ABCDEFGHIJKLMNOPQRSTUVWXYZ
1
Chẩn đoán : hoàn cảnh xảy ra có thể đột ngột hoặc từ từ , bệnh nhân xuất hiện méo miệng, ăn uống rơi vãi, liệt tay, chân. nói ngọng, nói khó , hoặc nặng hơn là co giật, hôn mê với biểu hiện liệt 1/2 người
2
Thang điểm F.A.S.T- B.E.F.A.S.T
Face- Arm- Speed- Time/ Belance- Eye
3
Thang điểm NIHSS
4
Tiếp cận theo ABCD
5
Thang điểm mRS
6
Thang điểm Glassgow
7
CT sọ não- CTA- MSCT- DSA- MRI- MRIA
8
Thang điểm ASPECT
9
Chẩn đoán phân biệt
10
Động kinh/liệt Todd
11
Ngất
12
Viêm não/màng não
13
Migraine biến chứng
14
U não/áp xe não
15
Tụ máu ngoài/dưới màng cứng
16
Chảy máu não
17
Chảy máu dưới nhện
18
Chẩn đoán mức độ
19
NIHSS = 0-5: mức độ nhẹ
20
NIHSS = 6-10: mức độ trung bình
21
NIHSS = 11-20: mức độ vừa đến nặng
22
NIHSS > 20: rất nặng, đe dọa tính mạng
23
Chẩn đoán nguyên nhân
24
Nguyên nhân nhồi máu não được phân thành các nhóm sau: - Xơ vữa động mạch lớn - Huyết khối tim - Tắc mạch nhỏ - Căn nguyên khác - Căn nguyên chưa xác định
25
1. LAA (Large Artery Atherosclerosis): Xơ vữa động mạch lớn (ví dụ: động mạch cảnh, động mạch não giữa).
26
2. CE (Cardioembolism): Tắc mạch do cục máu đông từ tim (ví dụ: rung nhĩ, bệnh van tim).
27
3. SVD (Small-Vessel Disease): Bệnh mạch máu nhỏ (nhồi máu sâu, bệnh động mạch xuyên thấu).
28
4. OTH (Other determined causes): Các nguyên nhân khác được xác định (ví dụ: viêm mạch máu, bóc tách động mạch, rối loạn đông máu).
29
5. UND (Undetermined): Nguyên nhân không xác định được (bao gồm cả đột quỵ không rõ nguyên nhân và đột quỵ không thể phân loại).
30
31
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
60
61
62
63
64
65
66
67
68
69
70
71
72
73
74
75
76
77
78
79
80
81
82
83
84
85
86
87
88
89
90
91
92
93
94
95
96
97
98
99
100