ABCDEFGHIJKLMNOPQRSTUVWXYZ
1
CÔNG TY ABC
2
3
4
PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
5
Dữ liệu phân tích: Được lấy từ BCTC 3 Quý đầu năm 2023 của ABC
6
A. PHÂN TÍCH TỔNG QUÁT 3 CHỈ TIÊU
PHÂN TÍCH
7
1. Phân tích chi phí sử dụng vốn theo tỷ trọng: WACC (Weight Average Cost of Capital)
8
WACC=(E/V)*Re + (D/V) * Rd * (1-Tc)WACC là chi phí sử dụng vốn bình quân của các khoản tài trợ của doanh nghiệp. Chỉ số WACC 20%, chúng ta biết được doanh nghiệp phải tốn 20% chi phí cho mỗi đồng tiền tài trợ cho doanh nghiệp. WACC của doanh nghiệp còn được gọi là tỷ suất sinh lợi đòi hỏi tối thiểu mà doanh nghiệp phải đạt được khi quyết định thực hiện một dự án mở rộng nào đó, hoặc quyết định mua lại doanh nghiệp khác, hay nói đúng hơn là Lợi nhuận ròng tối thiểu phải bằng 20% thì mới bù đắp được chi phí cơ hội này cho nhà đầu tư.
9
WACC=20%
10
Trong đó:
11
E: Vốn chủ sở hữu góp
12
D: Vốn vay
13
V: Tổng vốn
14
Re: Lãi suất chiết khấu (Mong muốn của nhà đầu tư)20%
15
Rd: Lãi suất vay ngân hàng15%
16
Tc: Tỷ lệ thuế TNDN phải đóng20%
17
2. Phân tích giá trị kinh tế tăng thêm: EVA (Economic Value Added)
18
EVA=NOPAT - (V BQ * WACC)Ưu điểm nổi bật nhất của thước đo EVA là có tính tới chi phí sử dụng vốn chủ, đây là chi phí cơ hội khi nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh này thay vì lĩnh vực kinh doanh khác, qua đó có thể xác định chính xác giá trị thực sự được tạo ra cho các nhà đầu tư, cổ đông trong một thời kỳ nhất định. Sau khi tính EVA chúng ta thu được kết quả là -1,766 tỷ đồng. Tuy nhiên, con số này chưa phản ánh đúng tính chất, do vốn chủ sở hữu mới được gia tăng trong những tháng cuối của quý 3, nên nếu tính chi phí sử dụng vốn cho hết cả 3 quý là không đúng. Cần theo dõi chỉ số này khi vốn chủ sở hữu đã ổn định trong kỳ tới.
19
EVA=
PAT + D*Rd (1-Tc) - (V BQ*WACC)
20
EVA= (1.749.290.868)
21
Trong đó:
22
NOPAT: Lợi nhuận sau thuế (Khi DN không có vay nợ có lãi vay)
23
PAT: Lợi nhuận sau thuế và lãi vay
47
3. Phân tích tài trợ vốn: chỉ số Nguồn vốn lưu động thường xuyên/thuần - NWC (Net Working Capital)
48
NWC=
Tài sản ngắn hạn (TSNH) - Nợ ngắn hạn (Nợ NH)
Vốn lưu động thuần là thước đo tính thanh khoản, hiệu quả hoạt động và sức khỏe tài chính ngắn hạn của công ty. Một công ty có lượng vốn lưu động thuần đáng kể sẽ có cơ hội tiềm năng để đầu tư và phát triển. Ngược lại, trong trường hợp tài sản hiện tại của công ty không vượt quá các khoản nợ hiện tại, thì công ty đó có thể gặp khó khăn do không đảm bảo khả năng thanh toán, thậm chí phá sản. ABC Group có NWC > 0 rất nhiều lần, đây là dấu hiệu của việc sử dụng vốn đúng đắn, cán cân thanh toán chắc chắn sẽ dương, hệ số khả năng thanh toán nợ > 1. Điều này có được là do ABC Group đã huy động thành công 3 đợt gọi vốn, giúp nguồn tiền mặt của DN dồi dào.
49
NWC=
Nợ dài hạn (Nợ DH) + Vốn chủ sở hữu (VCSH) - Tài sản dài hạn (TSDH)
50
NWC= 5.060.825.028
51
* KẾT LUẬN PHẦN A: Chi phí sử dụng vốn WACC 20% (yêu cầu lợi nhuận tối thiểu phải đạt khi kinh doanh là 20%), EVA - giá trị kinh tế tăng thêm đang âm 1,766 tỷ đây là giá trị sụt giảm vốn của nhà đầu tư tính luôn cả chi phí cơ hội (chi phí sử dụng vốn), NWC - nguồn vốn lưu động thuần > 0 rất nhiều là dấu hiệu tốt, chứng tỏ khả năng thanh khoản của doanh nghiệp cực kỳ tốt.
52
B. PHÂN TÍCH CHI TIẾT 8 CHỈ TIÊU
PHÂN TÍCH
53
1. Khả năng thanh toán:
54
- Hệ số thanh toán nhanh:
- Hệ số thanh toán nhanh và hiện thời: đều >1 rất nhiều lần. cán cân thanh toán đang dương, khả năng thanh khoản của DN cực kỳ tốt. Phù hợp cho thời điểm chi trả cho các khoản chi phí để mở rộng quy mô kinh doanh lên.
- Hệ số thanh toán tổng quát: 37.5 chứng tỏ tổng tài sản của cty gấp hơn 37 lần tổng nợ, tuy nhiên điều này không chứng tỏ khả năng thanh khoản của cty, bởi TSDH chiếm 72% tổng TS, trong đó TSCĐ vô hình là thương hiệu của ABC được định giá 5,5 tỷ, đầu tư dài hạn vào đơn vị khác 9,3 tỷ.
- Hệ số thanh toán lãi vay: Hệ số này lớn hơn 1 sẽ chứng tỏ khả năng hoạt động kinh doanh có thể tạo ra dòng tiền lợi nhuận chi trả cho lãi vay, tình trạng thanh khoản cho các khoản vay có lãi sẽ không căng thẳng, ngược lại nếu hệ số này tiệm cận với 1 và nhỏ hơn 1 thì sẽ rất căng thẳng về mặt thanh toán các khoản lãi đến hạn.
55
=
(Tài sản ngắn hạn - Hàng Tồn Kho)/Nợ Ngắn Hạn
56
=9,37
57
- Hệ số thanh toán hiện thời:
58
=Tài sản ngắn hạn/Nợ Ngắn Hạn
59
=10,34
60
- Hệ số thanh toán tổng quát:
61
=Tổng TS/ Tổng Nợ
62
=37,5
63
- Hệ số thanh toán lãi vay:
64
=EBIT/Lãi vay
65
=
DN không có vay nên không có lãi vay nên chưa quan tâm đến chỉ số này
66
*KẾT LUẬN: Khả năng thanh khoản của DN rất tốt, tuy nhiên, hệ số thanh khoản tổng quát không phản ánh khả năng trả nợ vì có nhóm TSDH chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng tài sản (chiếm 72%)
67
2. Phân tích cơ cấu Tài sản và nguồn vốn:
68
Tỷ trọng trong Bảng cân đối kế toán như sau:
69
*Phần tài sản:
70
- Tỷ lệ đầu tư TSNH
TSNH chỉ chiếm 28%, còn lại 72% là TSDH, khả năng thanh khoản của cty tốt nhưng vẫn chứa rủi ro. Hệ số đầu tư tài sản chỉ 0.38 rất khập khiểng giữa TSNH và TSDH, như vậy cần đầu tư cơ cấu lại TSNH và DH trong tổng TS trong tương lai bằng cách tăng dự trữ tiền, các khoản phải thu, hàng hóa, máy móc ngắn hạn, hạn chế việc mua sắm các TSCĐ dài hạn, huy động các nguồn vốn có chi phí thấp.
71
=TSNH/Tổng TS
72
=28%
73
- Tỷ lệ đầu tư tài sản dài hạn (TSDH)
74
=TSDH/Tổng TS
75
=72%
76
- Hệ số đầu tư tài sản:
77
=TSNH/TSDH
78
=0,38
79
*Phần nguồn vốn
80
- Hệ số nợTổng nợ chiếm 3% trong tổng NV, ít rủi ro về nợ, tuy nhiên chi phí sử dụng vốn chủ sở hữu sẽ cao do 97% trong tổng nguồn vốn đến từ vốn góp của chủ sở hữu. Điều này sẽ làm cho các nhà đầu kỳ vọng và áp lực lên bộ máy quản lý và điều hành công ty để tạo ra giá trị kinh tế cao hơn chi phí sử dụng vốn. Hệ số huy động vốn 0.03 cũng rất khập khiểng giữa nợ và vốn góp, có thể tăng nợ vay lên tuy nhiên cần khống chế chỉ số này không vượt qua 1 để ít rủi ro về khả năng thanh toán nợ.
81
=Tổng Nợ/Nguồn vốn
82
=3%
83
- Hệ số Vốn chủ sở hữu (VCSH)
84
=VCSH/Nguồn vốn (NV)
85
=97%
86
- Hệ số huy động vốn
87
=Tổng Nợ/VCSH
88
=0,03
89
*KẾT LUẬN: Cả tài sản và nguồn vốn đều có cơ cấu khập khiểng, tuy nhiên ở phần nguồn vốn thì có sự khập khiểng nhiều hơn. TSNH ít chiếm 28%, TSDH lại nhiều, nợ vay quá ít chỉ 3%, vốn chủ sở hữu lại nhiều gây sức ép chi phí sử dụng vốn cao. Tái cơ cấu lại bằng cách đẩy vay thêm bên ngoài (cần tính tới đòn bẩy tài chính và khống chế hệ số huy động vốn không quá 1) đầu tư TSNH, hạn chế đầu tư TSDH.
90
3. Phân tích hiệu suất hoạt động:
91
- Vòng quay tồn kho:
Đặc thù ABC Group là sản xuất phần mềm, hàng tồn kho ở đây gọi chung theo khái niệm của Kế toán, thực chất đây là các chi phí được tập hợp để tính giá thành của 1 phần mềm: Từ lương lập trình viên, khấu hao máy móc thiết bị,…phục vụ việc lập trình. Ta có 5 vòng quay trong 3 quý, chứng tỏ khả năng bán hàng và hoàn thành sản phẩm phần mềm tương đối ổn, trung bình gần 54 ngày sẽ xong 1 dự án.
92
=
Giá vốn hàng bán (GVHB)/Hàng tồn kho Bình quân
93
=5
94
Số ngày 1 vòng quay HTK = (360/4*3)/Số vòng quay
95
=57
96
- Vòng quay khoản phải thu:
Đặc thù của ABC Group là sẽ nhận tạm ứng trước của khách hàng, và khi bàn giao hoàn thành xong sản phẩm thì khách hàng thanh toán ngay, tại kỳ báo cáo, không có công nợ phải thu còn tồn động. Nên vòng quay khoản phải thu có thể không cần xét đến.
97
=
Doanh thu bán chịu ròng/Các khoản phải thu Bình quân
98
=
Không phát sinh công nợ phải thu cuối kỳ
99
Số ngày 1 vòng quay PTh = 360/Số vòng quay
100
=
Không phát sinh công nợ phải thu cuối kỳ
101
- Vòng quay toàn bộ vốn:
Vòng quay tổng vốn cho biết toàn bộ vốn SXKD của doanh nghiệp trong kỳ luân chuyển được bao nhiêu vòng, qua đó có thể đánh giá được trình độ sử dụng tài sản của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này cho biết vốn KD của doanh nghiệp đã chu chuyển được bao nhiêu vòng trong kỳ. Số vòng quay càng nhiều thì vốn KD luân chuyển càng nhanh, hoạt động tài chính càng tốt, doanh nghiệp càng cần ít vốn và tỷ suất lợi nhuận càng cao. Trong 3 quý nhưng vốn KD chỉ quay 0.29 vòng, với tốc độ hiện tại thì cần mất 2.6 năm mới quay hết 1 vòng vốn KD. Cần đẩy nhanh vòng quay này lên ít nhất 1vòng/1 năm bằng cách tăng doanh thu thuần lên tối thiểu 1 năm phải bằng tổng vốn KD bình quân.
102
=
Doanh Thu Thuần/ Vốn Kinh Doanh Bình Quân
103
=0,29
109
- Hiệu suất sử dụng vốn Cố Định:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng giá trị còn lại (GTCL) của TSCĐ trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Hiệu suất càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng giá trị còn lại của TSCĐ càng cao. Với hiệu suất 1.16 là tương đối ổn trong 3 quý đầu năm, tuy nhiên cần tạo hiệu suất cao hơn nữa để tạo ra lợi nhuận để tái đầu tư được TSCĐ khi GTCL đang giảm dần.
110
=
DT Thuần/Vốn Cố Định Bình Quân
111
=1,16
112
- Hiệu suất sử dụng TSCĐ:
Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu thuần. Hiệu suất càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSCĐ càng cao. Với hiệu suất 1.14 là tương đối ổn trong 3 quý đầu năm, tuy nhiên cần nâng lên nữa để tạo ra lợi nhuận tái đầu tư được TSCĐ.
113
=
DT Thuần/Nguyên giá Tài sản cố định Bình quân
114
=1,14
115
Trong đó:
116
- Vốn kinh doanh bình quân:
117
=
(Nguồn Vốn đầu kỳ + Nguồn Vốn Cuối kỳ)/2
118
= 10.880.995.797
119
- Vốn lưu động bình quân:
120
=(NWC đầu kỳ + NWC Cuối kỳ)/2
121
= 3.110.024.199
122
- Vốn cố định bình quân:
123
=
(Giá Trị Còn Lại TSCĐ đầu kỳ + Giá Trị Còn Lại TSCĐ Cuối kỳ)/2
124
= 2.692.708.333
125
- Vốn lưu động thuần : NWC
126
*KẾT LUẬN: Hiệu suất hoạt động của cty là đánh giá kết quả đạt được dựa trên chi phí bỏ ra. Vòng quay hàng tồn kho và vòng quay phải thu đều ổn và tốt chứng tỏ năng suất lao động tạo ra sản phẩm và thu hồi công nợ là tốt, tuy nhiên bán hàng không tốt như mong đợi thể hiện ở vòng quay toàn bộ vốn, hiệu suất sử dụng vốn để đầu tư đúng TSCĐ không cao thể hiện ở Hiệu suất sử dụng TSCĐ và vốn CĐ.
127
4. Phân tích hiệu quả hoạt động
128
- Phân tích tỷ suất lợi nhuận trên tài sản: ROA - Return on Assets
Chỉ tiêu ROA thể hiện tính hiệu quả của quá trình tổ chức, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Kết quả chỉ tiêu cho biết bình quân cứ một đồng tài sản được sử dụng trong quá trình sản xuất kinh doanh thì tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận. Chỉ số ROA cao và ổn định trong một thời gian dài là dấu hiệu tích cực cho thấy công ty sử dụng tài sản ngày càng hiệu quả và tối ưu các nguồn lực sẵn có. Cần phấn đấu đưa chỉ tiêu này về số dương và trên trung bình ngành 7,8% (theo chỉ số trung bình ngành công nghệ trên sàn chứng khoán Việt Nam). ABC Group có ROA đang bị âm trong 3 quý đầu năm 2023, có nghĩa là TS đang sử dụng chưa hiệu quả, cần vận dụng các tài sản đang có để mang về lợi nhuận.