ABCDEFGHIJKLMNOPQRSTUVWXYZAAABACADAEAFAGAHAIAJAKALAMAN
1
2
Nhiệm vụ cụ thểMục tiêuSản phẩmCơ quan ra Quyết địnhCơ quan chủ trìCơ quan phối hợpThời gian hoàn thànhKhái toán kinh phí (triệu đồng)
3
Trung ươngĐịa phương
4
A. Biện pháp phi công trình280.710371.602
5
I. Hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, cơ chế chính sách
800096008.0009.600
6
Quyết định kiện toàn Ban chỉ huy Phòng chống thiên tai và TKCN tỉnhThành lập tổ chức quản lý nhà nước cao nhất chỉ đạo điều hành công tác PCTT và TKCNDanh sách thành viên và nhiệm vụ Ban Chỉ huy;UBND tỉnhSở Nông nghiệp và PTNTCác Sở, ngành, tổ chức có liên quanTháng 4 hàng năm251.10070.850
7
Quyết định phân công nhiệm vụ thành viên Ban chỉ huy PCTT và TKCN tỉnhGiao trách nhiệm của cá nhân và đơn vị ngành phụ trách trong công tác phòng chống thiên tai- Huy động tối đa nguồn lực của các cơ quan, tổ chức UBND tỉnhSở Nông nghiệp và PTNTCác Sở, ngành, tổ chức, cá nhân có liên quanTháng 4 hàng năm6.970
8
-Giảm thiểu thiệt hại về người và tài sản 21.61033.382
9
Bảo đảm hoạt động hành chính của Văn phòng Quỹ Phòng chống thiên tai tỉnhThực hiện Nghị định 94/2014/NĐ-CP và Nghị định 83/2019/NĐ-CP.Kế hoạch thu, chi của Quỹ và hoạt động triển khai.UBND tỉnhSở NN & PTNTSở Tài chính, các sở, ngành liên quan và UBND cấp huyện2021 -20252.0001.500
10
Chính sách hỗ trợ phục hồi sau thiên taiRà soát chính sách hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng chống thiên tai500 hộ nghèo được hỗ trợ tiền mặt và vay vốn từ ngân hàng UBND tỉnhSở Xây dựngCác sở, ngành liên quan 2021-20258.0007.60060.000
11
189.300
12
Rà soát chính sách hỗ trợ sản xuất nông nghiệp để khôi phục sản xuất vùng bị thiệt hại do thiên tai, dịch bệnh trên địa bàn tỉnhThực hiện Nghị định 02/2017/NĐ-CP ngày 09/01/2017 của Chính phủ. Bổ sung, sửa đổi Quyết định số40/2018/QĐ-UBND ngày 20/7/2018 của UBND tỉnhUBND tỉnhSở Tài chínhSở NN và PTNT, các cơ quan liên quan2021- 20252.085.7002.307.800
13
II. Kiện toàn tổ chức, bộ máy và tăng cường năng lực quản lý thiên tai251100708501.823.740248.600
14
Kiện toàn tổ chức, bộ máy chỉ huy PCTT và TKCN các cấpCủng cố bộ máy chỉ huy PCTT và TKCN các cấp đảm bảo năng lực hoạt động có hiệu quảQuyết định kiện toàn Ban chỉ huy; phân công nhiệm vụUBND các cấpBan chỉ huy PCTT và TKCN các cấp Các cơ quan, đơn vị có các thành viên tham gia Ban chỉ huy2021-2025332.690117.610
15
Rà soát Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng thường trực Ban chỉ huy PCTT và TKCN các cấpTăng cường năng lực Văn phòng thường trực Ban chỉ huy PCTT và TKCN các cấpQuyết định về Quy chế tổ chức và hoạt động của Văn phòng TT UBND các cấpCơ quan thường trực PCTT và TKCN các cấpCác cơ quan, đơn vị liên quan2021-2025999.000111.000
16
Nâng cao năng lực đội ngũ làm công tác phòng, chống thiên tai cấp huyện, cấp xãTăng cường năng lực quản lý thiên tai cán bộ PCTT cấp huyện, cấp xã.Tập huấn 100 ngườ/nămi; Tài liệu; Hội nghị và hội thảo Ban chỉ huy PCTT và TKCN tỉnhSở NN và PTNTSở Tài chính, UBND cấp huyện2021 -20255005.000
17
Rà soát, xây dựng lực lượng xung kích phòng, chống thiên tai cấp xã UBND cấp xãBan chỉ huy PCTT và TKCN cấp xãBan chỉ huy quân sự xã; các tổ chức cấp xãNăm 2020 và cập nhật hàng năm1.60010.000
18
Đầu tư trang thiết bị cho Văn phòng thường trực Ban chỉ huy PCTT và TKCN các cấpTham mưu cho Ban chỉ huy thực hiện nhiệm vụ với diễn biến ngày càng phức tạp của thiên taiVăn phòng làm việc, trang thiết bị họp trực tuyến, trang thiết bị văn phòng, UBND các cấpSở NN và PTNT,Phòng NN/KT cấp huyện; Ban CH cấp xãSở Tài chính, Sở KH ĐT; Phòng Tài chính; Kế toán cấp xã.2021-20251.1002.7505.241.1302.785.010
19
Tăng cường năng lực và trang thiết bị cho lực lượng PCTT và TKCNĐảm bảo tính chuyên nghiệp trong công tác PCTT và TKCNMua sắm các trang thiết bị, phương tiện PCTT và TKCN UBND tỉnhSở nông nghiệp và PTNTBộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, Bộ đội Biên phòng tỉnh, Công an tỉnh2021-2025200.00050.000
20
Hoàn chỉnh hệ thống thông tin liên lạc phòng chống thiên tai và TKCNĐảm bảo liên lạc thông suốt của Ban chỉ huy PCTT và TKCN các cấpHoàn chỉnh hệ thống thông tin liên lạc tại Văn phòng Ban chỉ huy các cấpUBND tỉnhSở Thông tin và Truyền thôngSở ngành liên quan và UBND cấp huyện50.00010.000
21
Cơ chế phối hợp giữa Ban chỉ huy PCTT và TKCN tỉnh với các Tổ chức chính trị, xã hộiCác tổ chức Mặt trận TQVN tỉnh, Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Chữ thập đỏ cùng tham gia phòng chống thiên taiTham gia, vận động các tổ chức trong và ngoài tỉnh đóng góp, hỗ trợ khắc phục hậu thiên taiBan Chỉ huy PCTT và TKCN tỉnhVăn phòng thường trực Ban chỉ huyMặt trận TQVN tỉnh, Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, Hội Chữ thập đỏ tỉnh
22
23
Tổ chức diễn tập phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạnDiễn tập PCTT 5 năm/lầnBan CH PCTT và TKCN tỉnhTheo kế hoạch3.000
24
Diễn tập PCTT 5 năm/lầnBan CH PCTTTKCN cấp huyện2.000
25
Diễn tập PCTT 2 năm/lầnBan CH PCTTTKCN cấp xã1.000
26
III. Lập, rà soát và thực hiện các kế hoạch, quy hoạch, phương án6970
27
Kế hoạch phòng chống thiên tai cấp tỉnh giai đoạn 2021 – 2025 và cập nhật hàng nămGiảm thiệt hại về người và tài sản Kế hoạch; Đưa ra các biện pháp phòng chống thiên taiUBND tỉnhSở NN và PTNTCác sở, ngành liên quan và UBND cấp huyệnthg 8-20150
28
Kế hoạch phòng chống thiên tai cấp huyện giai đoạn 2021 – 2025 và cập nhật hàng nămGiảm thiệt hại về người và tài sản Kế hoạch; Đưa ra các biện pháp phòng chống thiên taiUBND cấp huyệnPhòng NN và PTNT/KTCác phòng, ban liên quan và UBND cấp xãthg 8-21550
29
Kế hoạch phòng chống thiên tai cấp xã giai đoạn 2021 – 2025 và cập nhật hàng nămGiảm thiệt hại về người và tài sản Kế hoạch; Đưa ra các biện pháp phòng chống thiên taiUBND cấp xãNhóm kỹ thuật cấp xãThành viên Ban chỉ huy cấp xã, trưởng thônthg 8-214.770
30
Kế hoạch quản lý lũ tổng hợp lưu vực sông Kôn-Hà Thanh giai đoạn 2Phòng chống lũ, lụt, giảm thiệt hại người, tài sảnKế hoạch; các biện pháp phi công trình và công trìnhUBND tỉnhSở NN&PTNTSở ngành liên quan, UBND các huyệnthg 12-20
31
Rà soát quy hoạch bố trí dân cư các vùng có nguy cơ thiên tai giai đoạn 2021-2025 và định hướng đến năm 2030;Tái định cư cho nhân dân vùng có nguy cơ thiên taiQuy hoạch; xác định các khu tái định cưUBND tỉnhSở NN&PTNTSở ngành liên quan, UBND các huyệnthg 12-21200
32
Cập nhật Phương án ứng phó với bão, bão mạnh, siêu bão theo cấp độ rủi ro thiên taiPhương án ứng phóVăn phòng thường trực Ban CH PCTT và TKCN tỉnhĐài Khí tượng thủy văn Nam Trung bộ, UBND cấp huyệnCập nhật hàng năm từ năm 2021 -2025300
33
34
Phương án ứng phó lũ lụt theo cấp độ rủi ro thiên taiPhương án ứng phóVăn phòng thường trực Ban CH PCTT và TKCN tỉnhĐài KTTV Nam Trung bộ, UBND cấp huyệnCập nhật hàng năm từ năm 2021 -2025500
35
36
Phương án ứng phó hạn hán theo cấp độ rủi ro thiên tai Phương ánUBND tỉnhVăn phòng thường trực Ban CH PCTT và TKCN tỉnh Đài KTTV Nam Trung bộ, UBND cấp huyệnLập năm 2021, cập nhật hàng năm 500
37
IV. Nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo cấp tỉnh2161033382
38
Thực hiện xã hội hóa các dịch vụ khí tượng thủy vănNâng cao chất lượng dự báo, cảnh báo phục vụ công tác điều hành, chỉ đạo Lắp đặt bổ sung 10 trạm đo mưa tự động các lưu vực sôngUBND tỉnhSở Nông nghiệp và PTNTUBND cấp huyệnthg 10-20400
39
Nâng cấp công nghệ và hệ thống phân tích rủi ro thiên tai hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng bền vững thích ứng biến đổi khí hậuNâng cao năng lực dự báo cảnh báo, điều hành hồ chứa lưu vực sông Kôn – Hà ThanhThiết lập cơ sở dữ liệu trung tâm, mô hình dự báo ngập lụt; 6 trạm quan trắc dòng chảy UBND tỉnhBan Quản lý dự án Nông nghiệp và PTNT tỉnh Sở NN và PTNT; các cơ quan và UBND cấp huyện.thg 10-2123.000
40
Lắp đặt, xây dựng hệ thống quan trắc chuyên dùng phục vụ phòng chống thiên tai: tự động quan trắc mưa, độ mặn, mực nướcNâng cao năng lực dự báo cảnh báo, phục vụ điều tiết hồ chứa nước trong tỉnhLắp đặt 37 thiết bị đo mưa, mực nước tại các hồ chứa sửa chữa, nâng cấp, xây mớiUBND tỉnhBan Quản lý dự án Nông nghiệp và PTNT;Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn2020 -20256.9302.970
41
Lắp đặt 12 thiết bị đo mực nước, 12 camera g. sátCông ty Khai thác CT thủy lợi,2.412
42
Lắp đặt 55 thiết bị đo mưa, mực nước tại các hồ chứa lớn và vừaUBND các huyện, thị xã, thành phố14.680
43
Lắp đặt thiết bị cảnh báo các khu vực bị ngập sâu: ngầm tràn, trũng thấp; sạt lở đấtBảng cảnh báo; thiết bị cảnh báoUBND cấp huyện, BCH PCTT TKCN cấp huyệnChi cục Thủy lợi; UBND cấp xã2021 -20254.300
44
Điều chỉnh, bổ sung quy trình vận hành liên hồ chứa sông Kôn-Hà Thanh; cập nhật dữ liệu thông tin vận hành hồ chứaQuy trình vận hành; hệ thống cơ sở dữ liệuSở Nông nghiệp và PTNT,Công ty Khai thác CTTL Bình Định; các đơn vị khai thác hồ chứa2020 - 2025300
45
V. Nâng cao nhận thức, kiến thức phòng chống thiên tai cho cộng đồng1.500
46
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về phòng chống thiên taiCung cấp kiến thức phòng tránh thiên trai cho người dân Lồng ghép các hội thảo, tập huấn; tài liệu;UBND tỉnhHội chữ thập đỏ tỉnhSở NN và PTNT;UBND cấp huyện. 2021-20251.000
47
Tổ chức thông tin, tuyên truyền về thiên tai thông qua hệ thống thông tin đại chúng của tỉnhNâng cao nhận thức và kiến thức của cộng đồng về phòng tránh thiên taiCác chương trình truyền thông để phát thanh, đưa vào trường họcUBND tỉnhĐài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Các cơ quan liên quan, UBND cấp huyện, xã2021-2025500
48
VI. Chương trình trồng và bảo vệ rừng
49
Trồng, bảo vệ và phục hồi rừng phòng hộ đầu nguồn Chống xói lở đất, điều hòa lượng nước đến của 65 hồ chứa nước lớnTrồng, bảo vệ và phục hồi 750 ha rừng phòng hộ đầu nguồn (80 triệu/ha)UBND tỉnhCác C.ty Lâmnghiệp, Ban QLR phòng hộ, đặc dụng; UBND cấp huyện Sở NN và PTNT và các cơ quan liên quan 2021-202560.000
50
VI. Ứng dụng khoa học công nghệ trong sản xuất nông nghiệp189.300
51
Chuyển đổi giống cây trồng, vật nuôi, ứng dụng KHCN trong sản xuất nông nghiệp phù hợp với thiên tai tại địa phươngGiảm thiệt hại khi sản xuất lúa; tăng thu nhập cho người nông dânChuyển đổi 3 vụ lúa sang 2 vụ cho 4.954 ha thích ứng với hạn hán, lũ lụt;UBND tỉnhSở Nông nghiệp và Phát triển nông thônUBND cấp huyện2021 -202511.000
52
Tăng năng suất cho cây trồngÁp dụng tưới tiên tiến, tiết kiệm 2.020 ha đất sản xuất115.000
53
Tăng thu nhập trong chăn nuôi bò; đáp ứng cạnh tranh thị trường bò thịt chất lượng caoChuyển giao giống bò thịt, có năng suất cao thích ứng BĐKH .62.500
54
Phát triển đàn bò trong tỉnh; giải quyết lao động nông nhànỨng dụng công nghệ cao vào trồng cỏ, 800
55
B. Biện pháp công trình
56
I. Đầu tư, nâng cấp công trình phòng chống thiên tai, công trình thủy lợi2.085.7002.307.800
57
Xây mới, sửa chữa, nâng cấp, bảo đảm an toàn hồ chứa, CT thủy lợi (Đề án đầu tư 2021- 2025) Giảm lượng lũ cho hạ du kết hợp đa mục tiêu30 hồ chứa được xây mới, sửa chữa, nâng cấp bảo đảm an toànUBND tỉnhBan Quản lý dự án Nông nghiệp và PTNTSở Nông nghiệp và PTNT 2020 -2025764.700389.800
58
Phòng, chống sạt lở bờ sông, bờ biển (Đề án đầu tư 2021 - 2025)Phòng chống lũ sông; phòng chống xói lở, xâm thực bờ sông, bờ biểnXây dựng 17Km đê, kè biểnUBND tỉnhBan Quản lý dự án Nông nghiệp và PTNT UBND cấp huyện2020-2025501.00058.000
59
Kiên cố 86 Km đê, kè sôngUBND các huyệnUBND cấp xã788.000
60
Xử lý công trình cản trở thoát lũ trên sông (Đề án đầu tư 2021 - 2025)Tăng cường thoát lũ trên sông Kôn – Hà ThanhSửa chữa, nâng cấp các đập dâng thuộc hệ thống TânAn-Đập Đá UBND tỉnhBan Quản lý dự án Nông nghiệp và PTNT Sở NN và PTNT2021 - 2025820.000491.000
61
Thông thoáng dòng chảy các sông, trục tiêuUBND các huyện, thị xã, thành phố500.000
62
Tường chống sạt lở đất núi khu vực đèo Đồng Lau tại Bình Sơn, xã Ân Nghĩa, huyện Hoài Ân;Giảm thiệt hai do lũ quét, sạt lở đấtTường bê tông cốt thép và đá xây hồ, dài 300m, cao 5m;UBND tỉnhUBND huyện Hoài ÂnSở NN và PTNT202215.000
63
Cắm mốc hành lang thoát lũ cho các tuyến sông chính: sông Kôn, Hà Thanh, La Tinh và Lại GiangBảo vệ hành lang thoát lũHệ thống mốcSở Nông nghiệp và Phát triển nông thônUBND các huyện2021 -20256.000
64
Duy tu bảo dưỡng hệ thống đê điềuVận hành an toàn hệ thống đê điều; ngăn mặn, giữ nghọtAn toàn hệ thống Đê Đông và La TinhUBND tỉnhChi cục Thủy lợiSở Nông nghiệp và PTNt2020 -2025
65
5.000
66
Các tuyến đê sông, đê biển được giao quản lýUBND cấp huyện,55.000
67
II. Đầu tư, nâng cấp công trình xây dựng có xem xét đến phòng chống thiên tai2.156.430248.600
68
Xây dựng, nâng cấp nhà ở phòng chống thiên tai (Chính sách hỗ trợ hộ nghèo về nhà ở của Chính phủ)Hỗ trợ hộ nghèo xây dựng nhà ở phòng chống bão, lũ, lụt, mưa lớn500 hộ nghèo được hỗ trợ về tài chính xây cất nhà ởUBND tỉnhSở Xây dựngCác sở Tài chính, Lao động TBXH, UBND cấp huyện2021 -20258.0007.600
69
Di dời, bố trí lại dân cư vùng thường xuyên bị thiên tai (Đề án đầu tư 2021 - 2025)Tái định cư cho dân vùng có nguy cơ cao thiên tai đến chỗ ở mới và thuận lợi trong sinh kếCác khu TĐC được xây dựng; Hỗ trợ về tài chính, cho người dân: UBND tỉnhBan Quản lý dự án Nông nghiệp và PTNT; UBND cấp huyệnSở NN và PTNT, Sở XD và các cơ quan liên quan2020 -2025151.36083.000
70
Xây dựng các trường PTTH trên địa bàn kết hợp làm nơi tránh trú khi bão, lũAn toàn cho người dân trong vùng tránh trú khi bão, lũ16 Trường PTTH được xây dựng theo kế hoạchUBND tỉnhSở Giáo dục Đào tạoSở Xây dựng, UBND cấp huyện158.000
71
III. Đầu tư, nâng cấp công trình giao thông kết hợp phòng chống thiên tai (theo dự án)
72
Xây dựng, nâng cấp đường bộ, đường thủy, đường không, đường sắt kết hợp phòng chống thiên tai (Danh mục kèm theo)An toàn giao thông và cứu hộ, cứu nạn khi có thiên tai Các tuyến đường được nâng cấp không làm gia tăng lũ lụtBộ Giao thông Vận tải; UBND tỉnhSở Giao thông Vận tảiCác sở, ngành liên quan, UBND cấp huyện2021 -2025332.690120.110
73
IV. Công trình hạ tầng cấp, thoát nước332.690117.610
74
Xây dựng các công trình cấp nước sinh hoạt trên địa bàn tỉnhĐảm bảo cấp nước sinh hoạt kể cả khi hạn hánCác công trình cấp nước tại Tây Sơn, Hoài Nhơn, Phù Mỹ, Phù Cát được xây dựngUBND tỉnhSở NN & PTNT, Sở Xây dựng, UBND cấp huyện2021 -2025256.690110.010
75
Các công trình cấp nước tại An Lão được xây dựngBộ Nông nghiệp và PTNT, UBND tỉnhBan Quản lý Dự án NN và PTNTSở NN & PTNT, UBND cấp huyện2021 -202576.0007.600
76
Bảo đảm chống ngập úng cho thành phố Quy Nhơn, Tiêu thoát chống úng ngập cho thành phố Nạo vét cống thoát nước kết hợp kênh tiêu, biển cảnh báoUBND tỉnhUBND thành phố Quy NhơnSở Xây dựng Hàng năm; từ năm 2021 - 20252.500
77
78
V. Công trình neo đậu tàu thuyền tránh trú bão
79
Xây dựng các khu neo đậu tàu, thuyền tránh trú bão (Đề án đầu tư 2021 - 2025)An toàn cho tàu cá tránh trú bão Xây dựng 3 khu neo đậu tàu thuyền tránh trú bão Tam Quan, Đề Gi và Thị Nại Bộ NN và PTNT, UBND tỉnhBan Quản lý dự án NN và PTNTSở NN và PTNT; UBND cấp huyện 2021 -2025999.000111.000
80
81
VI. Công trình hồ thủy điện
82
Rà soát, điều chỉnh mục tiêu của các công trình thủy điệnPhòng chống lũ lụt cho hạ duLắp đặt hệ thống báo động, cảnh báo cho người dân vùng hạ duUBND tỉnhSở Công thươngCác sở, ngành liên quan 2021 -20255.000
83
VII. Công trình đo đạc, giám sát, cảnh báo sớm
84
Bổ sung các trạm KTTV, giám sát và cảnh báo bão, mưa lớn, lũ lụt, hạn hán Dự báo và cảnh báo sớmTrạm đo mưa, đo mực nước trên các lưu vực sôngBộ Tài nguyên và MT, UBND tỉnhSở Tài nguyên và MTCác sở, ngành, các đơn vị liên quan 2021 - 202510.000
85
86
87
88
89
90
91
92
93
94
95
96
97
98
99
100