/Mockup/Prototype - Hướng dẫn sử dụng Whimsical | Practice: Vẽ lại giao diện 1 màn hình có sẵn Homework: Chọn giao diện trang chủ của 1 hệ thống bán hàng, học trực tuyến, hoặc thương mại điện tử và vẽ lại | |||||
31 | Buổi 14 | 3h | Wireframe -Hướng dẫn các bước vẽ wireframe -Các lưu ý khi vẽ wireframe -Hướng dẫn sử dụng Whisical (Tiếp) | Practice: Vẽ giao diện cho 1 luồng chức năng hoàn chỉnh, ví dụ luồng mua hàng: Danh sách sản phẩm Thêm sản phẩm vào giỏ hàng Thanh toán đơn hàng | |||||
32 | Buổi 15 | 3h | -Tổng kết kiến thức đã học và giao bài tập cuối khóa -Final Project | Viết userstory và vẽ giao diện cho một hệ thống đơn giản, ví dụ Hệ thống sổ liên lạc điện tử (thông báo bài tập về nhà), Quản lý hợp đồng, Quản lý thư viện... | |||||
33 | Buổi 16 | 3h | DEMO Sản phẩm cuối khóa | ||||||
34 | Đọc thêm | BABOK chương 1,9,10 | |||||||
35 | Đọc thêm | Hướng dẫn sử dụng Whimsical | |||||||
36 | |||||||||
37 | Kỳ 2: IT Business Analyst Intensive (2 tháng) | ||||||||
38 | |||||||||
39 | Tổng quan học phần | Trong kỳ 2, học viên sẽ đi sâu hơn vào vai trò của một IT BA thông qua việc tìm hiểu luồng hoạt động của 1 hệ thống, cách thể hiện logic hoạt động của hệ thống bằng các biểu đồ và văn bản cần thiết. | |||||||
40 | Mục tiêu | Kết thúc kỳ 2, học viên sẽ đạt được những kiến thức và kỹ năng tương ứng với 3 module chính dưới đây: - Module 1: Phát triển các biểu đồ cần thiết trong quá trình phân tích nghiệp vụ phần mềm, bao gồm: + Usecase nhằm xác định những tương tác giữa người dùng và hệ thống phần mềm + Activity diagram nhằm mô hình hóa trình tự các hoạt động và hành động diễn ra trong 1 hệ thống hoặc 1 quy trình + Flowchart nhằm mô hình hóa các bước diễn ra trong 1 hệ thống / 1 quy trình và cách các thành phần tương tác với nhau + BPMN nhằm mô hình hóa và phân tích quy trình kinh doanh dựa trên tiêu chuẩn - Module 2: Soạn thảo các văn bản cần thiết trong quá trình phân tích nghiệp vụ phần mềm, bao gồm: + WBS nhằm ước lượng công sức bỏ ra để hoàn thành sản phẩm + BRD nhằm tổng quan quy mô sản phẩm + SRS nhằm mô tả chi tiết các yêu cầu về tính năng và chức năng của sản phẩm để tiến hành quá trình phát triển - Module 3: Thực hiện quy trình quản lý yêu cầu để đảm bảo các yêu cầu dành cho hệ thống phần mềm được giám sát và kiếm tra xuyên suốt quá trình phát triển | |||||||
41 | Thời lượng | 2 tháng - 16 buổi học, 2 buổi/tuần, 3h/buổi | |||||||
42 | Công nghệ | Whimsical, Microsoff Office, Draw.io | |||||||
43 | Đầu vào | Học viên đăng ký học Kỳ 2 cần đạt 1 trong 2 tiêu chuẩn sau : - Tốt nghiệp Level 1 : BA Foundation - Nắm vững các kiến thức về kỹ năng và năng lực của một BA, có thể giải thích được quy trình quản lý dự án và các công việc BA đảm nhiệm, ít nhất có khả năng viết User Story và vẽ Wireframe. | |||||||
44 | Đầu ra | - Hoàn thành Final Project theo cá nhân hoặc nhóm (recommended) - Final Project: Viết được BRD và SRS cho một chức năng bao gồm: Use Case, Flow chart hoặc Activity Diagram, Wireframe | |||||||
45 | Bài học | Thời lượng | Topic | ||||||
46 | Lecture (1,5h) | Tutorial (1,5h) | |||||||
47 | * Giảng viên có 90 phút để giảng về các kiến thức trong buổi học kèm theo những ví dụ cụ thể, học viên có nhiệm vụ đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi | * Mentor ôn tập nhanh kiến thức trong phần Lecture và đưa ra bài tập thực hành để học viên luyện tập | |||||||
48 | Buổi 01 | 3h | Review kiến thức ở Level 1 - Phân tích yêu cầu là gì? - Các khái niệm cơ bản? - Kỹ năng, năng lực, kỹ thuật BA cần có? - User story là gì? - Wire frame là gì? | Practice: - Làm quen học viên và mentor - Học viên chọn một hệ thống để tiến hành phân tích chức năng | |||||
49 | Buổi 02 | 3h | Use case và hướng dẫn viết Use case (1) -Khái niệm use case -Các thành phần của 1 use case -Chia sẻ ví dụ 1 use case | Practice -Hướng dẫn vẽ mô hình Use case | |||||
50 | Buổi 03 | 3h | Use case và hướng dẫn viết Use case (2) - Hướng dẫn viết Use case | Practice: -Hướng dẫn viết Use case | |||||
51 | Buổi 04 | 3h | Activity diagram (1) - Hiểu về Activity diagram -Các thành phần của 1 activity diagram -Ví dụ cụ thể diagram | Practice: -Tìm hiểu và thu thập các diagram trên google và phân tích 1 diagram điển hình | |||||
52 | Buổi 05 | 3h | Activity diagram (2) - Hướng dẫn trình bày diagram | Practice: - Tự trình bày 1 diagram | |||||
53 | Buổi 06 | 3h | Flow chart - Hiểu về flowchart -Hướng dẫn vẽ flowchart | Practice: -Tự vẽ 1 flow chart | |||||
54 | Buổi 07 | 3h | BPMN - Hiểu về BPMN - Sự khác nhau giữa BPMN và Flowchart - Hướng dẫn vẽ BPMN | Practice -Thực hành vẽ BPMN | |||||
55 | Buổi 08 | 3h | Các loại văn bản BA thường soạn thảo -WBS -BRD -SRS | Practice -Thực hành so sánh điểm chung, phát hiện điểm khác biệt của các văn bản BA cần soạn thảo | |||||
56 | Buổi 09 | 3h | WBS - Work Breakdown structure - Mục đích và các trường hợp sử dụng -Các thành phần chính trong WBS -Hướng dẫn soạn thảo WBS | Practice: - Tự soạn thảo WBS cho 1 hệ thống | |||||
57 | Buổi 10 | 3h | BRD - Business Requirements Description - Mục đích và các trường hợp sử dụng -Các thành phần chính trong BRD -Hướng dẫn soạn thảo BRD | Practice: - Tự soạn thảo BRD cho 1 hệ thống | |||||
58 | Buổi 11 | 3h | SRS - System Requirements Specification - Mục đích và các trường hợp sử dụng -Các thành phần chính trong SRS -Hướng dẫn soạn thảo SRS | Practice: - Tự soạn thảo SRS cho 1 cụm chức năng | |||||
59 | Buổi 12 | 3h | Quản lý yêu cầu (1) -Theo dõi yêu cầu -Duy trì và cập nhật yêu cầu | Practice: - Học viên tìm kiếm các format quản lý yêu cầu | |||||
60 | Buổi 13 | 3h | Quản lý yêu cầu (2) -Sắp xếp thứ tự ưu tiên cho các yêu cầu -Đánh giá các yêu cầu thay đổi -Phê duyệt yêu cầu | Practice: - Hướng dẫn tạo format quản lý yêu cầu | |||||
61 | Buổi 14 | 3h | Hướng dẫn làm bài tập cuối khóa: Wireframe, Usecase, Flowchart, Activity Diagram | ||||||
62 | Buổi 15 | 3h | Hướng dẫn làm bài tập cuối khóa: WBS, BRD, SRS | ||||||
63 | Buổi 16 | 3h | DEMO Sản phẩm cuối khóa | ||||||
64 | |||||||||
65 | Kỳ 3: IT Business Analyst Career Kickstart (2 tháng) | ||||||||
66 | |||||||||
67 | Tổng quan | Trong học phần này, dưới sự hướng dẫn và nhận xét của giảng viên, học viên sẽ nhận đề bài thực tiễn từ doanh nghiệp, tự hoàn thiện một quy trình phân tích nghiệp vụ phần mềm và trình bày kết quả tới doanh nghiệp đó. Đây là cơ hội để học viên được trải nghiệm vị trí của 1 IT BA đích thực, có thêm kinh nghiệm và insights giá trị về công việc nhằm hỗ trợ cho quá trình tìm việc và làm việc sau này. Song song đó, học viên sẽ được giới thiệu những kiến thức và kỹ năng mới cần thiết trong quy trình làm việc, cũng như cách tạo CV và thực hiện phỏng vấn cho vị trí IT BA Fresher | |||||||
68 | Mục tiêu | Kết thúc kỳ 3, học viên sẽ sẵn sàng apply cho vị trí IT BA Fresher ở các công ty sau khi : - Hoàn thiện các bước chính trong quy trình phân tích nghiệp vụ phần mềm, bao gồm : + Thu thập thông tin về dự án, các stakeholder liên quan, yêu cầu dành cho sản phẩm và các rủi ro có thể xảy ra trong research phase + Phát triển và đề xuất các giải pháp đáp ứng nhu cầu và xử lý pain points của người dùng trong các create phase + Test phương án đề xuất để đảm bảo phương án đáp ứng nhu cầu người dùng và đem lại giá trị cho doanh nghiệp trong test phase - Nắm vững các kiến thức mới phục vụ cho quy trình phân tích, bao gồm : + Các quy trình phát triển sản phẩm ( Waterfall & Agile, Scum ) + Mô hình hóa hệ thống và cấu trúc của website với Sitemap + Trình bày hệ thống và cấu trúc của database với ERD + Đánh giá hệ thống phần mềm với Usability testing - Hoàn thiện CV và thực hành trả lời các câu hỏi phỏng vấn cho vị trí IT BA Fresher | |||||||
69 | Thời lượng | 2 tháng. 16 buổi, 8 tuần | |||||||
70 | Công nghệ | Whimsical, Microsoff Office, Draw.io | |||||||
71 | Đầu vào | Học viên đăng ký học Kỳ 3 cần đạt 1 trong các điều kiện sau : - Tốt nghiệp 2 level đầu tiên của lộ trình HOẶC : - Nắm vững các kiến thức về kỹ năng và năng lực của một BA, có thể giải thích được quy trình quản lý dự án và các công việc BA đảm nhiệm. - Có khả năng vẽ các biểu đồ cần thiết trong quá trình phân tích nghiệp vụ như Usecase, Activity diagram, Flowchart, BPMN. - Có khả năng soạn thảo các văn bản cần thiết trong quá trình phân tích nghiệp vụ như WBS, BRD, SRS.. - Có hiểu biết về Quy trình quản lý yêu cầu. - Sử dụng thành thạo Powerpoint, Whimsical và các công cụ liên quan | |||||||
72 | Đầu ra | - Hoàn thành Final Project theo nhóm ( bắt buộc ) - Final project: dự án là đề bài từ doanh nghiệp, áp dụng quy trình Scrum vào thời gian phát triển dự án - Hoàn thiện demo và showcase sản phẩm | |||||||
73 | Buổi | Thời lượng | Topic | Practice | Output | ||||
74 | * Giảng viên có 90 phút để giảng về các kiến thức trong buổi học kèm theo những ví dụ cụ thể, học viên có nhiệm vụ đặt câu hỏi và trả lời câu hỏi | * Mentor ôn tập nhanh kiến thức trong phần Lecture và đưa ra bài tập thực hành để học viên luyện tập | |||||||
75 | Sprint 1: Research phase | ||||||||
76 | Buổi 01 | 3h | Review & Apply Scrum | - Học viên được review kiến thức của level 1 và level 2 - Học viên hiểu được 4 giá trị cốt lõi và 12 nguyên tắc cơ bản của Agile - Học viên được giải thích và nhận đề tài cũng như định hướng phát triển cho dự án | - Học viên có thể chia nhóm hoặc làm bài theo hình thức cá nhân - Các nhóm chốt ý tưởng với mentor và kế hoạch làm việc | ||||
77 | Buổi 02 | 3h | Sitemap | - Sitemap là gì? - Mục đích sử dụng - Tạo sitemap/ screen list cho dự án | - Học viên thực hành tạo sitemap cho dự án được giao | ||||
78 | Sprint 2: Create phase 1 | ||||||||
79 | Buổi 03 | 3h | Cách đọc và hiểu ERD | - Học viên hiểu và vận dụng được cách sử dụng và các thành phần trong ERD | - Học viên hiểu khái quát về ERD và công dụng của ERD trong dự án | ||||
80 | Buổi 04 | 3h | Thiết kế DB cơ bản | - Học viên hiểu được cách thiết kế DB cơ bản - Hướng dẫn cài đặt MySQL Workbench | - Học viên thực hành thiết kế DB của dự án | ||||
81 | Sprint 3: Create phase 2 | ||||||||
82 | Buổi 05 | 3h | Basic SQL | - Học viên được học về những lệnh SQL cơ bản - Học viên biết join bảng để có được những kết quả mong muốn | - Học viên thực hành SQL trên database có sẵn - Tiếp tục hoàn thiện ERD của dự án | ||||
83 | Buổi 06 | 3h | UML: Activity Diagram & Use case Diagram | - Hiểu và phân biệt được các dạng UML - Lợi ích của use case diagram - Hiểu và thực tập được activity diagram | - Học viên thực hành Activity Diagram và Use case diagram | ||||
84 | Sprint 4: Create phase 3 | ||||||||
85 | Buổi 07 | 3h | Sequence Diagram (UML cont) | - Hiểu và ứng dụng được sequence diagram | - Học viên thực hành viết sequence diagram cho dự án | ||||
86 | Buổi 08 | 3h | BRD & SRS | - Ôn tập lại BRD & SRS | - Học viên thực hành viết BRD & SRS cho dự án của mình - Học viên tự hoàn thành BRD theo sitemap, Screen List, Wireframe, User flow, Activity Diagram đã thiết lập | ||||
87 | Sprint 5: Test phase | ||||||||
88 | Buổi 09 | 3h | UAT, Test Case, Smoke Test | - Học viên phân biệt được những loại test - Xây dựng báo cáo kết quả thông qua việc testing | - Học viên thực hành viết UAT cho dự án của mình theo Gherkin format | ||||
89 | Buổi 10 | 3h | API & Testing API with Postman | - Học viên hiểu được cách API hoạt động - Hướng dẫn cài đặt và sử dụng Postman | - Học viên thực hành các phương thức GET, POST, PUT, DELETE trên database có sẵn | ||||
90 | Sprint 6: Confirm | ||||||||
91 | Buổi 11 | 3h | Techstacks for BA/PM | - Học viên biết thêm những kiến thức cơ bản về công nghệ | - Học viên được hướng dẫn thực hiện những phần còn thiếu | ||||
92 | Buổi 12 | 3h | Thực hành dự án | Tổng kết bài tập đã thực hiện: - Giảng viên xem xét những phần còn thiếu và góp ý chỉnh sửa | - Học viên được hướng dẫn thực hiện những phần còn thiếu | ||||
93 | Sprint 7: Get feedback | ||||||||
94 | Buổi 13 | 3h | Thực hành dự án | Tổng kết bài tập đã thực hiện: - Giảng viên xem xét những phần còn thiếu và góp ý chỉnh sửa Học viên được giảng viên hướng dẫn: - Báo cáo trình bày sản phẩm" | - Học viên được hướng dẫn thực hiện những phần còn thiếu | ||||
95 | Buổi 14 | 3h | Kiểm tra lý thuyết & Sơ khảo | - Kiểm tra lý thuyết với 30 câu lý thuyết và 5 câu tự luận - Học viên sẽ được trình bày với giảng viên về 100% khối lượng dự án của mình | |||||
96 | Buổi 15 | 3h | Hướng dẫn tạo CV và Kỹ năng phỏng vấn -Cách trình bày CV phù hợp môi trường IT -Cách trả lời phỏng vấn nhà tuyển dụng | - Học viên được giảng viên hướng dẫn cách viết CV phù hợp với nhà tuyển dụng BA, những kiến thức, cách tạo điểm nhấn về kiến thức và kinh nghiệm làm việc - Học viên được giảng viên chia sẻ cách trả lời phỏng vấn nhà tuyển dụng, xử lý với những câu hỏi khó | - Học viên thực hành phỏng vấn với trainers và mentors | ||||
97 | Tổng kết và thuyết trình | ||||||||
98 | Buổi 16 | 3h | THUYẾT TRÌNH & PHẢN BIỆN CÙNG DOANH NGHIỆP | ||||||