| A | B | C | D | E | F | G | H | I | J | K | L | M | N | O | P | Q | R | S | T | U | V | W | X | Y | Z | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
1 | BIÊN BẢN XỬ LÝ Ý TƯỞNG SÁNG KIẾN SỐ 01 NĂM 2025 ngày Kết luận: 04/04/2025 | KẾT LUẬN | GNN | GNTT | GNR | ||||||||||||||||||||||
2 | Đồng ý | 1 | 1 | ||||||||||||||||||||||||
3 | Không đồng ý | ||||||||||||||||||||||||||
4 | STT | Tác giả | Số/ Đơn vị phát hành/Năm Tên ý tưởng | Chuyên ngành | Trách nhiệm phản biện/ Phòng ban chức năng | Tổng hợp ý kiến (Xem xét theo sheet " Tieu chi" ) | Kết luận | Ghi chú | Cấp XN Khí | 1 | 1 | ||||||||||||||||
5 | Câu hỏi làm rõ/phản biện/ Ý kiến người PB | Trả lời của TG/ nhóm TG | Đồng ý/Không đồng ý | Giải thích lý do | Tiếp tục xem xét | 1 | 4 | ||||||||||||||||||||
6 | (1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | HLHSX | 4 | |||||||||||||||
7 | 1 | Trần Đức Quang Lương Tuấn Chung Phạm Văn Quyên Trương Thanh Giáp Nguyễn Lê Huy Lương Thanh Vũ | 01-GNN-2025 Cải hoán, đấu nối đường đầu ra trên cụm New Corrosion Inhibitor (CI-2) từ bơm hóa phẩm P-701 A, P-701 B đến Gas Cooler Train A và Gas Cooler của BM-100/200 trên giàn nén khí Nhỏ | Công nghệ | Trần Bình Đức | Bổ sung thông tin kỹ thuật bơm, bộ đo lưu lượng đảm bảo thiết bị hoạt động phù hợp với dải lưu lượng thấp (bơm cho gas cooler BM100/200) | Đồng ý | NHÓM TÁC GIẢ VIẾT ĐƠN ĐĂNG KÝ | |||||||||||||||||||
8 | Lâm Quang Nam | Đồng ý | |||||||||||||||||||||||||
9 | Bùi Văn Hưng | Giải pháp có tính khả thi cao, dễ thực hiện và mang lại lợi ích rõ ràng trong việc kiểm soát chính xác lưu lượng hóa phẩm. Tuy nhiên, cần kiểm tra thực tế về áp suất vận hành sau cải hoán và đánh giá tác động dài hạn trước khi triển khai chính thức. • Áp suất hoạt động sau cải hoán: Cần kiểm tra xem khi tách riêng bơm cho từng tổ máy, áp suất tại điểm bơm có duy trì ổn định không, đặc biệt là trong các tình huống thay đổi lưu lượng khí. • Hiệu quả lâu dài: Cần đánh giá xem sau một thời gian vận hành, giải pháp có đảm bảo tính ổn định và không gây ra các vấn đề phụ khác như hao hụt áp suất hoặc rò rỉ tại các điểm kết nối mới không. • Tác động đến hệ thống điều khiển tự động: Nếu hệ thống có điều khiển lưu lượng tự động, cần xem xét liệu giải pháp có ảnh hưởng đến logic điều khiển hay không. • Chuẩn bị thêm vật tư dự phòng khi 2 bơm cùng hoạt động nhiều hơn. | Đồng ý | ||||||||||||||||||||||||
10 | Lê Văn Yên | Giải quyết được vấn đề nhưng 2 bơm cùng hoạt động | Tiếp tục xem xét thêm | ||||||||||||||||||||||||
11 | Đinh Hoài Đức | Đồng ý | |||||||||||||||||||||||||
12 | KẾT LUẬN: | CÔNG NHẬN Ý TƯỞNG LÀ SÁNG KIẾN | |||||||||||||||||||||||||
13 | 2 | Nguyễn Văn Anh Nguyễn Minh Đức Dương Đình Hiền Trương Thanh Giáp Hoàng Trọng Tấn | 02-GNN-2025 Chế tạo bộ dụng cụ gá mỏ cắt, để cắt chi tiết tròn trên tấm kim loại | Cơ khí | Trần Bình Đức | Đồng ý | |||||||||||||||||||||
14 | Lâm Quang Nam | Đồng ý | |||||||||||||||||||||||||
15 | Bùi Văn Hưng | • Cần kiểm chứng thực tế xem biên dạng cắt có thực sự tròn đều và chính xác hay không, đặc biệt với đường kính lớn. • Độ bền của vít cố định và thanh kẹp khi sử dụng liên tục. • Cơ chế kẹp có đủ mạnh để cố định vị trí cắt mà không bị lệch khi vận hành? | Đồng ý là giải pháp cấp XNK | ||||||||||||||||||||||||
16 | Lê Văn Yên | Đồng ý là giải pháp cấp XNK | |||||||||||||||||||||||||
17 | Đinh Hoài Đức | Việc thông dụng đối với các thợ cắt kim loại bằng nhiều cách đặt hình tròn | Đồng ý là giải pháp cấp XNK | ||||||||||||||||||||||||
18 | KẾT LUẬN: | CÔNG NHẬN LÀ GIẢI PHÁP CẤP XÍ NGHIỆP KHÍ | |||||||||||||||||||||||||
19 | 3 | Bùi Văn Hưng Lê Hoàng Anh Hồ Văn Lương Lê Đức Việt Phạm Quốc Khanh | 01-GNR-2025 Giải pháp ổn định tín hiệu áp suất khí điều khiển các chế độ Load/Unload cho duy trì vận hành các máy nén không khí K-701A/B". | Cơ khí | Hà Quốc Việt | đã đưa vào thực hiện từ 2015 | Không đồng ý | Không có tính mới | NHÓM TÁC GIẢ CẦN BỔ SUNG TÀI LIỆU ĐỂ LÀM RÕ | ||||||||||||||||||
20 | Lâm Quang Nam | Thời gian unload/load trước và sau khi thực hiện giải pháp? Giàn CCP cũng đã thực hiện giải pháp tương tự nhưng chưa thấy hiệu quả, trên giàn 2 máy air compressor cũng của hãng Atlas copco ZR160 | Tiếp tục xem xét thêm | ||||||||||||||||||||||||
21 | Lê Văn Yên | Sao không chuyển PT 29 ra sau van 1 chiều ? Van 1 chiều là để ngăn áp suất ngược lại máy nén, làm vậy có bypass van 1 chiều không ? Làm vậy 1 lượng không khí trong hệ thống sau van 1 chiều sẽ chảy qua máy nén ra ngoài ở đường hút (Giống hệ thống bị rò) có an toàn cho hệ thống không ; Khi khởi động lại trong máy nén luôn có áp suất cao, có năng máy không .. | Tiếp tục xem xét thêm | ||||||||||||||||||||||||
22 | Đinh Hoài Đức | Đồng ý | |||||||||||||||||||||||||
23 | KẾT LUẬN: | BỔ SUNG TÀI LIỆU ĐỂ TIẾP TỤC XEM XÉT LẦN 2 | |||||||||||||||||||||||||
24 | 4 | Bùi Văn Hưng Nguyễn Chính Thi Hoàng Văn Hải Nguyễn Quốc Cường | 02-GNR-2025 Nâng cao độ đảm bảo an toàn và giám sát cho các máy nén cao áp GTC bằng cách lắp thêm sensor đo nhiệt độ cho ổ bi LPC Suction & Discharge Journal Bearing | Tự động hóa | Hà Quốc Việt | Trường hợp : một sensor HH thật, sensor còn lại bình thường (bình thường trong trạng thái bị lỗi : báo sai) thì chỉ thông báo alarm và không gây dừng máy thì rất nguy hiểm gây hỏng máy -> việc thêm sensor chưa nâng cao tính an toàn. | Tiếp tục xem xét thêm | Có thể ảnh hưởng xấu đến sản xuất, chưa đáp ứng sau khi đánh giá HAZOP, ý tưởng có thể thông qua nếu lập trình logic hợp lý hơn | NHÓM TÁC GIẢ CẦN BỔ SUNG TÀI LIỆU ĐỂ LÀM RÕ | ||||||||||||||||||
25 | Lâm Quang Nam | Cần tham khảo ý kiến của hãng, ban VTTB liên quan đến voting | Đồng ý | ||||||||||||||||||||||||
26 | Lê Văn Yên | Đồng ý | |||||||||||||||||||||||||
27 | Nguyễn Văn Sang | Sensor đã có sẵn trong bearing, thiết bị có đặt tính kỹ thuật phù hợp, nhưng chưa được sử dụng. Giải pháp giúp cho giảm dowtime, nâng cao mức độ bảo vệ, phù hợp với tiêu chuẩn của Solar. | Đồng ý | ||||||||||||||||||||||||
28 | Đinh Hoài Đức | Đồng ý | |||||||||||||||||||||||||
29 | KẾT LUẬN: | BỔ SUNG TÀI LIỆU ĐỂ TIẾP TỤC XEM XÉT LẦN 2 | |||||||||||||||||||||||||
30 | 5 | Bùi Văn Hưng Nguyễn Chính Thi Hoàng Văn Hải Nguyễn Trung Kiên Hà Thế Bảo | 03-GNR-2025 Nâng cao độ an toàn và tin cậy trong vận hành máy nén BCP trên giàn DGCP bằng cách lắp thêm cảm biến đo nhiệt độ dự phòng TE- 808B, TE-809B cho ổ bi ở phần nén TE-808 (Female Journal NDE Bearing) và TE- 809 (Male Journal NDE Bearing) | Tự động hóa | Hà Quốc Việt | Trường hợp : một sensor HH thật, sensor còn lại bình thường (bình thường trong trạng thái bị lỗi : báo sai) thì chỉ thông báo alarm và không gây dừng máy thì rất nguy hiểm gây hỏng máy -> việc thêm sensor chưa nâng cao tính an toàn. | Tiếp tục xem xét thêm | Có thể ảnh hưởng xấu đến sản xuất, chưa đáp ứng sau khi đánh giá HAZOP, ý tưởng có thể thông qua nếu lập trình logic hợp lý hơn | NHÓM TÁC GIẢ CẦN BỔ SUNG TÀI LIỆU ĐỂ LÀM RÕ | ||||||||||||||||||
31 | Lâm Quang Nam | Ban VTTB có ý kiến | Đồng ý | ||||||||||||||||||||||||
32 | Lê Văn Yên | Đồng ý | |||||||||||||||||||||||||
33 | Nguyễn Văn Sang | Giải pháp này là cần thiết và khả thi để nâng cao độ tin cậy của máy nén BCP. Việc lắp thêm cảm biến nhiệt độ giúp giảm thiểu dừng máy do lỗi cảm biến, hỗ trợ chuẩn đoán lỗi. Giải pháp đã được chủ đầu tư đồng ý. Tác giả bổ sung thêm các cơ sở để chứng minh giải pháp phù hợp với tiêu chuẩn liên quan. Ví dụ, như chủng loại cảm biến, cách lắp đặt, đấu nối, cấu hình...phù hợp với các tiêu chuẩn được nêu trong thiết kế của máy nén. | Đồng ý | ||||||||||||||||||||||||
34 | Đinh Hoài Đức | Áp dụng trên cấu hình đã có sẵn Bearing có 02 vị trí lắp Sensor TE như trong họp Pvgas. Viết để xuất cho Pvgas. | Đồng ý | ||||||||||||||||||||||||
35 | KẾT LUẬN: | BỔ SUNG TÀI LIỆU ĐỂ TIẾP TỤC XEM XÉT LẦN 2 | |||||||||||||||||||||||||
36 | 6 | Bùi Văn Hưng Phạm Trung Dũng Đường Hồng Quận Nguyễn Thanh Hà Lê Xuân Việt | 04-GNR-2025 Cấu hình cho Relay VCB-001 giàn DGCP để tự động hoá việc điều chỉnh thông số bảo vệ, nâng cao an toàn vận hành | Điện Tự động hóa | Hà Quốc Việt | Đồng ý | NHÓM TÁC GIẢ CẦN BỔ SUNG TÀI LIỆU ĐỂ LÀM RÕ | ||||||||||||||||||||
37 | Lâm Quang Nam | Đồng ý | |||||||||||||||||||||||||
38 | Lê Văn Yên | Tiếp tục xem xét thêm | |||||||||||||||||||||||||
39 | Nguyễn Văn Sang | Giải pháp hợp lý, giúp tự động hóa việc cài đặt, giảm sai sót. Phương pháp thực hiện phù hợp tiêu chuẩn. Chú ý việc cập nhật tài liệu bản vẽ kỹ thuật và hướng dẫn vận hành cho nhân viên. | Đồng ý | ||||||||||||||||||||||||
40 | Đinh Hoài Đức | Đồng ý | |||||||||||||||||||||||||
41 | KẾT LUẬN: | BỔ SUNG TÀI LIỆU ĐỂ TIẾP TỤC XEM XÉT LẦN 2 | |||||||||||||||||||||||||
42 | 7 | Lâm Quang Nam Nguyễn Văn Vịnh Trần Sơn Hải Trịnh Công Bình | 01-GNTT-2025 Cải tiến hệ thống khởi động Air Dryer, cải thiện hiệu suất và bảo trì trên GNTT | Điện | Diệp Xuân Phong | Các TB thế hệ sau nhìn chung đều có ưu điểm hơn so với các thiết vị đời cũ. Việc sử dụng các TB Điện đời mới (tích hợp nhiều tính năng vào 1 module) là xu hướng hiện nay. Vì vậy đề xuất sử dụng lại các thiết bị model cũ chưa phải là 1 đề xuất tối ưu | Do đặc thù môi trường biển nên các thiết bị điện-điện tử lắp đặt ngoài trời không có máy lạnh nhanh bị hư hỏng. Việc sử dụng các TB Điện đời mới (tích hợp nhiều tính năng vào 1 module) không phù hợp khi lắp đặt ngoài trời, khi bị hư hỏng 1 phần bất kỳ cũng phải thay cả bộ nên già thành cao, ngoài ra việc bảo dưỡng rất khó không tiện cho nhân viên bảo trì. | Không đồng ý | Đi ngược lại với xu hướng hiện nay là nâng cấp sử dụng các thiết bị mới. | ||||||||||||||||||
43 | Bùi Văn Hưng | 1. Cần wording lại phần 1.Nội dung ý tưởng sáng kiến (còn lỗi lặp chữ, ...giàn khoan?) 2. Xem xét tối ưu, gia tăng mức độ an toàn bằng cách: Bổ sung relay giám sát nhiệt độ và dòng điện. • Thay vì chỉ sử dụng relay nhiệt, có thể tích hợp relay giám sát điện áp, dòng điện giúp cảnh báo sớm tình trạng bất thường của hệ thống. • Nếu phát hiện dòng điện vượt mức an toàn hoặc nhiệt độ quá cao, hệ thống có thể tự động cảnh báo và ngắt tải trước khi hỏng hóc xảy ra. • Điều này giúp ngăn ngừa tình trạng quá nhiệt, cháy nổ và kéo dài tuổi thọ linh kiện. | Chúng tôi đồng ý rằng việc lắp bổ sung relay giám sát nhiệt độ và dòng điện sẽ nâng cao mức độ an toàn cho hệ thống. Tuy nhiên, do điều kiện kỹ thuật hiện tại chưa cho phép, việc triển khai sẽ được xem xét trong giai đoạn tới. Trong thời gian này, chúng tôi vẫn duy trì các biện pháp kiểm tra định kỳ, giám sát thủ công và đảm bảo thiết bị hiện hữu vận hành ổn định để giảm thiểu rủi ro. | Đồng ý | |||||||||||||||||||||||
44 | Lê Văn Yên | Tổ hợp, thu gọn thiết bị điều khiển luôn là xu hướng, cải tiến lại tách ra ? Khi tách ra tuổi thọ thiết bị lại tăng lên, cơ sở cho kết luận này là gì | Tiếp tục xem xét thêm | ||||||||||||||||||||||||
45 | Nguyễn Văn Sang | Thiết bị hiện hữu có nhiều ưu điểm so với mạch khởi động từ truyền thống. Thiết bị này vẫn còn sản xuất, chi phí thấp. Xem xét thêm không gian lắp đặt, điều kiện môi trường ảnh hưởng đến hư hỏng thiết bị. Việc cải hoán chỉ khi khởi động từ hiện này không phù hợp, không còn sản xuất. | Thiết bị hiện hữu đang sử dụng vẫn còn được sản xuất, dễ thay thế và phù hợp với không gian lắp đặt hiện tại. Tuy nhiên, do đặc thù môi trường biển – độ ẩm cao, hơi muối – các thiết bị điện, điện tử hiện đại tích hợp nhiều chức năng (dạng module all-in-one) khi lắp đặt ngoài trời, không có hệ thống làm mát, rất dễ hư hỏng. Khi một bộ phận trong module gặp sự cố, bắt buộc phải thay cả cụm, làm tăng chi phí và gây khó khăn cho công tác bảo trì. Thiết bị truyền thống riêng biệt dễ thay thế và phù hợp với điều kiện lắp đặt ngoài trời, không có hệ thống làm mát nhất là ở tầng Cellar Deck gần với nước biển. | Tiếp tục xem xét thêm | |||||||||||||||||||||||
46 | KẾT LUẬN: | CÔNG NHẬN Ý TƯỞNG LÀ HỢP LÝ HÓA SẢN XUẤT | |||||||||||||||||||||||||
47 | 8 | Lâm Quang Nam Nguyễn Văn Vịnh Trần Sơn Hải Nguyễn Trường Sơn Đỗ Văn Tú | 02-GNTT-2025 Sử dụng một bộ nạp Battery Charger còn lại để nạp cho 2 nhóm accquy độc lập của Fire Water Pump B | Điện | Diệp Xuân Phong | 1. Máy bơm cứu hỏa là thiết bị quan trọng, đảm bảo sự sống còn của giàn khi có sự cố cháy xảy ra vì vậy việc đảm bảo sự hoàn hảo của thiết bị là cần thiết. Việc tốt nhất là thay thế thiết bị Battery Charger bị hư hỏng. Việc sử dụng giải pháp này chỉ nên là tạm thời trong khi chờ mua vật tư thay thế vì bản thân giải pháp này vẫn còn những nhược điểm cố hữu như không đảm bảo việc tự động nạp cho 2 ắc quy một cách liên tục | Giải pháp này là giải pháp tạm thời được đưa ra trong trường hợp bất khả kháng khi thiết bị Battery Charger bị hư hỏng khi không có thiết bị dự phòng và thay thế. -Bộ Battery Charger đã sử dụng từ năm 1997 nay không còn được lưu hành, chỉ có thể sửa chữa. -Giải pháp đã được ứng dụng và hoạt động bình thường trong 2 ca làm việc. -Hiện bộ Battery Charger bị hư hỏng đã được đồng chí Nguyễn Trường Sơn sữa chữa và hệ thống đã được phục hồi nguyên trạng. -Giải pháp tạm thời này chỉ áp dụng cho trường hợp chờ đợi mua linh kiện thay thế cũng như sữa chữa hoặc thay thế mới. Có thể tiếp tục ứng dụng nhanh chóng trong tương lai khi có bộ nạp Battery Charger khác bị hư hỏng. | Tiếp tục xem xét thêm | Giải pháp này chỉ nên là tạm thời trong khi chờ mua vật tư thay thế | ||||||||||||||||||
48 | Bùi Văn Hưng | Các điểm cần làm rõ và khắc phục * Tải của bộ nạp Battery Charger: • Cần kiểm tra xem bộ nạp có thể đáp ứng đủ dòng sạc cho cả hai nhóm ắc quy hay không. Nếu tổng dòng sạc yêu cầu vượt quá khả năng của bộ nạp, có thể cần điều chỉnh thời gian nạp hoặc sử dụng bộ nạp có công suất cao hơn. * Tính năng tự động chuyển đổi: • Hiện tại giải pháp yêu cầu thao tác bằng tay để chuyển mạch. Có thể cân nhắc thêm cơ chế tự động chuyển đổi bằng rơ-le hoặc bộ điều khiển để tránh phụ thuộc vào con người. * Bảo vệ hệ thống: • Kiểm tra lại hệ thống bảo vệ quá dòng, chống ngược cực khi thay đổi cơ chế nạp, tránh trường hợp bộ nạp hoạt động không ổn định khi đổi nguồn. * Thử nghiệm trước khi triển khai chính thức: • Nên thử nghiệm trên một hệ thống mô phỏng hoặc chạy thực tế trong thời gian ngắn để đánh giá hiệu suất và điều chỉnh nếu cần thiết." | Giải pháp này chỉ cho phép bộ nạp Battery Charger nạp cho 1 nhóm accquy, nhóm accquy còn lại phải ở trong trạng thái chờ ( không được nạp) nên vấn đề về bảo vệ và tải vẫn được đáp ứng đầy đủ. - Giải pháp đã được ứng dụng và hoạt động bình thường trong 2 ca làm việc, khi đang trong trạng thái chờ thay thế hoặc sữa chữa. | Tiếp tục xem xét thêm | |||||||||||||||||||||||
49 | Lê Văn Yên | Đồng ý là giải pháp cấp XNK | |||||||||||||||||||||||||
50 | Nguyễn Văn Sang | Chỉ đồng ý nếu sử dụng công tắc chuyển mạch 2 cực (DPDT) để tách rời 2 nhóm ắc quy, đảm bảo như thiết kế hiện hữu. Sau khi thay thế charger A, phục hồi hệ thống như nguyên bản | Giải pháp này sử dụng công tắc chuyển mạch 2 cực và 2 nhóm accquy hoạt động độc lập. Hiện tại bộ Battery Charger bị hư hỏng đã được đồng chí Nguyễn Trường Sơn sữa chữa và hệ thống đã được phục hồi nguyên trạng. | Tiếp tục xem xét thêm | |||||||||||||||||||||||
51 | KẾT LUẬN: | CÔNG NHẬN Ý TƯỞNG LÀ HỢP LÝ HÓA SẢN XUẤT | |||||||||||||||||||||||||
52 | 9 | Lâm Quang Nam Hoàng Minh Hiếu Đinh Thế Quân Bùi Hữu Lân Trần Đức Duy Từ Ngọc Hải | 03-GNTT-2025 Giải pháp tận thu khí đốt bỏ khi dừng máy thông qua đường hotgas và cool gas có sẵn | Công nghệ | Diệp Xuân Phong | - Ưu điểm: + Ý tưởng cho phép tận thu thêm lượng khí trong phạm vi tổ máy nén từ áp suất khoảng 30 bar (khi van XV-4601 mở thì áp suất tổ máy tương đương với áp suất cung cấp cho hệ thống khí nhiên liệu) về 10 bar. Ý tưởng này chủ yếu tối ưu quy trình vận hành khi ra tải máy nên không đòi hỏi cải hoán và phải soạn thảo quy trình. - Hạn chế: + Ý tưởng vẫn chưa giải quyết được việc thu gom toàn bộ lượng khí trong tổ máy khi giảm từ 10 bar về 0. Đề nghị nghiên cứu thêm để bổ sung. Có thể xem xét thêm theo hướng đưa về khí thấp áp tại CPP-2 để đưa vào máy nén khí LP. + Các tính hiệu quả đưa ra tại ý tưởng cũng chưa chính xác do lượng khí tiết kiệm được chỉ khoảng 2/3 lượng khí đốt bỏ theo tính toán trong svodka. | * Hiện tại CCP có tổng cộng 3 đường hồi (đường hồi chính, đường hồi phụ và đường hồi từ hotgas / coolgas) để bù cho đầu vào Inlet chung 30" khi thiếu khí. Do đó việc đóng/mở các đường hồi hotgas/coolgas (XV-5001, SDV7101, PV7101) không ảnh hưởng / liên quan đến các máy đang chạy hoặc dừng. * Do là giải pháp tận thu, việc tận dụng thiết kế có sẵn bằng cách thay đổi quy trình vận hành giúp tận thu khí, tối ưu chi phí, tránh lắp đặt tốn kém và mang lại hiệu quả cao nhất vẫn luôn là lựa chọn hàng đầu. * Khi máy ra tải để dừng thì áp suất trong hệ thống máy giảm tối đa về bằng với áp suất tại các bình V252 (khoảng 37 bar) của các máy đang chạy. Chứ không thể giảm thêm áp suất hệ thống khi ra tải bằng van XV4601 mở đưa về hệ thống Fuel Gas chung ==> không thể tận thu được bằng đường XV4601 * Khi sử dụng đường hotgas/coolgas để tận thu cho máy đang ra tải chuẩn bị dừng thì phải đóng các đường hotgas/coolgas của các máy đang chạy (nếu có mở) để việc tận thu mới có hiệu quả. (Vì mục đích mở chỉ là cấp thêm gas cho đầu vào Inlet 30" khi thiếu khí). * Theo quy trình dừng máy I-OL-03M.1 (Hướng dẫn vận hành turbine và máy nén khí cao áp như đính kèm), khi giảm tốc độ turbine về 78%NPT sau đó vận hành turbine sẽ nhấn normal Stop để dừng máy. Tuy nhiên bằng giải pháp tận thu thì khi giảm tốc độ turnbine về 78%NPT lúc này vận hành công nghệ sẽ mở van XV5001 để tiến hành tận thu (hình đính kèm bảng logic các van của hệ thống không ảnh hưởng khi đóng/mở van XV5001). Đến khi áp suất hệ thống máy đang ra tải gần bằng với áp suất đầu vào Inlet 30" thì cho vận hành turbine tiến hành nhấn normal Stop để kết thúc quy trình dừng máy. * Các thông số/ hình ảnh thử nghiệm sẽ gởi cho các anh sau khi nhóm tác giả tiến hành ra tải máy để dừng bảo dưỡng theo lịch định kỳ. * Tính hiệu quả kinh tế của giải pháp sẽ gởi cho các anh sau khi nhóm tác giả có số liệu thể tích từ đầu vào đến đầu ra của hệ thống. * Giai đoạn 2 có thể tận thu thêm 10bar về bằng với áp suất đầu vào LP (khoảng 1bar) theo như đề xuất giải pháp của anh D.X.Phong thì phải lắp đặt thêm cụm đường mới có van điều khiển... từ phía sau van SDV7101 đến đường 16" Inlet LP compressor (tại Riser Block) ==> cân nhắc chi phí để thực hiện giải pháp. | Tiếp tục xem xét thêm | Đồng ý về mặt ý tưởng. Đề nghị nhóm tác giả nghiên cưú thêm để hoàn chỉnh giải pháp và trình bày lại trước hội đồng. | NHÓM TÁC GIẢ CẦN BỔ SUNG TÀI LIỆU ĐỂ LÀM RÕ | |||||||||||||||||
53 | Lương Tuấn Chung | - Nếu trường hợp đang cần sử dụng đường hồi hot gas hoặc cool gas thì sao? - Tính lại lượng khi thu hồi được vì chỉ giảm sáp suất về tối thiểu 10 bar | Tiếp tục xem xét thêm | ||||||||||||||||||||||||
54 | Bùi Văn Hưng | Giải pháp có khả năng thực hiện tốt, nhưng cần có kế hoạch chi tiết về an toàn, tích hợp hệ thống và giám sát vận hành. Điểm cần lưu ý thêm: • Khi một máy dừng bảo dưỡng, các máy còn lại vẫn cần hoạt động ổn định. Do đó, cần có quy trình kiểm soát van chặt chẽ để tránh ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống nén khí. • Van XV-5001, SDV-7101 có tần suất đóng/mở lớn hơn → Nên cần lưu ý khâu bảo trì, bảo dưỡng, dự phòng vật tư. • Nên thử nghiệm trên một máy nén trước để đánh giá tác động thực tế, sau đó nhân rộng toàn hệ thống | Đồng ý | ||||||||||||||||||||||||
55 | Lê Văn Yên | Tận dụng được thì tốt, nhưng sai với thiết kế ban đầu đã có tính đến yếu tố an toàn , máy SD thì xả ngay càng nhanh càng tốt, cải hoán thì vận hành sẽ phức tạp hơn, còn liên quan đến đăng kiểm .. | Tiếp tục xem xét thêm | ||||||||||||||||||||||||
56 | Đinh Hoài Đức | Đánh giá rủi ro khi vận hành cưỡng bức các chuỗi valves. Cụ thể chỗ valve PV7101 hỏng kẹt mở ảnh hưởng đến áp chung đầu vào & các tình huống sự cố diễn ra tại thời điểm đang VH -> ảnh hưởng về AT? Cần xem xét thêm về mặt ý tưởng hữu ích | Tiếp tục xem xét thêm | ||||||||||||||||||||||||
57 | KẾT LUẬN: | BỔ SUNG TÀI LIỆU ĐỂ TIẾP TỤC XEM XÉT LẦN 2 | |||||||||||||||||||||||||
58 | 10 | Lâm Quang Nam Hoàng Minh Hiếu Bùi Hữu Lân Đinh Thế Quân Nguyễn Đức Ngọc Từ Ngọc Hải | 04-GNTT-2025 Tách tín hiệu điều khiển riêng biệt cho PCV-7001/7002 để tăng sự ổn định trong quá trình vận hành hệ thống FG cấp cho giàn 2/PPD | Công nghệ | Diệp Xuân Phong | Ý tưởng đề xuất sử dụng tách biệt 2 bộ điều khiển áp suất để điều khiển 2 van PCV-7001 và 7002 điều khiển áp suất khí nhiên liệu cho PPD. Ưu điểm: - Điều khiển độc lập → tối ưu hoá phản hồi của từng van theo thực tế. - Có thể cài đặt chế độ chính–phụ (Master–Slave) - Hệ thống có tính dự phòng cao, một bộ hỏng vẫn có bộ còn lại vận hành. - Dễ hiệu chỉnh, bảo trì từng van mà không ảnh hưởng hệ thống. Hạn chế: - Phức tạp hơn về cấu hình điều khiển. - Tăng chi phí đầu tư và bảo trì ban đầu. Một số kiến nghị với nhóm tác giả để làm rõ thêm: - Trước tiên cần điều chỉnh thuật toán điều khiển PID để van làm việc ở chế đội tối ưu nhất - Xem xét các thông số cho thấy mặc dù các thông số về hệ thống xử lý khí nhiên liệu có giao động tuy nhiên áp suất cung cấp cho TG không giao động. Vì vậy nhóm tác giả cần đánh giá thêm khả năng gây ảnh hưởng đến áp suất khí nhiên liệu của giàn CCP khi có sự thay đổi nhu cầu tại PPD (Thông kê tần suất trong suất thời gian VH giàn đến nay) | Fuel gas chung được lấy từ PV4601/4602 sau đó đưa đến các hộ tiêu thụ như trong hình vẽ đính kèm. Vì phụ tải là PPD và giàn 2 có sự thay đổi dẫn đến PV7001/7002 sẽ thay đổi nên van chính nguồn cấp PV4601/4602 sẽ điều khiển để đáp ứng sự thay đổi đó, còn PV3405 cấp cho TG-A/B/C sẽ ít dao động vì cũng chỉ là phụ tải. Tuy nhiên khi nguồn cấp chính có biên độ dao động lớn nếu nhiều phụ tải phía sau cũng thay đổi ví dụ TG-A/B/C shutdown ==> biên độ dao động sẽ cao hơn dễ đạt đến ngưỡng alarm gây shutdown hệ thống. Điều gì làm PV7001/7002 thay đổi lớn khi nhu cầu Fuel Gas PPD và giàn 2 có thay đổi: * Do thuật toán PID của van PV7001/7002 đáp ứng không tốt (có thể bỏ qua vì process và bộ phận Kíp CCP đã tối ưu và đây không phải là nguyên nhân chính) * Do 1 tín hiệu điều khiển cả 2 van PV7001/7002 ==> cả 2 van đều đồng thời đóng/mở cùng % ==> đây là nguyên nhân chính dẫn đến sự dao động lớn của hệ thống Fuel Gas (xem hình đính kèm sẽ thấy biên độ dao động trước và sau khi có sự thay đổi nhu cầu nhiên liệu từ PPD/giàn 2) > Biên độ dao động PV4601/4602 trước thay đổi là: 47.2% đến 49.9% (gần 2.7%)- sau thay đổi: 39.8% đến 50.6% ( gần 10.8%) > Biên độ dao động PV7001/7002 trước thay đổi là: 42.5% đến 43.5% (gần 1%) - sau thay đổi: 30.9% đến 44.9% ( gần 14%) @ Về mặt an toàn và tối ưu trong hệ thống vận hành và điều khiển thì luôn luôn có 1 thiết bị làm việc chính và 1 thiết bị sẽ đảm nhận dự phòng. Đồng thời tín hiệu điều khiển sẽ cho mỗi thiết bị đều riêng biệt để đảm bảo an toàn khi có 1 tín hiệu lỗi thì còn 1 tín hiệu sẽ điều khiển. (Điển hình trường hợp tương tự này đã gặp sự cố bên giàn DGCP vào ngày 15/09/2023 dẫn đến bị shutdown toàn giàn. Do thiết bị PIT-1502 bị lỗi, dẫn đến tín hiệu 05PIT1502 dao động tăng cao chạm high alarm sau đó bị lỗi IOP+ (lỗi quá dòng điện 20mA). Tín hiệu 05PIC1502A/B được lập trình để điều khiển các van điều khiển điều chỉnh áp suất nhiên liệu PCV-1502A/B. Khi áp suất 05PIT1502 tăng cao hơn setpoint cài đặt (05PIT1502 tăng lên 28,5 bar trong khi setpoint cài đặt để điều khiển các van PCV-1502A/B là 16,5 bar) các van điều khiển PCV-1502A/B điều chỉnh để đóng lại, dẫn đến ngừng cung cấp khí nhiên liệu cho tổ máy phát điện GTG và GTC-A/B và gây mất điện toàn giàn DGCP) @ Với giải pháp tách tín hiệu để điều khiển riêng cho 2 van PV7001/7002 sẽ giải quyết được Fuel gas cấp cho PPD và giàn 2 được ổn định và liên tục. Chi phí giải pháp chỉ là tín hiệu điều khiển để đưa về hệ thống chứ van điều khiển PV hiện hữu đã có không phải lắp thêm. | Tiếp tục xem xét thêm | Việc thay đổi nhu cầu FG tại giàn PPD thì hệ thống FG tại CCP thay đổi là đương nhiên tuy nhiên cần đánh giá là với cấu hình hiện nay hệ thống có thể điều chỉnh để ổn định áp suất khí nhiên liệu của các TB hay không? | ||||||||||||||||||
59 | Lương Tuấn Chung | Đánh giá thêm sự ảnh hường theo quy trình VSP-490 | Tiếp tục xem xét thêm | ||||||||||||||||||||||||
60 | Bùi Văn Hưng | Trùng lặp với ý tưởng SK số 336/XNK của GNR đang bảo vệ cấp VSP. Không còn tính mới. | Đồng ý là giải pháp cấp XNK | ||||||||||||||||||||||||
61 | Lê Văn Yên | Hiện nay 2 van PCV làm việc song song, cải hoán thì 1 van làm việc, một van dự phòng. Kiểm tra lại xem 1 van có đáp ứng đủ lưu lượng cấp yêu cầu. Còn trường hợp PT 7001 bị lỗi, dẫn đến 2 PCV đóng lại thì các van PCV 3405/ 3406 vẫn kịp điều chỉnh áp suất cho CCP, Trường hợp này không giống như bên DGCP | Tiếp tục xem xét thêm | ||||||||||||||||||||||||
62 | Nguyễn Văn Sang | Giải pháp đề xuất là hợp lý để nâng cao độ tin cậy của các van điều áp đường nhiên liệu cấp cho PPD. Tiêu đề sáng kiến và các nội dung trình bày chưa nêu bật được các lợi ích của giải pháp và các bước thực hiện. Nhiều ý tưởng tương tự đã được gửi VSP xem xét. Nhóm tác giả xem xét bổ sung thêm các đề xuất khác để sáng kiến có tính mới | Tiếp tục xem xét thêm | ||||||||||||||||||||||||
63 | Đinh Hoài Đức | Đồng ý | |||||||||||||||||||||||||
64 | KẾT LUẬN: | CÔNG NHẬN Ý TƯỞNG LÀ HỢP LÝ HÓA SẢN XUẤT | |||||||||||||||||||||||||
65 | 11 | Lê Văn Yên Phạm Tài Nguyễn Anh Sơn Lâm Quang Nam Nguyễn Minh Viễn Nguyễn Viết Đại Trần Đức Duy Trần Quốc Hùng | 05-GNTT-2025 Cải hoán, nâng cấp hệ thống Turbine Air Inlet cho các Solar Turbines Mars-100 giàn CCP – Train A | Công nghệ | Diệp Xuân Phong | Đề nghị nhóm tác giả chứng minh tính mới vì đã có SK tương tự trên CCP | Tiếp tục xem xét thêm | NHÓM TÁC GIẢ VIẾT ĐƠN ĐĂNG KÝ | |||||||||||||||||||
66 | Lương Tuấn Chung | Đồng ý | |||||||||||||||||||||||||
67 | Bùi Văn Hưng | Xem xét thêm việc áp dụng cấu hình lọc của Train F làm chuẩn, nhưng cần điều chỉnh nhỏ để phù hợp với thực tế của Train A | Đồng ý | ||||||||||||||||||||||||
68 | Đinh Hoài Đức | Đồng ý | |||||||||||||||||||||||||
69 | KẾT LUẬN: | CÔNG NHẬN Ý TƯỞNG LÀ SÁNG KIẾN | |||||||||||||||||||||||||
70 | 12 | Lâm Quang Nam Nguyễn Viết Đại Trần Đức Duy Đặng Văn Ban | 06-GNTT-2025 Thiết kế, lắp đặt thêm valve xả lỏng cho Loader Valve TG ( FGV 931) | Cơ khí | Diệp Xuân Phong | Đồng ý về mặt ý tưởng tuy nhiên cần làm rõ: - Có chất lỏng đọng tại vị trí khi xả hay không? - Việc lắp đặt đường xả này có cải thiện được được việc chống đóng cặn hay không? | Có chất lỏng đọng tại vị trí khi xả hay không? => Không Việc lắp đặt đường xả này có cải thiện được được việc chống đóng cặn hay không? => nước khi rửa máy mang theo hơi muối nếu điểm lấy PCD tại tầng 7 thì nhiệt độ càng cao thì khả năng tạo tinh thể muối càng nhiều nếu kg thể xả đi hết và đưa thêm các hình ảnh 3 loader bị vôi hóa vào. Máy dừng lâu này mỗi lần khởi động mang theo lượng nước muối | Tiếp tục xem xét thêm | Cung cấp thêm hình ảnh sau BD loader van sau khi lắp đặt đường xả. | ||||||||||||||||||
71 | Lương Tuấn Chung | Đồng ý là giải pháp cấp XNK | |||||||||||||||||||||||||
72 | Bùi Văn Hưng | Xem xét để tối ưu: • Cần tính toán vị trí để lắp đặt valve xả, tránh làm ảnh hưởng đến áp suất và lưu lượng khí PCD. Nên lắp valve xả tại vị trí thấp nhất của đường khí PCD trên loader để đảm bảo loại bỏ tối đa nước và cặn bẩn. • Việc xả lỏng có thể làm mất một lượng nhỏ khí điều khiển, cần đảm bảo không gây sụt áp ảnh hưởng đến van tải. Có thể dùng valve kim 3/8” (Needle Valve) điều chỉnh lưu lượng xả để kiểm soát mất mát áp suất. • Lập quy trình vận hành tiêu chuẩn (SOP) hướng dẫn cụ thể về thời điểm và cách thức xả lỏng. Tránh nguy cơ quên thao tác xả lỏng thủ công, dẫn đến không đạt hiệu quả tối ưu. | • Dựa theo PID (đính kèm), điểm lắp gần sát Valve trên dường PCD (Hình trang 3 trong phiếu SK) • Việc xả lỏng có thể làm mất một lượng nhỏ khí điều khiển, cần đảm bảo không gây sụt áp ảnh hưởng đến van tải. Có thể dùng valve kim 3/8” (Needle Valve) điều chỉnh lưu lượng xả để kiểm soát mất mát áp suất. => Ghi nhận sẽ cải tiến theo hội đồng. • Lập quy trình vận hành tiêu chuẩn (SOP) hướng dẫn cụ thể về thời điểm và cách thức xả lỏng. Tránh nguy cơ quên thao tác xả lỏng thủ công, dẫn đến không đạt hiệu quả tối ưu. => đã Updated vào QT VH và có chỉ thị, thời điểm tiến hành việc xả là như giải thích ở Trang 3 trong phiếu SK) | Đồng ý | |||||||||||||||||||||||
73 | Lê Văn Yên | Đồng ý là giải pháp cấp XNK | |||||||||||||||||||||||||
74 | Đinh Hoài Đức | Đồng ý | |||||||||||||||||||||||||
75 | KẾT LUẬN: | CÔNG NHẬN Ý TƯỞNG LÀ GIẢI PHÁP CẤP XÍ NGHIỆP KHÍ | |||||||||||||||||||||||||
76 | 13 | Lâm Quang Nam Nguyễn Văn Vịnh Nguyễn Trường Sơn Lê Hồng Phong Phạm Đức Toàn Lộc | 07-GNTT-2025 Chế tạo bộ dụng cụ lắp ổ bi khi thay vòng bi các động cơ điện trên GNTT | Điện | Diệp Xuân Phong | Đồng ý về mặt ý tưởng khi chế tạo các tool gips giảm thời gian thực hiện công việc, tăng chất lượng bảo dưỡng, Ý kiến làm rõ: - Trong Phiếu đề xuất ý tưởng nên nêu rõ cụ thể trước khi có tool thì thực hiện theo quy trình như thế nào, dụng cụ tháo lắp là gì, sau khi có tool thì thực hiện như thế nào? - Với số lượng động cơ tương đối lớn, Đề nghị nhóm tác giả tham khảo thêm các dụng cụ thay thế vong bi chuyên dụng. | Tiếp tục xem xét thêm | Trình này rõ hơn trong phiếu đề xuất ý tưởng. Trình bày ưu điểm của dụng cụ đề xuất so với các dụng cụ chuyên dụng đang có trên thị trường | |||||||||||||||||||
77 | Lương Tuấn Chung | Đồng ý là giải pháp cấp XNK | |||||||||||||||||||||||||
78 | Bùi Văn Hưng | Rà soát, cung cấp thêm cơ sở để bảo vệ tính mới của giải pháp. | Đồng ý là giải pháp cấp XNK | ||||||||||||||||||||||||
79 | Đinh Hoài Đức | Trùng ý tưởng GNR đã làm nên không còn tính mới | Không đồng ý | ||||||||||||||||||||||||
80 | KẾT LUẬN: | CÔNG NHẬN Ý TƯỞNG LÀ HỢP LÝ HÓA SẢN XUẤT | |||||||||||||||||||||||||
81 | |||||||||||||||||||||||||||
82 | |||||||||||||||||||||||||||
83 | NGƯỜI XEM XÉT Ý TƯỞNG | SỐ LƯỢNG | |||||||||||||||||||||||||
84 | Hà Quốc Việt | 4 | |||||||||||||||||||||||||
85 | Diệp Xuân Phong | 7 | |||||||||||||||||||||||||
86 | Trần Bình Đức | 2 | |||||||||||||||||||||||||
87 | Lâm Quang Nam | 6 | |||||||||||||||||||||||||
88 | Lương Tuấn Chung | 5 | |||||||||||||||||||||||||
89 | Bùi Văn Hưng | 9 | |||||||||||||||||||||||||
90 | Lê Văn Yên | 11 | |||||||||||||||||||||||||
91 | Nguyễn Văn Sang | 6 | |||||||||||||||||||||||||
92 | Đinh Hoài Đức | 11 | |||||||||||||||||||||||||
93 | |||||||||||||||||||||||||||
94 | |||||||||||||||||||||||||||
95 | |||||||||||||||||||||||||||
96 | |||||||||||||||||||||||||||
97 | |||||||||||||||||||||||||||
98 | |||||||||||||||||||||||||||
99 | |||||||||||||||||||||||||||
100 | |||||||||||||||||||||||||||