ABCDEFGHIJKLMNOPQRSTUVWXYZ
1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠOBiểu số 7
2
3
NHU CẦU MUA SẮM BỔ SUNG THIẾT BỊ DẠY HỌC NĂM 2024
4
5
Đơn vị: triệu đồng
6
STTCấp họcTổng số trườngTổng số lớpSố bộ thiết bị hiện cóTỷ lệ đáp ứng nhu cầu tối thiểuSố bộ thiết bị bổ sung năm 2024Nhu cầu vốn
năm 2024
7
NSTWNSĐPKhác
8
1Trung học cơ sở
9
3.1Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 6 2 89 16 3 70 - - -
10
3.2Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 7 - 78 10 2 73 - - -
11
3.3Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 8 - 68 10 2 62 - - -
12
3.4Thiết bị dạy học tối thiểu lớp 9 - 83 10 1 57 - - -
13
3.5Máy tính - 1 681 1 164 - - -
14
3.6Thiết bị dạy học ngoại ngữ - 15 17 2 39 - - -
15
3.7Bàn ghế - - 3.720 2 1.088 - - -
16
Cộng: 2 334 4.464 13 1.553 - - -
17
18
19
Hướng dẫn thống kê:
20
I. Khối THCS
21
1. Cột "Tổng số trường": Theo thực tế
22
2. Cột "Tổng số lớp": Theo thực tế
23
3. Cột "Số bộ thiết bị hiện có": Ghi hiện trạng thiết bị tại đơn vị bao gồm thiết bị được cấp trên cấp theo Thông tư 19 (cấp THCS), Thông tư 01 (cấp THPT) và thiết bị đơn vị tự mua sắm (Còn khai thác, sử dụng được)
-
1 bộ thiết bị tối thiểu gồm: 1 bộ giáo viên và 6 bộ học sinh.
+
1 bộ giáo viên: đủ trên 50% các thiết bị theo danh mục đính kèm tính 1 bộ.
+
1 bộ học sinh: đủ trên 50% các thiết bị theo danh mục đính kèm tính 1 bộ.
Riêng các loại TBDHTT được Sở GDĐT trang cấp cho khối lớp 6 theo Thông tư 38/2021, mỗi đơn vị trường THCS được tính là 1 bộ.
24
4. Cột "Tỷ lệ đáp ứng nhu cầu tối thiểu" được tính như sau:
- Nhu cầu = 1 lớp /1 bộ thiết bị dạy học tối thiểu (theo Thông tư 38 (cấp THCS), Thông tư 39 (cấp THPT))
"Tỷ lệ đáp ứng = (Số bộ thiết bị tối thiểu hiện có/Nhu cầu)*100
25
5. Cột "Số bộ thiết bị bổ sung năm 2024" được tính như sau:
Số bộ thiết bị bổ sung = Nhu cầu * tổng số lớp 8 (cấp THCS), tổng số lớp 11 (cấp THPT)
26
27
28
29
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
60
61
62
63
64
65
66
67
68
69
70
71
72
73
74
75
76
77
78
79
80
81
82
83
84
85
86
87
88
89
90
91
92
93
94
95
96
97
98
99
100