| A | B | C | D | E | F | G | H | I | J | K | L | M | N | O | P | Q | R | S | T | U | V | W | X | Y | Z | AA | AB | AC | AD | AE | AF | AG | AH | AI | AJ | AK | AL | AM | AN | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
2 | Nhiệm vụ cụ thể | Mục tiêu | Sản phẩm | Cơ quan ra Quyết định | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp | Thời gian hoàn thành | Khái toán kinh phí (triệu đồng) | ||||||||||||||||||||||||||||||||
3 | Trung ương | Địa phương | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
4 | A. Biện pháp phi công trình | 280.710 | 371.602 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||
5 | I. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, cơ chế chính sách | 8000 | 9600 | 8.000 | 9.600 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
6 | Quyết định kiện toàn Ban chỉ huy Phòng chống thiên tai và TKCN tỉnh | Thành lập tổ chức quản lý nhà nước cao nhất chỉ đạo điều hành công tác PCTT và TKCN | Danh sách thành viên và nhiệm vụ Ban Chỉ huy; | UBND tỉnh | Sở Nông nghiệp và PTNT | Các Sở, ngành, tổ chức có liên quan | Tháng 4 hàng năm | 251.100 | 70.850 | |||||||||||||||||||||||||||||||
7 | Quyết định phân công nhiệm vụ thành viên Ban chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh | Giao trách nhiệm của cá nhân và đơn vị ngành phụ trách trong công tác phòng chống thiên tai | - Huy động tối đa nguồn lực của các cơ quan, tổ chức | UBND tỉnh | Sở Nông nghiệp và PTNT | Các Sở, ngành, tổ chức, cá nhân có liên quan | Tháng 4 hàng năm | 6.970 | ||||||||||||||||||||||||||||||||
8 | -Giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản | 21.610 | 33.382 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||
9 | Bảo đảm hoạt động hành chính của Văn phòng Quỹ Phòng chống thiên tai tỉnh | Thực hiện Nghị định 94/2014/NĐ-CP và Nghị định 83/2019/NĐ-CP. | Kế hoạch thu, chi của Quỹ và hoạt động triển khai. | UBND tỉnh | Sở NN & PTNT | Sở Tài chính, các sở, ngành liên quan và UBND cấp huyện | 2021 -2025 | 2.000 | 1.500 | |||||||||||||||||||||||||||||||
10 | Chính sách hỗ trợ phục hồi sau thiên tai | Rà soát chính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng chống thiên tai | 500 hộ nghèo được hỗ trợ tiền mặt và vay vốn từ ngân hàng | UBND tỉnh | Sở Xây dựng | Các sở, ngành liên quan | 2021-2025 | 8.000 | 7.600 | 60.000 | ||||||||||||||||||||||||||||||
11 | 189.300 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
12 | Rà soát chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnh | Thực hiện Nghị định 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ. | Bổ sung, sửa đổi Quyết định số40/2018/QĐ-UBND ngày 20/7/2018 của UBND tỉnh | UBND tỉnh | Sở Tài chính | Sở NN và PTNT, các cơ quan liên quan | 2021- 2025 | 2.085.700 | 2.307.800 | |||||||||||||||||||||||||||||||
13 | II. Kiện toàn tổ chức, bộ máy và tăng cường năng lực quản lý thiên tai | 251100 | 70850 | 1.823.740 | 248.600 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
14 | Kiện toàn tổ chức, bộ máy chỉ huy PCTT và TKCN các cấp | Củng cố bộ máy chỉ huy PCTT và TKCN các cấp đảm bảo năng lực hoạt động có hiệu quả | Quyết định kiện toàn Ban chỉ huy; phân công nhiệm vụ | UBND các cấp | Ban chỉ huy PCTT và TKCN các cấp | Các cơ quan, đơn vị có các thành viên tham gia Ban chỉ huy | 2021-2025 | 332.690 | 117.610 | |||||||||||||||||||||||||||||||
15 | Rà soát Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng thường trực Ban chỉ huy PCTT và TKCN các cấp | Tăng cường năng lực Văn phòng thường trực Ban chỉ huy PCTT và TKCN các cấp | Quyết định về Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng TT | UBND các cấp | Cơ quan thường trực PCTT và TKCN các cấp | Các cơ quan, đơn vị liên quan | 2021-2025 | 999.000 | 111.000 | |||||||||||||||||||||||||||||||
16 | Nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác phòng, chống thiên tai cấp huyện, cấp xã | Tăng cường năng lực quản lý thiên tai cán bộ PCTT cấp huyện, cấp xã. | Tập huấn 100 ngườ/nămi; Tài liệu; Hội nghị và hội thảo | Ban chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh | Sở NN và PTNT | Sở Tài chính, UBND cấp huyện | 2021 -2025 | 500 | 5.000 | |||||||||||||||||||||||||||||||
17 | Rà soát, xây dựng lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã | UBND cấp xã | Ban chỉ huy PCTT và TKCN cấp xã | Ban chỉ huy quân sự xã; các tổ chức cấp xã | Năm 2020 và cập nhật hàng năm | 1.600 | 10.000 | |||||||||||||||||||||||||||||||||
18 | Đầu tư trang thiết bị cho Văn phòng thường trực Ban chỉ huy PCTT và TKCN các cấp | Tham mưu cho Ban chỉ huy thực hiện nhiệm vụ với diễn biến ngày càng phức tạp của thiên tai | Văn phòng làm việc, trang thiết bị họp trực tuyến, trang thiết bị văn phòng, | UBND các cấp | Sở NN và PTNT,Phòng NN/KT cấp huyện; Ban CH cấp xã | Sở Tài chính, Sở KH ĐT; Phòng Tài chính; Kế toán cấp xã. | 2021-2025 | 1.100 | 2.750 | 5.241.130 | 2.785.010 | |||||||||||||||||||||||||||||
19 | Tăng cường năng lực và trang thiết bị cho lực lượng PCTT và TKCN | Đảm bảo tính chuyên nghiệp trong công tác PCTT và TKCN | Mua sắm các trang thiết bị, phương tiện PCTT và TKCN | UBND tỉnh | Sở nông nghiệp và PTNT | Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh | 2021-2025 | 200.000 | 50.000 | |||||||||||||||||||||||||||||||
20 | Hoàn chỉnh hệ thống thông tin liên lạc phòng chống thiên tai và TKCN | Đảm bảo liên lạc thông suốt của Ban chỉ huy PCTT và TKCN các cấp | Hoàn chỉnh hệ thống thông tin liên lạc tại Văn phòng Ban chỉ huy các cấp | UBND tỉnh | Sở Thông tin và Truyền thông | Sở ngành liên quan và UBND cấp huyện | 50.000 | 10.000 | ||||||||||||||||||||||||||||||||
21 | Cơ chế phối hợp giữa Ban chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh với các Tổ chức chính trị, xã hội | Các tổ chức Mặt trận TQVN tỉnh, Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Chữ thập đỏ cùng tham gia phòng chống thiên tai | Tham gia, vận động các tổ chức trong và ngoài tỉnh đóng góp, hỗ trợ khắc phục hậu thiên tai | Ban Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh | Văn phòng thường trực Ban chỉ huy | Mặt trận TQVN tỉnh, Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Chữ thập đỏ tỉnh | ||||||||||||||||||||||||||||||||||
22 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
23 | Tổ chức diễn tập phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn | Diễn tập PCTT 5 năm/lần | Ban CH PCTT và TKCN tỉnh | Theo kế hoạch | 3.000 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
24 | Diễn tập PCTT 5 năm/lần | Ban CH PCTTTKCN cấp huyện | 2.000 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||
25 | Diễn tập PCTT 2 năm/lần | Ban CH PCTTTKCN cấp xã | 1.000 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||
26 | III. Lập, rà soát và thực hiện các kế hoạch, quy hoạch, phương án | 6970 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
27 | Kế hoạch phòng chống thiên tai cấp tỉnh giai đoạn 2021 – 2025 và cập nhật hàng năm | Giảm thiệt hại về người và tài sản | Kế hoạch; Đưa ra các biện pháp phòng chống thiên tai | UBND tỉnh | Sở NN và PTNT | Các sở, ngành liên quan và UBND cấp huyện | thg 8-20 | 150 | ||||||||||||||||||||||||||||||||
28 | Kế hoạch phòng chống thiên tai cấp huyện giai đoạn 2021 – 2025 và cập nhật hàng năm | Giảm thiệt hại về người và tài sản | Kế hoạch; Đưa ra các biện pháp phòng chống thiên tai | UBND cấp huyện | Phòng NN và PTNT/KT | Các phòng, ban liên quan và UBND cấp xã | thg 8-21 | 550 | ||||||||||||||||||||||||||||||||
29 | Kế hoạch phòng chống thiên tai cấp xã giai đoạn 2021 – 2025 và cập nhật hàng năm | Giảm thiệt hại về người và tài sản | Kế hoạch; Đưa ra các biện pháp phòng chống thiên tai | UBND cấp xã | Nhóm kỹ thuật cấp xã | Thành viên Ban chỉ huy cấp xã, trưởng thôn | thg 8-21 | 4.770 | ||||||||||||||||||||||||||||||||
30 | Kế hoạch quản lý lũ tổng hợp lưu vực sông Kôn-Hà Thanh giai đoạn 2 | Phòng chống lũ, lụt, giảm thiệt hại người, tài sản | Kế hoạch; các biện pháp phi công trình và công trình | UBND tỉnh | Sở NN&PTNT | Sở ngành liên quan, UBND các huyện | thg 12-20 | |||||||||||||||||||||||||||||||||
31 | Rà soát quy hoạch bố trí dân cư các vùng có nguy cơ thiên tai giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030; | Tái định cư cho nhân dân vùng có nguy cơ thiên tai | Quy hoạch; xác định các khu tái định cư | UBND tỉnh | Sở NN&PTNT | Sở ngành liên quan, UBND các huyện | thg 12-21 | 200 | ||||||||||||||||||||||||||||||||
32 | Cập nhật Phương án ứng phó với bão, bão mạnh, siêu bão theo cấp độ rủi ro thiên tai | Phương án ứng phó | Văn phòng thường trực Ban CH PCTT và TKCN tỉnh | Đài Khí tượng thủy văn Nam Trung bộ, UBND cấp huyện | Cập nhật hàng năm từ năm 2021 -2025 | 300 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||
33 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
34 | Phương án ứng phó lũ lụt theo cấp độ rủi ro thiên tai | Phương án ứng phó | Văn phòng thường trực Ban CH PCTT và TKCN tỉnh | Đài KTTV Nam Trung bộ, UBND cấp huyện | Cập nhật hàng năm từ năm 2021 -2025 | 500 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||
35 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
36 | Phương án ứng phó hạn hán theo cấp độ rủi ro thiên tai | Phương án | UBND tỉnh | Văn phòng thường trực Ban CH PCTT và TKCN tỉnh | Đài KTTV Nam Trung bộ, UBND cấp huyện | Lập năm 2021, cập nhật hàng năm | 500 | |||||||||||||||||||||||||||||||||
37 | IV. Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo cấp tỉnh | 21610 | 33382 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||
38 | Thực hiện xã hội hóa các dịch vụ khí tượng thủy văn | Nâng cao chất lượng dự báo, cảnh báo phục vụ công tác điều hành, chỉ đạo | Lắp đặt bổ sung 10 trạm đo mưa tự động các lưu vực sông | UBND tỉnh | Sở Nông nghiệp và PTNT | UBND cấp huyện | thg 10-20 | 400 | ||||||||||||||||||||||||||||||||
39 | Nâng cấp công nghệ và hệ thống phân tích rủi ro thiên tai hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng bền vững thích ứng biến đổi khí hậu | Nâng cao năng lực dự báo cảnh báo, điều hành hồ chứa lưu vực sông Kôn – Hà Thanh | Thiết lập cơ sở dữ liệu trung tâm, mô hình dự báo ngập lụt; 6 trạm quan trắc dòng chảy | UBND tỉnh | Ban Quản lý dự án Nông nghiệp và PTNT tỉnh | Sở NN và PTNT; các cơ quan và UBND cấp huyện. | thg 10-21 | 23.000 | ||||||||||||||||||||||||||||||||
40 | Lắp đặt, xây dựng hệ thống quan trắc chuyên dùng phục vụ phòng chống thiên tai: tự động quan trắc mưa, độ mặn, mực nước | Nâng cao năng lực dự báo cảnh báo, phục vụ điều tiết hồ chứa nước trong tỉnh | Lắp đặt 37 thiết bị đo mưa, mực nước tại các hồ chứa sửa chữa, nâng cấp, xây mới | UBND tỉnh | Ban Quản lý dự án Nông nghiệp và PTNT; | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | 2020 -2025 | 6.930 | 2.970 | |||||||||||||||||||||||||||||||
41 | Lắp đặt 12 thiết bị đo mực nước, 12 camera g. sát | Công ty Khai thác CT thủy lợi, | 2.412 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||
42 | Lắp đặt 55 thiết bị đo mưa, mực nước tại các hồ chứa lớn và vừa | UBND các huyện, thị xã, thành phố | 14.680 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||
43 | Lắp đặt thiết bị cảnh báo các khu vực bị ngập sâu: ngầm tràn, trũng thấp; sạt lở đất | Bảng cảnh báo; thiết bị cảnh báo | UBND cấp huyện, | BCH PCTT TKCN cấp huyện | Chi cục Thủy lợi; UBND cấp xã | 2021 -2025 | 4.300 | |||||||||||||||||||||||||||||||||
44 | Điều chỉnh, bổ sung quy trình vận hành liên hồ chứa sông Kôn-Hà Thanh; cập nhật dữ liệu thông tin vận hành hồ chứa | Quy trình vận hành; hệ thống cơ sở dữ liệu | Sở Nông nghiệp và PTNT, | Công ty Khai thác CTTL Bình Định; các đơn vị khai thác hồ chứa | 2020 - 2025 | 300 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||
45 | V. Nâng cao nhận thức, kiến thức phòng chống thiên tai cho cộng đồng | 1.500 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
46 | Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng chống thiên tai | Cung cấp kiến thức phòng tránh thiên trai cho người dân | Lồng ghép các hội thảo, tập huấn; tài liệu; | UBND tỉnh | Hội chữ thập đỏ tỉnh | Sở NN và PTNT;UBND cấp huyện. | 2021-2025 | 1.000 | ||||||||||||||||||||||||||||||||
47 | Tổ chức thông tin, tuyên truyền về thiên tai thông qua hệ thống thông tin đại chúng của tỉnh | Nâng cao nhận thức và kiến thức của cộng đồng về phòng tránh thiên tai | Các chương trình truyền thông để phát thanh, đưa vào trường học | UBND tỉnh | Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh | Các cơ quan liên quan, UBND cấp huyện, xã | 2021-2025 | 500 | ||||||||||||||||||||||||||||||||
48 | VI. Chương trình trồng và bảo vệ rừng | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
49 | Trồng, bảo vệ và phục hồi rừng phòng hộ đầu nguồn | Chống xói lở đất, điều hòa lượng nước đến của 65 hồ chứa nước lớn | Trồng, bảo vệ và phục hồi 750 ha rừng phòng hộ đầu nguồn (80 triệu/ha) | UBND tỉnh | Các C.ty Lâmnghiệp, Ban QLR phòng hộ, đặc dụng; UBND cấp huyện | Sở NN và PTNT và các cơ quan liên quan | 2021-2025 | 60.000 | ||||||||||||||||||||||||||||||||
50 | VI. Ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp | 189.300 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
51 | Chuyển đổi giống cây trồng, vật nuôi, ứng dụng KHCN trong sản xuất nông nghiệp phù hợp với thiên tai tại địa phương | Giảm thiệt hại khi sản xuất lúa; tăng thu nhập cho người nông dân | Chuyển đổi 3 vụ lúa sang 2 vụ cho 4.954 ha thích ứng với hạn hán, lũ lụt; | UBND tỉnh | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | UBND cấp huyện | 2021 -2025 | 11.000 | ||||||||||||||||||||||||||||||||
52 | Tăng năng suất cho cây trồng | Áp dụng tưới tiên tiến, tiết kiệm 2.020 ha đất sản xuất | 115.000 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||
53 | Tăng thu nhập trong chăn nuôi bò; đáp ứng cạnh tranh thị trường bò thịt chất lượng cao | Chuyển giao giống bò thịt, có năng suất cao thích ứng BĐKH . | 62.500 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||
54 | Phát triển đàn bò trong tỉnh; giải quyết lao động nông nhàn | Ứng dụng công nghệ cao vào trồng cỏ, | 800 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||
55 | B. Biện pháp công trình | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
56 | I. Đầu tư, nâng cấp công trình phòng chống thiên tai, công trình thủy lợi | 2.085.700 | 2.307.800 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||
57 | Xây mới, sửa chữa, nâng cấp, bảo đảm an toàn hồ chứa, CT thủy lợi (Đề án đầu tư 2021- 2025) | Giảm lượng lũ cho hạ du kết hợp đa mục tiêu | 30 hồ chứa được xây mới, sửa chữa, nâng cấp bảo đảm an toàn | UBND tỉnh | Ban Quản lý dự án Nông nghiệp và PTNT | Sở Nông nghiệp và PTNT | 2020 -2025 | 764.700 | 389.800 | |||||||||||||||||||||||||||||||
58 | Phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển (Đề án đầu tư 2021 - 2025) | Phòng chống lũ sông; phòng chống xói lở, xâm thực bờ sông, bờ biển | Xây dựng 17Km đê, kè biển | UBND tỉnh | Ban Quản lý dự án Nông nghiệp và PTNT | UBND cấp huyện | 2020-2025 | 501.000 | 58.000 | |||||||||||||||||||||||||||||||
59 | Kiên cố 86 Km đê, kè sông | UBND các huyện | UBND cấp xã | 788.000 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||
60 | Xử lý công trình cản trở thoát lũ trên sông (Đề án đầu tư 2021 - 2025) | Tăng cường thoát lũ trên sông Kôn – Hà Thanh | Sửa chữa, nâng cấp các đập dâng thuộc hệ thống TânAn-Đập Đá | UBND tỉnh | Ban Quản lý dự án Nông nghiệp và PTNT | Sở NN và PTNT | 2021 - 2025 | 820.000 | 491.000 | |||||||||||||||||||||||||||||||
61 | Thông thoáng dòng chảy các sông, trục tiêu | UBND các huyện, thị xã, thành phố | 500.000 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||
62 | Tường chống sạt lở đất núi khu vực đèo Đồng Lau tại Bình Sơn, xã Ân Nghĩa, huyện Hoài Ân; | Giảm thiệt hai do lũ quét, sạt lở đất | Tường bê tông cốt thép và đá xây hồ, dài 300m, cao 5m; | UBND tỉnh | UBND huyện Hoài Ân | Sở NN và PTNT | 2022 | 15.000 | ||||||||||||||||||||||||||||||||
63 | Cắm mốc hành lang thoát lũ cho các tuyến sông chính: sông Kôn, Hà Thanh, La Tinh và Lại Giang | Bảo vệ hành lang thoát lũ | Hệ thống mốc | Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn | UBND các huyện | 2021 -2025 | 6.000 | |||||||||||||||||||||||||||||||||
64 | Duy tu bảo dưỡng hệ thống đê điều | Vận hành an toàn hệ thống đê điều; ngăn mặn, giữ nghọt | An toàn hệ thống Đê Đông và La Tinh | UBND tỉnh | Chi cục Thủy lợi | Sở Nông nghiệp và PTNt | 2020 -2025 | |||||||||||||||||||||||||||||||||
65 | 5.000 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
66 | Các tuyến đê sông, đê biển được giao quản lý | UBND cấp huyện, | 55.000 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||
67 | II. Đầu tư, nâng cấp công trình xây dựng có xem xét đến phòng chống thiên tai | 2.156.430 | 248.600 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||
68 | Xây dựng, nâng cấp nhà ở phòng chống thiên tai (Chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở của Chính phủ) | Hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng chống bão, lũ, lụt, mưa lớn | 500 hộ nghèo được hỗ trợ về tài chính xây cất nhà ở | UBND tỉnh | Sở Xây dựng | Các sở Tài chính, Lao động TBXH, UBND cấp huyện | 2021 -2025 | 8.000 | 7.600 | |||||||||||||||||||||||||||||||
69 | Di dời, bố trí lại dân cư vùng thường xuyên bị thiên tai (Đề án đầu tư 2021 - 2025) | Tái định cư cho dân vùng có nguy cơ cao thiên tai đến chỗ ở mới và thuận lợi trong sinh kế | Các khu TĐC được xây dựng; Hỗ trợ về tài chính, cho người dân: | UBND tỉnh | Ban Quản lý dự án Nông nghiệp và PTNT; UBND cấp huyện | Sở NN và PTNT, Sở XD và các cơ quan liên quan | 2020 -2025 | 151.360 | 83.000 | |||||||||||||||||||||||||||||||
70 | Xây dựng các trường PTTH trên địa bàn kết hợp làm nơi tránh trú khi bão, lũ | An toàn cho người dân trong vùng tránh trú khi bão, lũ | 16 Trường PTTH được xây dựng theo kế hoạch | UBND tỉnh | Sở Giáo dục Đào tạo | Sở Xây dựng, UBND cấp huyện | 158.000 | |||||||||||||||||||||||||||||||||
71 | III. Đầu tư, nâng cấp công trình giao thông kết hợp phòng chống thiên tai (theo dự án) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
72 | Xây dựng, nâng cấp đường bộ, đường thủy, đường không, đường sắt kết hợp phòng chống thiên tai (Danh mục kèm theo) | An toàn giao thông và cứu hộ, cứu nạn khi có thiên tai | Các tuyến đường được nâng cấp không làm gia tăng lũ lụt | Bộ Giao thông Vận tải; UBND tỉnh | Sở Giao thông Vận tải | Các sở, ngành liên quan, UBND cấp huyện | 2021 -2025 | 332.690 | 120.110 | |||||||||||||||||||||||||||||||
73 | IV. Công trình hạ tầng cấp, thoát nước | 332.690 | 117.610 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||
74 | Xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnh | Đảm bảo cấp nước sinh hoạt kể cả khi hạn hán | Các công trình cấp nước tại Tây Sơn, Hoài Nhơn, Phù Mỹ, Phù Cát được xây dựng | UBND tỉnh | Sở NN & PTNT, | Sở Xây dựng, UBND cấp huyện | 2021 -2025 | 256.690 | 110.010 | |||||||||||||||||||||||||||||||
75 | Các công trình cấp nước tại An Lão được xây dựng | Bộ Nông nghiệp và PTNT, UBND tỉnh | Ban Quản lý Dự án NN và PTNT | Sở NN & PTNT, UBND cấp huyện | 2021 -2025 | 76.000 | 7.600 | |||||||||||||||||||||||||||||||||
76 | Bảo đảm chống ngập úng cho thành phố Quy Nhơn, | Tiêu thoát chống úng ngập cho thành phố | Nạo vét cống thoát nước kết hợp kênh tiêu, biển cảnh báo | UBND tỉnh | UBND thành phố Quy Nhơn | Sở Xây dựng | Hàng năm; từ năm 2021 - 2025 | 2.500 | ||||||||||||||||||||||||||||||||
77 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
78 | V. Công trình neo đậu tàu thuyền tránh trú bão | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
79 | Xây dựng các khu neo đậu tàu, thuyền tránh trú bão (Đề án đầu tư 2021 - 2025) | An toàn cho tàu cá tránh trú bão | Xây dựng 3 khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão Tam Quan, Đề Gi và Thị Nại | Bộ NN và PTNT, UBND tỉnh | Ban Quản lý dự án NN và PTNT | Sở NN và PTNT; UBND cấp huyện | 2021 -2025 | 999.000 | 111.000 | |||||||||||||||||||||||||||||||
80 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
81 | VI. Công trình hồ thủy điện | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
82 | Rà soát, điều chỉnh mục tiêu của các công trình thủy điện | Phòng chống lũ lụt cho hạ du | Lắp đặt hệ thống báo động, cảnh báo cho người dân vùng hạ du | UBND tỉnh | Sở Công thương | Các sở, ngành liên quan | 2021 -2025 | 5.000 | ||||||||||||||||||||||||||||||||
83 | VII. Công trình đo đạc, giám sát, cảnh báo sớm | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
84 | Bổ sung các trạm KTTV, giám sát và cảnh báo bão, mưa lớn, lũ lụt, hạn hán | Dự báo và cảnh báo sớm | Trạm đo mưa, đo mực nước trên các lưu vực sông | Bộ Tài nguyên và MT, UBND tỉnh | Sở Tài nguyên và MT | Các sở, ngành, các đơn vị liên quan | 2021 - 2025 | 10.000 | ||||||||||||||||||||||||||||||||
85 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
86 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
87 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
88 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
89 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
90 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
91 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
92 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
93 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
94 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
95 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
96 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
97 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
98 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
99 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
100 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||