| A | B | C | D | E | F | G | H | I | J | K | L | M | N | O | P | Q | R | S | T | U | V | W | X | Y | Z | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN | Biểu mẫu 17-Đại học | ||||||||||||||||||||||||
2 | TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM | |||||||||||||||||||||||||
3 | ||||||||||||||||||||||||||
4 | THÔNG BÁO | |||||||||||||||||||||||||
5 | Công khai cam kết chất lượng đào tạo của cơ sở giáo dục đại học | |||||||||||||||||||||||||
6 | năm học 2022-2023 | |||||||||||||||||||||||||
7 | ||||||||||||||||||||||||||
8 | STT | Nội dung | Trình độ đào tạo đại học | |||||||||||||||||||||||
9 | Chính quy | Liên thông chính quy | Văn bằng 2 chính quy | |||||||||||||||||||||||
10 | I | Điều kiện đăng ký tuyển sinh | Đối với xét tuyển dựa vào kết quả thi THPT quốc gia: Thí sinh phải có kết quả thi đạt ngưỡng điểm vào đại học theo quy định của Đại học Thái Nguyên và của Trường Đại học Nông lâm. | Người tốt nghiệp trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng | Đã tốt nghiệp văn bằng 1 | |||||||||||||||||||||
11 | II | Các chính sách, hoạt động hỗ trợ học tập, sinh hoạt cho người học | Sinh viên được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành như học bổng, miễn giảm học phí với các khu vực và chế độ ưu tiên | Sinh viên được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành như học bổng, miễn giảm học phí với các khu vực và chế độ ưu tiên | Sinh viên được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành như học bổng, miễn giảm học phí với các khu vực và chế độ ưu tiên | |||||||||||||||||||||
12 | III | Chương trình đào tạo mà nhà trường thực hiện | - Kiến thức giáo dục đại cương - Kiến thức cơ sở ngành: - Kiến thức ngành: - Kiến thức bổ trợ: - Kiến tập và thực tập nghề nghiệp: - Thực tập tốt nghiệp | - Kiến thức giáo dục đại cương - Kiến thức cơ sở ngành: - Kiến thức ngành: - Kiến thức bổ trợ: - Kiến tập và thực tập nghề nghiệp: - Thực tập tốt nghiệp | Khối kiến thức Giáo dục chuyên nghiệp | |||||||||||||||||||||
13 | IV | Khả năng học tập, nâng cao trình độ sau khi ra trường | Cơ hội học nâng cao lên các chương trình sau đại học (Thạc sĩ, tiến sĩ) | Cơ hội học nâng cao lên các chương trình sau đại học (Thạc sĩ, tiến sĩ) | Cơ hội học nâng cao lên các chương trình sau đại học (Thạc sĩ, tiến sĩ) | |||||||||||||||||||||
14 | V | Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và trình độ ngoại ngữ đạt được; Vị trí việc làm sau khi tốt nghiệp | ||||||||||||||||||||||||
15 | 1. Ngành 1. Bất động sản | |||||||||||||||||||||||||
16 | 1,1 | Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và trình độ ngoại ngữ đạt được | - Có kiến thức chuyên môn sâu về quản lý bất động sản, quản lý tài nguyên đất, quy hoạch và sử dụng đất đai; kinh doanh và dịch vụ bất động sản, giúp họ có nhiều cơ hội phát triển nghề nghiệp và cung cấp những nền tảng cho người học khi học lên bậc cao hơn như thạc sĩ, tiến sĩ - Kỹ năng làm việc : Có khả năng làm việc nhóm. - Đạt trinh độ A2 | |||||||||||||||||||||||
17 | 1.2 | Vị trí làm sau khi tốt nghiệp | - Làm việc tại các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản, các ngân hàng và đơn vị quản lý quỹ đầu tư phát triển nhà. Đảm đương tốt công việc của chuyên viên tại các phòng ban chức năng trong doanh nghiệp kinh doanh bất động sản như: phòng kinh doanh, phòng kế hoạch, phòng marketing, phòng tổ chức, tài chính; các cơ quan nhà nước về quản lý tài nguyên, môi trường, xây dựng, quản lý nhà đất, các tổ chức tư vấn quản trị kinh doanh. | |||||||||||||||||||||||
18 | 2. Ngành: Kinh doanh quốc tế | |||||||||||||||||||||||||
19 | 2,1 | Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và trình độ ngoại ngữ đạt được | Trang bị cho người học đầy đủ kiến thức, kỹ năng và năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm làm nền tảng vững chắc cho sự thành công của cử nhân kinh doanh tại đơn vị công tác. Có khả năng làm việc nhóm Trình độ ngoại ngữ: A2 | |||||||||||||||||||||||
20 | 2.2 | Vị trí làm sau khi tốt nghiệp | Cán bộ tại các doanh nghiệp xuất, nhập khẩu hàng hoá và nông lâm sản; bộ phận thanh toán quốc tế cho hàng hoá xuất, nhập khẩu của các ngân hàng; bộ phận kê khai hải quan và thuế cho hàng hoá xuất, nhập khẩu của các cơ quan hải quan và thuế; bộ phận làm thủ tục bảo hiểm và thanh toán bảo hiểm cho cho hàng hoá xuất, nhập khẩu của các đơn vị bảo hiểm; bộ phận quản lý và điều hành các hệ thống kho vận, vật tư, giao nhận của các đơn vị cung ứng logistics; bộ phận giám sát, đánh giá tiêu chuẩn nông sản của các cơ quan/tổ chức chuyên ngành; Tự khởi nghiệp và tư vấn khởi nghiệp trong lĩnh vực xuất – nhập khẩu; Giảng viên/nghiên cứu tại các đơn vị giáo dục – đào tạo và viện nghiên cứu. | |||||||||||||||||||||||
21 | 3. Ngành: Công nghệ sinh học | |||||||||||||||||||||||||
22 | 3,1 | Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và trình độ ngoại ngữ đạt được | Trang bị cho người học đầy đủ kiến thức, kỹ năng và năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Đào tạo kỹ sư công nghệ sinh học chuyên sâu ứng dụng công nghệ sinh học vào phát triển sản xuất cây trồng, vật nuôi và bảo vệ môi trường. - Có khả năng làm việc nhóm - Trình độ ngoại ngữ A2 | Trang bị cho người học đầy đủ kiến thức, kỹ năng và năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Đào tạo kỹ sư công nghệ sinh học chuyên sâu ứng dụng công nghệ sinh học vào phát triển sản xuất cây trồng, vật nuôi và bảo vệ môi trường. - Có khả năng làm việc nhóm - Trình độ ngoại ngữ A2 | Trang bị cho người học đầy đủ kiến thức, kỹ năng và năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Đào tạo kỹ sư công nghệ sinh học chuyên sâu ứng dụng công nghệ sinh học vào phát triển sản xuất cây trồng, vật nuôi và bảo vệ môi trường. - Có khả năng làm việc nhóm - Trình độ ngoại ngữ A2 | |||||||||||||||||||||
23 | 3.2 | Vị trí làm sau khi tốt nghiệp | Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng, Công an, Hội Nông dân,…), các trường và viện, trạm nghiên cứu, các công ty giống cây trồng vật nuôi, công ty chế biến thức ăn gia súc, công ty chế biến thực phẩm, công ty chế biến thuốc bảo vệ thực vật và thú y, các chương trình dự án, các trang trại trồng hoa cảnh… | Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng, Công an, Hội Nông dân,…), các trường và viện, trạm nghiên cứu, các công ty giống cây trồng vật nuôi, công ty chế biến thức ăn gia súc, công ty chế biến thực phẩm, công ty chế biến thuốc bảo vệ thực vật và thú y, các chương trình dự án, các trang trại trồng hoa cảnh… | Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Tài nguyên và Môi trường, Ngân hàng, Công an, Hội Nông dân,…), các trường và viện, trạm nghiên cứu, các công ty giống cây trồng vật nuôi, công ty chế biến thức ăn gia súc, công ty chế biến thực phẩm, công ty chế biến thuốc bảo vệ thực vật và thú y, các chương trình dự án, các trang trại trồng hoa cảnh… | |||||||||||||||||||||
24 | 4. Ngành: Khoa học môi trường | |||||||||||||||||||||||||
25 | 4,1 | Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và trình độ ngoại ngữ đạt được | Trang bị cho người học đầy đủ kiến thức về lĩnh vực môi trường, khoa học và quản lý môi trường, kỹ năng và năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Đào tạo kỹ sư về lĩnh vực về môi trường. - Có khả năng làm việc nhóm - Trình độ ngoại ngữ A2 | Trang bị cho người học đầy đủ kiến thức về lĩnh vực môi trường, khoa học và quản lý môi trường, kỹ năng và năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Đào tạo kỹ sư về lĩnh vực về môi trường. - Có khả năng làm việc nhóm - Trình độ ngoại ngữ A2 | Trang bị cho người học đầy đủ kiến thức về lĩnh vực môi trường, khoa học và quản lý môi trường, kỹ năng và năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Đào tạo kỹ sư về lĩnh vực về môi trường. - Có khả năng làm việc nhóm - Trình độ ngoại ngữ A2 | |||||||||||||||||||||
26 | 4.2 | Vị trí làm sau khi tốt nghiệp | - Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an, Ngân hàng, Toà án, Thanh tra…), các trường và viện, trạm nghiên cứu, các cán bộ nguồn tại các cơ quan công quyền địa phương (UBND tỉnh, huyện, xã), các công ty đô thị và phát triển hạ tầng, các chương trình dự án… | - Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an, Ngân hàng, Toà án, Thanh tra…), các trường và viện, trạm nghiên cứu, các cán bộ nguồn tại các cơ quan công quyền địa phương (UBND tỉnh, huyện, xã), các công ty đô thị và phát triển hạ tầng, các chương trình dự án… | - Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an, Ngân hàng, Toà án, Thanh tra…), các trường và viện, trạm nghiên cứu, các cán bộ nguồn tại các cơ quan công quyền địa phương (UBND tỉnh, huyện, xã), các công ty đô thị và phát triển hạ tầng, các chương trình dự án… | |||||||||||||||||||||
27 | 5. Ngành: Khoa học và quản lý môi trường | |||||||||||||||||||||||||
28 | 5,1 | Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và trình độ ngoại ngữ đạt được | - Hiểu kiến thức về phương pháp nghiên cứu, quản lý và điều hành các dự án, chương trình liên quan đến lĩnh vực quản lý môi trường; Đào tạo cử nhân Khoa học và quản lý môi trường có kiến thức chuyên môn vững chắc để thích ứng tốt với công việc đa dạng trong lĩnh vực nghiên cứu, quản lý và bảo vệ môi trường ở các cơ quan, nhà máy, doanh nghiệp; có khả năng phát triển năng lực nghiên cứu và kỹ năng xã hội cần thiết để đáp ứng nhu cầu việc làm trong giai đoạn 4.0; sử dụng tiếng Anh thành thạo; đáp ứng nhu cầu thực tiễn của thị trường lao động và hội nhập quốc tế. - IELTS 5.5 hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác tương đương. | |||||||||||||||||||||||
29 | 5.2 | Vị trí làm sau khi tốt nghiệp | - Thực hiện các công việc chuyên môn sâu và kỹ thuật tốt về khoa học, quản lý môi trường; ' - Giải quyết một cách độc lập hay làm việc nhóm và nhận định một cách khoa học về các vấn đề môi trường cần giải quyết cũng như đề xuất các giải pháp khoa học và quản lý môi trường hợp lý. '- Làm việc độc lập hoặc theo nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm với nhóm trong việc nhận định, giải quyết các vấn đề liên quan đến ngành đã học. | |||||||||||||||||||||||
30 | 6. Ngành: Công nghệ kỹ thuật môi trường | |||||||||||||||||||||||||
31 | 6,1 | Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và trình độ ngoại ngữ đạt được | Trang bị cho người học đầy đủ kiến thức về lĩnh vực công nghệ xử lý môi trường, kỹ năng và năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm. Đào tạo kỹ sư chuyên sâu về các lĩnh vực công nghệ xử lý môi trường. - Có khả năng làm việc nhóm - Trình độ ngoại ngữ A2 | |||||||||||||||||||||||
32 | 6.2 | Vị trí làm sau khi tốt nghiệp | - Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an, Ngân hàng, Toà án, Thanh tra…), các trường và viện, trạm nghiên cứu, các cán bộ nguồn tại các cơ quan công quyền địa phương (UBND tỉnh, huyện, xã), các công ty đô thị và phát triển hạ tầng, các chương trình dự án… | |||||||||||||||||||||||
33 | 7. Ngành: Thú Y | |||||||||||||||||||||||||
34 | 7,1 | Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và trình độ ngoại ngữ đạt được | - Tổ chức, sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực thú y (Thuốc thú y, vắc xin, các chế phẩm sinh học); - Thực hiện được quy trình vệ sinh phòng bệnh và phòng bệnh bằng thuốc, vắc xin; - Chẩn đoán được bệnh bằng các phương pháp chẩn đoán lâm sàng, xét nghiệm và phân tử (công nghệ cao); - Tổ chức thực hiện điều trị bệnh cho gia súc, gia cầm; - Chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật liên quan đến thú y; - Xây dựng, tổ chức thực hiện quy trình phòng bệnh, điều trị bệnh theo hướng hiện đại, hữu cơ, dược liệu và an toàn sinh học. - Có kiến thức và kỹ năng công tác trong ngành thú y; có thái độ lao động nghiêm túc và có đạo đức nghề nghiệp; có sức khoẻ; có khả năng hợp tác và quản lý nguồn lực; khả năng thích ứng với công việc đa dạng ở các cơ quan khoa học, quản lý sản xuất, doanh nghiệp hoặc tự tạo lập công việc sản xuất và dịch vụ trong ngành chăn nuôi thú y. Trình độ NN: A2 | - Tổ chức, sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực thú y (Thuốc thú y, vắc xin, các chế phẩm sinh học); - Thực hiện được quy trình vệ sinh phòng bệnh và phòng bệnh bằng thuốc, vắc xin; - Chẩn đoán được bệnh bằng các phương pháp chẩn đoán lâm sàng, xét nghiệm và phân tử (công nghệ cao); - Tổ chức thực hiện điều trị bệnh cho gia súc, gia cầm; - Chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật liên quan đến thú y; - Xây dựng, tổ chức thực hiện quy trình phòng bệnh, điều trị bệnh theo hướng hiện đại, hữu cơ, dược liệu và an toàn sinh học. - Có kiến thức và kỹ năng công tác trong ngành thú y; có thái độ lao động nghiêm túc và có đạo đức nghề nghiệp; có sức khoẻ; có khả năng hợp tác và quản lý nguồn lực; khả năng thích ứng với công việc đa dạng ở các cơ quan khoa học, quản lý sản xuất, doanh nghiệp hoặc tự tạo lập công việc sản xuất và dịch vụ trong ngành chăn nuôi thú y. | - Tổ chức, sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực thú y (Thuốc thú y, vắc xin, các chế phẩm sinh học); - Thực hiện được quy trình vệ sinh phòng bệnh và phòng bệnh bằng thuốc, vắc xin; - Chẩn đoán được bệnh bằng các phương pháp chẩn đoán lâm sàng, xét nghiệm và phân tử (công nghệ cao); - Tổ chức thực hiện điều trị bệnh cho gia súc, gia cầm; - Chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật liên quan đến thú y; - Xây dựng, tổ chức thực hiện quy trình phòng bệnh, điều trị bệnh theo hướng hiện đại, hữu cơ, dược liệu và an toàn sinh học. - Có kiến thức và kỹ năng công tác trong ngành thú y; có thái độ lao động nghiêm túc và có đạo đức nghề nghiệp; có sức khoẻ; có khả năng hợp tác và quản lý nguồn lực; khả năng thích ứng với công việc đa dạng ở các cơ quan khoa học, quản lý sản xuất, doanh nghiệp hoặc tự tạo lập công việc sản xuất và dịch vụ trong ngành chăn nuôi thú y. | |||||||||||||||||||||
35 | 7.2 | Vị trí làm sau khi tốt nghiệp | Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Khuyến nông, các Chi cục Thú y và Trạm Thú y, Ngân hàng, Công an, Hải quan, Hội Nông dân…), các Trường và Viện nghiên cứu, các cán bộ nguồn tại các cơ quan công quyền địa phương (UBND tỉnh, huyện, xã), các Công ty giống vật nuôi, Công ty thuốc thú y, các cửa hàng kinh doanh thuốc thú y, các trang trại chăn nuôi lớn, các chương trình dự án… | Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Khuyến nông, các Chi cục Thú y và Trạm Thú y, Ngân hàng, Công an, Hải quan, Hội Nông dân…), các Trường và Viện nghiên cứu, các cán bộ nguồn tại các cơ quan công quyền địa phương (UBND tỉnh, huyện, xã), các Công ty giống vật nuôi, Công ty thuốc thú y, các cửa hàng kinh doanh thuốc thú y, các trang trại chăn nuôi lớn, các chương trình dự án… | Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Khuyến nông, các Chi cục Thú y và Trạm Thú y, Ngân hàng, Công an, Hải quan, Hội Nông dân…), các Trường và Viện nghiên cứu, các cán bộ nguồn tại các cơ quan công quyền địa phương (UBND tỉnh, huyện, xã), các Công ty giống vật nuôi, Công ty thuốc thú y, các cửa hàng kinh doanh thuốc thú y, các trang trại chăn nuôi lớn, các chương trình dự án… | |||||||||||||||||||||
36 | 8. Ngành: Chăn nuôi thú y | |||||||||||||||||||||||||
37 | 8,1 | Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và trình độ ngoại ngữ đạt được | Trang bị cho người học đầy đủ kiến thức về các lĩnh vực chọn lọc, nhân giống, nuôi dưỡng, bảo vệ sức khỏe vật nuôi và kinh doanh chăn nuôi. kỹ năng và năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong công việc. - Có khả năng làm việc nhóm - Trình độ ngoại ngữ A2 | Trang bị cho người học đầy đủ kiến thức về các lĩnh vực lĩnh vực chọn lọc, nhân giống, nuôi dưỡng, bảo vệ sức khỏe vật nuôi và kinh doanh chăn nuôi. kỹ năng và năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong công việc. - Có khả năng làm việc nhóm - Trình độ ngoại ngữ A2 | Trang bị cho người học đầy đủ kiến thức về các lĩnh vực lĩnh vực chọn lọc, nhân giống, nuôi dưỡng, bảo vệ sức khỏe vật nuôi và kinh doanh chăn nuôi. kỹ năng và năng lực tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong công việc. - Có khả năng làm việc nhóm - Trình độ ngoại ngữ A2 | |||||||||||||||||||||
38 | 8.2 | Vị trí làm sau khi tốt nghiệp | - Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Khuyến nông, Ngân hàng, Công an…), các Trường và Viện nghiên cứu, các cán bộ nguồn tại các cơ quan công quyền địa phương (UBND tỉnh, huyện, xã), các Công ty giống vật nuôi và thức ăn gia súc, các chương trình dự án, trang trại… | - Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Khuyến nông, Ngân hàng, Công an…), các Trường và Viện nghiên cứu, các cán bộ nguồn tại các cơ quan công quyền địa phương (UBND tỉnh, huyện, xã), các Công ty giống vật nuôi và thức ăn gia súc, các chương trình dự án, trang trại… | - Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Khuyến nông, Ngân hàng, Công an…), các Trường và Viện nghiên cứu, các cán bộ nguồn tại các cơ quan công quyền địa phương (UBND tỉnh, huyện, xã), các Công ty giống vật nuôi và thức ăn gia súc, các chương trình dự án, trang trại… | |||||||||||||||||||||
39 | 9. Ngành: Công nghệ thực phẩm | |||||||||||||||||||||||||
40 | 9,1 | Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và trình độ ngoại ngữ đạt được | Vận dụng được các kiến thức cơ sở về toán, lý, hóa, sinh, trong tính toán và thiết kế các quá trình, thiết bị thường sử dụng trong công nghệ thực phẩm và kiến thức về xã hội, để phát triển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn; Lựa chọn, tính toán các quá trình và thiết bị cơ học, hóa lý, sinh học và nhiệt học thường được sử dụng trong công nghệ thực phẩm; Vận dụng và lựa chọn các phương pháp phân tích cơ bản và hiện đại trong phân tích chất lượng thực phẩm; Vận dụng, phân tích các kiến thức vi sinh vật, độc tố thực phẩm, luật thực phẩm, trong xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng và kiểm soát an toàn thực phẩm; Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng, các nguyên nhân gây hư hỏng nông sản thực phẩm. Từ đó xác định các phương pháp bảo quản thích hợp; Vận dụng các kiến thức cơ sở và chuyên ngành công nghệ thực phẩm, kết hợp với khả năng khai thác, tổng hợp và phân tích thông tin khoa học, soạn thảo đề cương và thực hiện một đề tài nghiên cứu, có thể giải quyết các công việc phức tạp trong chuyên ngành công nghệ thực phẩm. Trình độ NN: A2 | Vận dụng được các kiến thức cơ sở về toán, lý, hóa, sinh, trong tính toán và thiết kế các quá trình, thiết bị thường sử dụng trong công nghệ thực phẩm và kiến thức về xã hội, để phát triển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn; Lựa chọn, tính toán các quá trình và thiết bị cơ học, hóa lý, sinh học và nhiệt học thường được sử dụng trong công nghệ thực phẩm; Vận dụng và lựa chọn các phương pháp phân tích cơ bản và hiện đại trong phân tích chất lượng thực phẩm; Vận dụng, phân tích các kiến thức vi sinh vật, độc tố thực phẩm, luật thực phẩm, trong xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng và kiểm soát an toàn thực phẩm; Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng, các nguyên nhân gây hư hỏng nông sản thực phẩm. Từ đó xác định các phương pháp bảo quản thích hợp; Vận dụng các kiến thức cơ sở và chuyên ngành công nghệ thực phẩm, kết hợp với khả năng khai thác, tổng hợp và phân tích thông tin khoa học, soạn thảo đề cương và thực hiện một đề tài nghiên cứu, có thể giải quyết các công việc phức tạp trong chuyên ngành công nghệ thực phẩm. Trình độ NN: A2 | Vận dụng được các kiến thức cơ sở về toán, lý, hóa, sinh, trong tính toán và thiết kế các quá trình, thiết bị thường sử dụng trong công nghệ thực phẩm và kiến thức về xã hội, để phát triển kiến thức mới và có thể tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn; Lựa chọn, tính toán các quá trình và thiết bị cơ học, hóa lý, sinh học và nhiệt học thường được sử dụng trong công nghệ thực phẩm; Vận dụng và lựa chọn các phương pháp phân tích cơ bản và hiện đại trong phân tích chất lượng thực phẩm; Vận dụng, phân tích các kiến thức vi sinh vật, độc tố thực phẩm, luật thực phẩm, trong xây dựng hệ thống đảm bảo chất lượng và kiểm soát an toàn thực phẩm; Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng, các nguyên nhân gây hư hỏng nông sản thực phẩm. Từ đó xác định các phương pháp bảo quản thích hợp; Vận dụng các kiến thức cơ sở và chuyên ngành công nghệ thực phẩm, kết hợp với khả năng khai thác, tổng hợp và phân tích thông tin khoa học, soạn thảo đề cương và thực hiện một đề tài nghiên cứu, có thể giải quyết các công việc phức tạp trong chuyên ngành công nghệ thực phẩm. Trình độ NN: A2 | |||||||||||||||||||||
41 | 9.2 | Vị trí làm sau khi tốt nghiệp | Nhà máy sản xuất thực phẩm; dược phẩm; thức ăn chăn nuôi; kiểm soát chất lượng. Các Viện nghiên cứu , các nhà máy liên quan đến thực phẩm Các cơ sở đào tạo như Trường Đại học; Cao đẳng, Trung cấp, các trường nghề đào tạo trong lĩnh vực thực phẩm... | Nhà máy sản xuất thực phẩm; dược phẩm; thức ăn chăn nuôi; kiểm soát chất lượng. Các Viện nghiên cứu , các nhà máy liên quan đến thực phẩm Các cơ sở đào tạo như Trường Đại học; Cao đẳng, Trung cấp, các trường nghề đào tạo trong lĩnh vực thực phẩm… | Nhà máy sản xuất thực phẩm; dược phẩm; thức ăn chăn nuôi; kiểm soát chất lượng. Các Viện nghiên cứu , các nhà máy liên quan đến thực phẩm Các cơ sở đào tạo như Trường Đại học; Cao đẳng, Trung cấp, các trường nghề đào tạo trong lĩnh vực thực phẩm… | |||||||||||||||||||||
42 | 10. Ngành: Công nghệ thực phẩm CTTT | |||||||||||||||||||||||||
43 | 10,1 | Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và trình độ ngoại ngữ đạt được | - Đào tạo kỹ sư Công nghệ thực phẩm có kiến thức chuyên môn vững chắc để thích ứng tốt với công việc đa dạng ở các cơ quan, nhà máy, doanh nghiệp; có khả năng phát triển năng lực nghiên cứu và kỹ năng xã hội cần thiết để đáp ứng nhu cầu việc làm trong giai đoạn 4.0; sử dụng tiếng Anh thành thạo; có thái độ lao động nghiêm túc và có đạo đức nghề nghiệp liên quan đến lĩnh vực thực phẩm, đáp ứng nhu cầu thực tiễn của thị trường lao động và hội nhập quốc tế. '- IELTS 5.5 hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác tương đương. | |||||||||||||||||||||||
44 | 10.2 | Vị trí làm sau khi tốt nghiệp | - Thực hiện các công việc chuyên môn sâu và kỹ thuật tốt về công nghệ thực phẩm; - Giải quyết một cách độc lập hay làm việc nhóm và nhận định một cách khoa học về các xu hướng tiêu dùng thực phẩm cũng như tác động của công nghệ thực phẩm tới xã hội; - Làm việc độc lập hoặc theo nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân, trách nhiệm với nhóm trong việc nhận định, giải quyết các vấn đề liên quan đến ngành đã học. | |||||||||||||||||||||||
45 | 11. Ngành: Đảm bảo chất lượng và an toàn thực phẩm | |||||||||||||||||||||||||
46 | 11,1 | Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và trình độ ngoại ngữ đạt được | Trang bị cho người học đầy đủ kiến thức về các lĩnh vực Đảm bảo chất lượng và An toàn thực phẩm có chuyên môn sâu về vi sinh vật, độc tố học và kiểm soát ngộ độc thực phẩm, phân tích rủi ro trong sản xuất, Luật Thực phẩm, quản lý chuỗi cung ứng.. để xây dựng hệ thống Quản lý chất lượng và An toàn Thực phẩm trong quá trình sản xuất. - Có khả năng làm việc nhóm - Trình độ ngoại ngữ A2 | |||||||||||||||||||||||
47 | 11.2 | Vị trí làm sau khi tốt nghiệp | Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở Khoa học và Công nghệ; Sở, Phòng Công thương...) các công ty, xí nghiệp, nhà máy chế biến nông sản thực phẩm; các tổ chức, cơ quan quản lí, kiểm định chất lượng nông sản, thực phẩm; các trường, viện nghiên cứu về lĩnh vực công nghệ chế biến nông sản thực phẩm. | |||||||||||||||||||||||
48 | 12. Ngành: Công nghệ chế biến lâm sản | |||||||||||||||||||||||||
49 | 12,1 | Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và trình độ ngoại ngữ đạt được | Trang bị cho người học đầy đủ kiến thức về các lĩnh vực trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ, khai thác rừng và chế biến lâm sản. - Có khả năng làm việc nhóm - Trình độ ngoại ngữ A2 | |||||||||||||||||||||||
50 | 12.2 | Vị trí làm sau khi tốt nghiệp | Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Trung tâm Khuyến nông, Khuyến lâm, các Chi cục Phát triển Lâm nghiệp, các Chi cục Kiểm lâm và Hạt Kiểm lâm, các Hội Làm vườn, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Ngân hàng, Công an…), các Trường và Viện, Trạm nghiên cứu, các cán bộ nguồn tại các cơ quan công quyền địa phương (UBND tỉnh, huyện, xã), các công ty kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp, các Lâm trường và trang trại lớn, các chương trình dự án… | |||||||||||||||||||||||
51 | 13. Ngành: Khoa học cây trồng | |||||||||||||||||||||||||
52 | 13,1 | Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và trình độ ngoại ngữ đạt được | Trang bị cho người học đầy đủ kiến thức về các lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật, giống, dinh dưỡng cây trồng đảm bảo theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. - Có khả năng làm việc nhóm - Trình độ ngoại ngữ A2 | Trang bị cho người học đầy đủ kiến thức về các lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật, giống, dinh dưỡng cây trồng đảm bảo theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. - Có khả năng làm việc nhóm - Trình độ ngoại ngữ A2 | Trang bị cho người học đầy đủ kiến thức về các lĩnh vực trồng trọt, bảo vệ thực vật, giống, dinh dưỡng cây trồng đảm bảo theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. - Có khả năng làm việc nhóm - Trình độ ngoại ngữ A2 | |||||||||||||||||||||
53 | 13.2 | Vị trí làm sau khi tốt nghiệp | Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm (Trạm) Khuyến nông, Chi cục Phát triển Nông nghiệp, Chi cục Bảo vệ Thực vật, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng, Công an, Hội Nông dân, Hội Làm vườn, Hội Phụ nữ, Đoàn thanh niên …), các trường và viện, trạm nghiên cứu, các cán bộ nguồn tại các cơ quan công quyền địa phương (UBND tỉnh, huyện, xã), các công ty giống cây trồng, công ty thức ăn gia súc, các trang trại, các công ty kinh doanh thuốc Bảo vệ thực vật, các chương trình dự án,… | Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm (Trạm) Khuyến nông, Chi cục Phát triển Nông nghiệp, Chi cục Bảo vệ Thực vật, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng, Công an, Hội Nông dân, Hội Làm vườn, Hội Phụ nữ, Đoàn thanh niên …), các trường và viện, trạm nghiên cứu, các cán bộ nguồn tại các cơ quan công quyền địa phương (UBND tỉnh, huyện, xã), các công ty giống cây trồng, công ty thức ăn gia súc, các trang trại, các công ty kinh doanh thuốc Bảo vệ thực vật, các chương trình dự án,… | Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm (Trạm) Khuyến nông, Chi cục Phát triển Nông nghiệp, Chi cục Bảo vệ Thực vật, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Ngân hàng, Công an, Hội Nông dân, Hội Làm vườn, Hội Phụ nữ, Đoàn thanh niên …), các trường và viện, trạm nghiên cứu, các cán bộ nguồn tại các cơ quan công quyền địa phương (UBND tỉnh, huyện, xã), các công ty giống cây trồng, công ty thức ăn gia súc, các trang trại, các công ty kinh doanh thuốc Bảo vệ thực vật, các chương trình dự án,… | |||||||||||||||||||||
54 | 14. Ngành: Nông nghiệp công nghệ cao | |||||||||||||||||||||||||
55 | 14,1 | Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và trình độ ngoại ngữ đạt được | Thiết kế, chế tạo, khai thác, vận hành, bảo trì các hệ thống thiết bị công nghệ sử dụng trong nông nghiệp và quản lý hệ thống nông nghiệp công nghệ cao dựa trên nền tảng kỹ thuật điều khiển, công nghệ thông tin, truyền thông và tự động hóa. Phát triển và ứng dụng các quy trình công nghệ cho nuôi trồng đối với các loại cây trồng, vật nuôi và thủy sản; phát triển các chế phẩm sinh học ứng dụng trong nông nghiệp. Hiểu biết về chuỗi giá trị nông nghiệp, thị trường Công nghệ Nông nghiệp trong nước và quốc tế, có khả năng quản lý các dự án nông nghiệp công nghệ cao, hệ thống sản xuất nông sản và chất lượng nông sản. Có khả năng làm việc nhóm Trình độ ngoại ngữ: A2 | |||||||||||||||||||||||
56 | 14.2 | Vị trí làm sau khi tốt nghiệp | Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Trung tâm Khuyến nông - Khuyến lâm, Hội Làm vườn, Hội Sinh vật cảnh …), các trường và viện, trạm nghiên cứu, trung tâm dạy nghề, các công ty quy hoạch và kiến trúc đô thị, các công ty kinh doanh rau, hoa, các trang trại trồng hoa, các chương tình dự án, đặc biệt là sinh viên có thể tự khởi nghiệp ngay từ khi còn ngồi trên ghế nhà trường…. | |||||||||||||||||||||||
57 | 15. Ngành: Lâm Sinh | |||||||||||||||||||||||||
58 | 15,1 | Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và trình độ ngoại ngữ đạt được | Trang bị cho người học đầy đủ kiến thức về các lĩnh vực trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ, khai thác rừng và chế biến lâm sản. - Có khả năng làm việc nhóm - Trình độ ngoại ngữ A2 | Trang bị cho người học đầy đủ kiến thức về các lĩnh vực trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ, khai thác rừng và chế biến lâm sản. - Có khả năng làm việc nhóm - Trình độ ngoại ngữ A2 | Trang bị cho người học đầy đủ kiến thức về các lĩnh vực trồng rừng, chăm sóc, bảo vệ, khai thác rừng và chế biến lâm sản. - Có khả năng làm việc nhóm - Trình độ ngoại ngữ A2 | |||||||||||||||||||||
59 | 15.2 | Vị trí làm sau khi tốt nghiệp | Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Trung tâm Khuyến nông, Khuyến lâm, các Chi cục Phát triển Lâm nghiệp, các Chi cục Kiểm lâm và Hạt Kiểm lâm, các Hội Làm vườn, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Ngân hàng, Công an…), các Trường và Viện, Trạm nghiên cứu, các cán bộ nguồn tại các cơ quan công quyền địa phương (UBND tỉnh, huyện, xã), các công ty kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp, các Lâm trường và trang trại lớn, các chương trình dự án… | Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Trung tâm Khuyến nông, Khuyến lâm, các Chi cục Phát triển Lâm nghiệp, các Chi cục Kiểm lâm và Hạt Kiểm lâm, các Hội Làm vườn, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Ngân hàng, Công an…), các Trường và Viện, Trạm nghiên cứu, các cán bộ nguồn tại các cơ quan công quyền địa phương (UBND tỉnh, huyện, xã), các công ty kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp, các Lâm trường và trang trại lớn, các chương trình dự án… | Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Trung tâm Khuyến nông, Khuyến lâm, các Chi cục Phát triển Lâm nghiệp, các Chi cục Kiểm lâm và Hạt Kiểm lâm, các Hội Làm vườn, Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Ngân hàng, Công an…), các Trường và Viện, Trạm nghiên cứu, các cán bộ nguồn tại các cơ quan công quyền địa phương (UBND tỉnh, huyện, xã), các công ty kinh doanh giống cây trồng lâm nghiệp, các Lâm trường và trang trại lớn, các chương trình dự án… | |||||||||||||||||||||
60 | 16. Ngành: Quản lý tài nguyên rừng | |||||||||||||||||||||||||
61 | 16,1 | Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và trình độ ngoại ngữ đạt được | Đào tạo kỹ sư chuyên sâu về các lĩnh vực Quản lí và bảo vệ rừng (kiểm lâm). - Có khả năng làm việc nhóm - Trình độ ngoại ngữ A2 | Đào tạo kỹ sư chuyên sâu về các lĩnh vực Quản lí và bảo vệ rừng (kiểm lâm). - Có khả năng làm việc nhóm - Trình độ ngoại ngữ A2 | Đào tạo kỹ sư chuyên sâu về các lĩnh vực Quản lí và bảo vệ rừng (kiểm lâm). - Có khả năng làm việc nhóm - Trình độ ngoại ngữ A2 | |||||||||||||||||||||
62 | 16.2 | Vị trí làm sau khi tốt nghiệp | - Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Trung tâm Khuyến nông, Khuyến lâm, các Chi cục Phát triển Lâm nghiệp, các Chi cục Kiểm lâm và Hạt Kiểm lâm, Sở Tài nguyên và Môi trường, các Hội Làm vườn, Hội Nông dân…), các trường và viện, trạm nghiên cứu, các cán bộ nguồn tại các cơ quan công quyền địa phương (UBND tỉnh, huyện, xã), các lâm trường, các công ty kinh doanh giống cây lâm nghiệp, các trang trại lớn, các chương trình dự án… | - Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Trung tâm Khuyến nông, Khuyến lâm, các Chi cục Phát triển Lâm nghiệp, các Chi cục Kiểm lâm và Hạt Kiểm lâm, Sở Tài nguyên và Môi trường, các Hội Làm vườn, Hội Nông dân…), các trường và viện, trạm nghiên cứu, các cán bộ nguồn tại các cơ quan công quyền địa phương (UBND tỉnh, huyện, xã), các lâm trường, các công ty kinh doanh giống cây lâm nghiệp, các trang trại lớn, các chương trình dự án… | - Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, các Trung tâm Khuyến nông, Khuyến lâm, các Chi cục Phát triển Lâm nghiệp, các Chi cục Kiểm lâm và Hạt Kiểm lâm, Sở Tài nguyên và Môi trường, các Hội Làm vườn, Hội Nông dân…), các trường và viện, trạm nghiên cứu, các cán bộ nguồn tại các cơ quan công quyền địa phương (UBND tỉnh, huyện, xã), các lâm trường, các công ty kinh doanh giống cây lâm nghiệp, các trang trại lớn, các chương trình dự án… | |||||||||||||||||||||
63 | 17. Ngành: Kinh tế nông nghiệp | |||||||||||||||||||||||||
64 | 17,1 | Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và trình độ ngoại ngữ đạt được | Hiểu và vận dụng được các kiến thức cơ bản của kinh tế, tài chính, kế toán, marketing, khuyến nông, nông nghiệp vào giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến lĩnh vực kinh tế nông nghiệp và nông thôn; Vận dụng được kiến thức chuyên ngành trong đánh giá, phân tích, tổng hợp các vấn đề chuyên sâu của lĩnh vực kinh tế nông nghiệp và nông thôn như: tổ chức thực thi chính sách, quản lí dự án, xây dựng chiến lược phát triển ở các cấp quản lí hành chính, chuyên môn và các đơn vị sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp, nông thôn; Vận dụng được các thông tin thu thập từ khảo sát thực tế và đi thực tập để có được kiến thức thực tế và bước đầu làm quen với các công việc về kinh tế nông nghiệp để dễ dàng đảm đương các vị trí công tác trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn; Phân tích, đánh giá, đề xuất được định hướng và giải pháp phát triển sản xuất kinh doanh nông nghiệp, phát triển nông thôn trong từng bối cảnh cụ thể; Vận dụng được kiến thức cơ bản về tài chính – tín dụng, nhân lực và kỹ thuật nông nghiệp trong tổ chức quản lí điều hành sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp ở các cấp. Hiểu và vận dụng được kiến thức về quản lý, điều hành, luật kinh tế và bảo vệ môi trường để phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn theo hướng bền vững. - Có khả năng làm việc nhóm - Trình độ ngoại ngữ A2 | Hiểu và vận dụng được các kiến thức cơ bản của kinh tế, tài chính, kế toán, marketing, khuyến nông, nông nghiệp vào giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến lĩnh vực kinh tế nông nghiệp và nông thôn; Vận dụng được kiến thức chuyên ngành trong đánh giá, phân tích, tổng hợp các vấn đề chuyên sâu của lĩnh vực kinh tế nông nghiệp và nông thôn như: tổ chức thực thi chính sách, quản lí dự án, xây dựng chiến lược phát triển ở các cấp quản lí hành chính, chuyên môn và các đơn vị sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp, nông thôn; Vận dụng được các thông tin thu thập từ khảo sát thực tế và đi thực tập để có được kiến thức thực tế và bước đầu làm quen với các công việc về kinh tế nông nghiệp để dễ dàng đảm đương các vị trí công tác trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn; Phân tích, đánh giá, đề xuất được định hướng và giải pháp phát triển sản xuất kinh doanh nông nghiệp, phát triển nông thôn trong từng bối cảnh cụ thể; Vận dụng được kiến thức cơ bản về tài chính – tín dụng, nhân lực và kỹ thuật nông nghiệp trong tổ chức quản lí điều hành sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp ở các cấp. Hiểu và vận dụng được kiến thức về quản lý, điều hành, luật kinh tế và bảo vệ môi trường để phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn theo hướng bền vững. - Có khả năng làm việc nhóm - Trình độ ngoại ngữ A2 | Hiểu và vận dụng được các kiến thức cơ bản của kinh tế, tài chính, kế toán, marketing, khuyến nông, nông nghiệp vào giải quyết các vấn đề thực tiễn liên quan đến lĩnh vực kinh tế nông nghiệp và nông thôn; Vận dụng được kiến thức chuyên ngành trong đánh giá, phân tích, tổng hợp các vấn đề chuyên sâu của lĩnh vực kinh tế nông nghiệp và nông thôn như: tổ chức thực thi chính sách, quản lí dự án, xây dựng chiến lược phát triển ở các cấp quản lí hành chính, chuyên môn và các đơn vị sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp, nông thôn; Vận dụng được các thông tin thu thập từ khảo sát thực tế và đi thực tập để có được kiến thức thực tế và bước đầu làm quen với các công việc về kinh tế nông nghiệp để dễ dàng đảm đương các vị trí công tác trong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn; Phân tích, đánh giá, đề xuất được định hướng và giải pháp phát triển sản xuất kinh doanh nông nghiệp, phát triển nông thôn trong từng bối cảnh cụ thể; Vận dụng được kiến thức cơ bản về tài chính – tín dụng, nhân lực và kỹ thuật nông nghiệp trong tổ chức quản lí điều hành sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực nông nghiệp ở các cấp. Hiểu và vận dụng được kiến thức về quản lý, điều hành, luật kinh tế và bảo vệ môi trường để phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn theo hướng bền vững. - Có khả năng làm việc nhóm - Trình độ ngoại ngữ A2 | |||||||||||||||||||||
65 | 17.2 | Vị trí làm sau khi tốt nghiệp | Cơ quan quản lí kinh tế nông nghiệp các cấp, các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, các dự án phát triển nông nghiệp nông thôn của Việt Nam và các tổ chức nước ngoài, giảng dạy trong các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp có chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp. | Cơ quan quản lí kinh tế nông nghiệp các cấp, các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, các dự án phát triển nông nghiệp nông thôn của Việt Nam và các tổ chức nước ngoài, giảng dạy trong các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp có chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp. | Cơ quan quản lí kinh tế nông nghiệp các cấp, các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, các dự án phát triển nông nghiệp nông thôn của Việt Nam và các tổ chức nước ngoài, giảng dạy trong các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp có chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp. | |||||||||||||||||||||
66 | 18. Ngành: Phát triển nông thôn | |||||||||||||||||||||||||
67 | 18,1 | Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và trình độ ngoại ngữ đạt được | Có kiến thức cơ bản về xã hội học và phát triển nông thôn, kinh tế nông thôn, phát triển cộng đồng, quản lý và phát triển nông thôn. Có kỹ năng lập chiến lược và kế hoạch phát triển, kỹ năng quản lý, tổ chức thực hiện, quản lý, giám sát và đánh giá các chương trình, dự án phát triển nông thôn, tư vấn các vấn đề phát triển trong nông thôn. Có năng lực nghiên cứu, phát triển nông thôn theo hướng hiện đại và phát triển bền vững. Có khả năng làm việc nhómTrình độ ngoại ngữ A2 | Có kiến thức cơ bản về xã hội học và phát triển nông thôn, kinh tế nông thôn, phát triển cộng đồng, quản lý và phát triển nông thôn. Có kỹ năng lập chiến lược và kế hoạch phát triển, kỹ năng quản lý, tổ chức thực hiện, quản lý, giám sát và đánh giá các chương trình, dự án phát triển nông thôn, tư vấn các vấn đề phát triển trong nông thôn. Có năng lực nghiên cứu, phát triển nông thôn theo hướng hiện đại và phát triển bền vững. Có khả năng làm việc nhómTrình độ ngoại ngữ A2 | ||||||||||||||||||||||
68 | 18.2 | Vị trí làm sau khi tốt nghiệp | Cơ quan quản lí kinh tế nông nghiệp các cấp, các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, các dự án phát triển nông nghiệp nông thôn của Việt Nam và các tổ chức nước ngoài, giảng dạy trong các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp có chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp. | Cơ quan quản lí kinh tế nông nghiệp các cấp, các cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ, các dự án phát triển nông nghiệp nông thôn của Việt Nam và các tổ chức nước ngoài, giảng dạy trong các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp có chuyên ngành Kinh tế Nông nghiệp. | ||||||||||||||||||||||
69 | 19. Ngành: Kinh tế Nông nghiệp CTTT | |||||||||||||||||||||||||
70 | 19,1 | Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và trình độ ngoại ngữ đạt được | - Đào tạo cử nhân chuyên ngành Kinh tế nông nghiệp có kiến thức chuyên môn vững vàng, có những kỹ năng và thái độ cần thiết để giải quyết vấn đề và đưa ra các quyết định liên quan đến sản xuất kinh doanh trong nông nghiệp. Chương trình đào tạo này cũng cung cấp các kiến thức nền tảng về kinh tế và định lượng, giúp sinh viên có nhiều cơ hội phát triển nghề nghiệp, làm nền tảng cho người học khi học lên bậc cao hơn như thạc sĩ, tiến sĩ kinh tế nông nghiệp. '- IELTS 5.5 hoặc các chứng chỉ tiếng Anh quốc tế khác tương đương. | |||||||||||||||||||||||
71 | 19.2 | Vị trí làm sau khi tốt nghiệp | - Làm việc tại các cơ quan quản lý nhà nước: cử nhân tốt nghiệp chuyên ngành có thể làm việc ở các cơ quan quản lý Nhà nước về kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn, các ngành và các lĩnh vực liên quan khác từ trung ương đến địa phương; - Làm việc tại các cơ sở đào tạo, các viện nghiên cứu kinh tế xã hội; - Làm việc tại các tổ chức phi chính phủ, tổ chức quốc tế về kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn và các tổ chức kinh tế xã hội khác. - Làm thành viên, chuyên gia tư vấn trong các chương trình, dự án về kinh tế nông nghiệp và phát triển nông thôn. - Làm việc tại các doanh nghiệp, các trang trại, các hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, các mô hình liên kết hợp tác sản xuất kinh doanh nông nghiệp. - Tự khởi nghiệp trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh nông nghiệp. | |||||||||||||||||||||||
72 | 20. Ngành: Quản lý đất đai | |||||||||||||||||||||||||
73 | 20,1 | Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và trình độ ngoại ngữ đạt được | Vận dụng được kiến thức về trắc địa, bản đồ, viễn thám và hệ thống thông tin địa lý để thành lập các loại bản đồ chuyên đề, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ công tác quản lí và sử dụng đất để phát triển kiến thức mới, tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn; Vận dụng được kiến thức về thổ nhưỡng, thủy văn nguồn nước, đất dốc xói mòn và đánh giá đất, để bố trí sử dụng đất phục vụ sản xuất nông nghiệp cho từng vùng lãnh thổ; Vận dụng được kiến thức về bản đồ, đánh giá đất, hệ thống thôn tin đất đai, định hướng phát triển tổng thể kinh tế, xã hội, môi trường và đô thị để bố trí phương án quy hoạch sử dụng đất, phát triển nông thôn, lựa chọn dự án đầu tư và quản lí hiệu quả tài nguyên đất đai; Phân tích, đánh giá và vận dụng các kiến thức quản lí đất đai để giải quyết những vấn đề đăng ký thống kê, giao đất, thu hồi đất, thị trường bất động sản, định giá đất trong thực tiễn phát triển kinh tế xã hội; | Vận dụng được kiến thức về trắc địa, bản đồ, viễn thám và hệ thống thông tin địa lý để thành lập các loại bản đồ chuyên đề, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ công tác quản lí và sử dụng đất để phát triển kiến thức mới, tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn; Vận dụng được kiến thức về thổ nhưỡng, thủy văn nguồn nước, đất dốc xói mòn và đánh giá đất, để bố trí sử dụng đất phục vụ sản xuất nông nghiệp cho từng vùng lãnh thổ; Vận dụng được kiến thức về bản đồ, đánh giá đất, hệ thống thôn tin đất đai, định hướng phát triển tổng thể kinh tế, xã hội, môi trường và đô thị để bố trí phương án quy hoạch sử dụng đất, phát triển nông thôn, lựa chọn dự án đầu tư và quản lí hiệu quả tài nguyên đất đai; Phân tích, đánh giá và vận dụng các kiến thức quản lí đất đai để giải quyết những vấn đề đăng ký thống kê, giao đất, thu hồi đất, thị trường bất động sản, định giá đất trong thực tiễn phát triển kinh tế xã hội; Có khả năng làm việc nhómTrình độ ngoại ngữ A2 | Vận dụng được kiến thức về trắc địa, bản đồ, viễn thám và hệ thống thông tin địa lý để thành lập các loại bản đồ chuyên đề, xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai phục vụ công tác quản lí và sử dụng đất để phát triển kiến thức mới, tiếp tục học tập ở trình độ cao hơn; Vận dụng được kiến thức về thổ nhưỡng, thủy văn nguồn nước, đất dốc xói mòn và đánh giá đất, để bố trí sử dụng đất phục vụ sản xuất nông nghiệp cho từng vùng lãnh thổ; Vận dụng được kiến thức về bản đồ, đánh giá đất, hệ thống thôn tin đất đai, định hướng phát triển tổng thể kinh tế, xã hội, môi trường và đô thị để bố trí phương án quy hoạch sử dụng đất, phát triển nông thôn, lựa chọn dự án đầu tư và quản lí hiệu quả tài nguyên đất đai; Phân tích, đánh giá và vận dụng các kiến thức quản lí đất đai để giải quyết những vấn đề đăng ký thống kê, giao đất, thu hồi đất, thị trường bất động sản, định giá đất trong thực tiễn phát triển kinh tế xã hội; Có khả năng làm việc nhómTrình độ ngoại ngữ A2 | |||||||||||||||||||||
74 | 20.2 | Vị trí làm sau khi tốt nghiệp | Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an, Ngân hàng, Toà án…), các trường và viện, trạm nghiên cứu, các cán bộ nguồn tại các cơ quan công quyền địa phương (UBND tỉnh, huyện, xã), các công ty địa ốc và phát triển hạ tầng, các chương trình dự án… | - Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an, Ngân hàng, Toà án…), các trường và viện, trạm nghiên cứu, các cán bộ nguồn tại các cơ quan công quyền địa phương (UBND tỉnh, huyện, xã), các công ty địa ốc và phát triển hạ tầng, các chương trình dự án… | - Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Công an, Ngân hàng, Toà án…), các trường và viện, trạm nghiên cứu, các cán bộ nguồn tại các cơ quan công quyền địa phương (UBND tỉnh, huyện, xã), các công ty địa ốc và phát triển hạ tầng, các chương trình dự án… | |||||||||||||||||||||
75 | 21. Ngành: Quản lý tài nguyên và môi trường | |||||||||||||||||||||||||
76 | 21,1 | Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và trình độ ngoại ngữ đạt được | Kiến thức đại cương, cơ sở và chuyên ngành về các loại tài nguyên thiên nhiên như; đất, nước, không khí, rừng, khoáng sản, năng lượng, đa dạng sinh học …, quản lý ô nhiễm môi trường, quy hoạch môi trường, luật và chính sách tài nguyên môi trường, đánh giá tác động môi trường, an toàn - sức khỏe - môi trường, công nghệ kiểm soát các loại chất thải; Thành thạo kỹ năng cần thiết để giải quyết các các vấn đề liên quan đến quản lý tài nguyên thiên nhiên và quản lý môi trường; kỹ năng truyền đạt, phản biện và đánh giá chất lượng công việc; Năng lực ngoại ngữ và tin học; Tự chủ và trách nhiệm khi làm việc độc lập, làm việc nhóm, tự định hướng, lập kế hoạch, giám sát và quản lý công việc quản lý tài nguyên và môi trường. Trình độ ngoại ngữ A2 | |||||||||||||||||||||||
77 | 21.2 | Vị trí làm sau khi tốt nghiệp | Các cơ quan sự nghiệp nhà nước (Sở Khoa học Công nghệ; Sở, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Sở, Phòng Tài nguyên và Môi trường; Sở Văn hóa thể thao và du lịch, ...), các khu bảo tồn thiên nhiên, các nhà hàng, khách sạn, các trường và viện, các chương trình dự án, ban quản lí rừng… | |||||||||||||||||||||||
78 | 22. Ngành: Quản lý thông tin | |||||||||||||||||||||||||
79 | 22,1 | Mục tiêu kiến thức, kỹ năng, thái độ và trình độ ngoại ngữ đạt được | Đào tạo kĩ sư quản lý thông tin có phẩm chất chính trị, đạo đức, có kiến thức chuyên sâu, có khả năng quản trị hệ thống thông tin trong các lĩnh vực tài nguyên và môi trường, nông lâm nghiệp, kinh tế; có khả năng cập nhật những kiến thức, kỹ năng mới đáp ứng nhu cầu phát triển của đất nước, chủ động và thích ứng tốt trong quá trình hội nhập quốc tế. | |||||||||||||||||||||||
80 | 22.2 | Vị trí làm sau khi tốt nghiệp | Nhân viên quản lý các trang trại, HTX, các doanh nghiệp, thiết kế và quản trị các cơ sở dữ liệu, phân tích và khai thác dữ liệu nhằm hỗ trợ ra quyết định cho lãnh đạo quản lý trong lĩnh vực tài nguyên và môi trường. | |||||||||||||||||||||||
81 | ||||||||||||||||||||||||||
82 | ||||||||||||||||||||||||||
83 | ||||||||||||||||||||||||||
84 | ||||||||||||||||||||||||||
85 | ||||||||||||||||||||||||||
86 | ||||||||||||||||||||||||||
87 | ||||||||||||||||||||||||||
88 | ||||||||||||||||||||||||||
89 | ||||||||||||||||||||||||||
90 | ||||||||||||||||||||||||||
91 | ||||||||||||||||||||||||||
92 | ||||||||||||||||||||||||||
93 | ||||||||||||||||||||||||||
94 | ||||||||||||||||||||||||||
95 | ||||||||||||||||||||||||||
96 | ||||||||||||||||||||||||||
97 | ||||||||||||||||||||||||||
98 | ||||||||||||||||||||||||||
99 | ||||||||||||||||||||||||||
100 | ||||||||||||||||||||||||||