ABCDEFGHIJKLMNOPQRSTUVWXYZ
1
Tên công ty:Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
2
Ngành nghề: Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
3
Địa chỉ:
4
Mã số thuế:..., ngày .../.../2026
5
HỆ THỐNG THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG
6
I. MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU
7
Mức lương tối thiểu áp dụng từ ngày 01/01/2026 với doanh nghiệp tại Vùng I là 5.310.000 đồng/tháng [Theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP]
8
II. HỆ THỐNG THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG
9
Đơn vị tính Việt Nam Đồng
10
NHÓM CHỨC DANH,
VỊ TRÍ CÔNG VIỆC
BẬC LƯƠNG
11
IIIIIIIVVVIVII
12
1. Giám đốc
13
Mức lương 10.000.000 10.500.000 11.025.000 11.576.250 12.155.063 12.762.816 13.400.956
14
2. Phó Giám đốc, Kế toán trưởng
15
Mức lương 9.000.000 9.500.000 9.975.000 10.473.750 10.997.438 11.547.309 12.124.675
16
3. Trưởng Phòng kinh doanh, Trưởng Phòng MKT, Trưởng phòng nhân sự
17
Mức lương 8.000.000 8.500.000 8.925.000 9.371.250 9.839.813 10.331.803 10.848.393
18
4. Nhân viên Kế toán, Nhân viên Kinh doanh, Nhân viên Kỹ thuật, Nhân viên Văn phòng, Nhân viên MKT
19
Mức lương 6.000.000 6.500.000 7.000.000 7.000.000 7.350.000 7.717.500 8.103.375
20
5. Nhân viên sale, B2B, Điều Hành
21
Mức lương 5.400.000 6.000.000 6.500.000 6.825.000 7.166.250 7.524.563 7.900.791
22
23
..., ngày .../...2026
24
Người đại diện pháp luật
25
(Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)
26
27
MỘT SỐ LƯU Ý KHI XÂY DỰNG THANG LƯƠNG, BẢNG LƯƠNG
1. Bậc 1 phải bằng hoặc cao hơn mức lương tối thiểu vùng.
2. Từ ngày 01/7/2022, theo Nghị định 38/2022/NĐ-CP thì không còn quy định mức lương của người lao động làm công việc đòi hỏi đã qua học nghề, đào tạo nghề phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng. Do đó, cần lưu ý nội dung sau:
+ Đối với các Doanh nghiệp thành lập mới từ ngày 01/7/2022 trở đi khi xây dựng thang lương, bảng lương thì không cần cộng thêm tối thiểu 7% đối với công việc đã qua học nghề, đào tạo nghề.
+ Đối với các Doanh nghiệp thành lập trước ngày 01/7/2022, nếu trước đó trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, các thỏa thuận khác có nội dung "người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề thì lương cao hơn mức tối thiểu vùng ít nhất 7%" thì doanh nghiệp tiếp tục thực hiện (trừ các bên có thỏa thuận khác).
3. Từ ngày 01/01/2021, theo Bộ luật Lao động 2019 thì không còn bắt buộc khoảng cách giữa hai bậc lương liền kề nhau tối thiếu là 5% (do đó, Doanh nghiệp được quyền tự quyết định khoảng cách giữa các bậc lương cho phù hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp mình).
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
60
61
62
63
64
65
66
67
68
69
70
71
72
73
74
75
76
77
78
79
80
81
82
83
84
85
86
87
88
89
90
91
92
93
94
95
96
97
98
99
100