ABCDEIJKLMNOPQRSTU
1
TÒA NHÀ FOREST IN THE SKY | FARC Architecture
2
Lưu ý: Bản vẽ trình nộp phải có ghi chú về hướng (Submitted drawings must have orientation labeled on plans)
3
Tín chỉ
(Credit)
Tiêu đề
(Title)
Mô tả chi tiết
(Details)
Vui lòng mô tả ngắn gọn song ngữ Việt - Anh (Brief description)
Tối đa 200 từ mỗi tín chỉ
(như là E-1, W-1, ...)
(Max 200 words each criteria section, such as E-1, W-1, etc.)
4
Năng lượng (Energy) | 18/100 điểm
5
E-1Thiết kế thụ động (Tiếp cận về kiến trúc)
Passive Design (architectural approaches)
1) Hướng công trình, đề xuất giảm thiểu mặt đứng hướng Đông và Tây
Orientation (smaller façades to East and West)

2) Khối nhà giảm nhận ánh sáng mặt trời và tăng khả năng thông gió tự nhiên
Massing for reduced solar gain and natural ventilation

3) Che nắng cho mái và mặt đứng
Façade and roof shading (architectural or vegetative walls/roofs)

4) Tỉ lệ tường kính của mặt phía đông và tây < 30%
East and West window to wall rations < 30%

5) Kính có thiết bị che chắn
Shading on glazing

6) Giảm lượng nhiệt truyền qua tường - Gạch AAC, các lớp cách nhiệt ở mặt đứng phía Đông, Tây)
Minimize heat transfer through walls - AAC block, insulation on East and West facades, etc.

7) Giảm nhiệt truyền qua mái - sử dụng lớp cách nhiệt
Minimize heat transfer through roof - insulation

8) Kính 2 lớp low-e
Low-e double pane window glazings

9) Giảm nhiệt bức xạ truyền qua vỏ ngoài công trình nhờ vật liệu có hệ số phản xạ mặt trời (SRI) cao
Limit solar radiation on exterior surfaces with high solar reflectance (SRI) roofing, facade screens, roof shading (solar panels, green roofs, architectural), vegetation, etc.

10) Thông gió tự nhiên khi thời tiết ôn hòa hoặc ban đêm
Natural ventilation for cooling during mild weather/nightime

11) Khác
Other
Tòa nhà Forest In The Sky là một hệ sinh thái (nhà, cây, đất, nước, sinh vật) tất cả cùng tạo nên một quần thể gắn bó hữu cơ. Công trình có mặt đứng chính, diện dài hướng Tây Bắc và Đông Nam tận dụng được tối đa gió mát và giảm được nắng nóng. Mặt đứng phía Đông -Tây với diện kính bé và được cách nhiệt bằng lớp cây xanh trên diện đứng.
Với cách hợp khối mặt đứng và mặt bằng giật cấp giúp công trình có nhiều khoảng trồng cây xanh hơn đồng thời tạo các khe hút gió lưu thông không khí và tạo các view nhìn khác nhau trong công trình đồng thời tạo không gian sinh động, phù hợp với giải pháp thông gió và ngăn bức xạ mặt trời. Mặt đứng hướng Tây Bắc và Đông Nam sử dụng các diện kính lớn, mở được tối đa để lấy chiếu sáng tự nhiên và thông gió tự nhiên được nhiều nhất.
Tòa nhà với hơn 75000 cây xanh các loại được trồng kín các ban công giúp phủ xanh công trình từ mặt đất lên cao tới 100m tạo nên 1 bước tường cách nhiệt, giảm bức xạ mặt trời đến công trình.

The Forest In The Sky building is an ecosystem (houses, trees, land, water, creatures) all together creating an organically connected community. The building has a main facade, a long area facing Northwest and Southeast, making the most of the cool wind and reducing the heat. The East-West facade has a small glass area and is insulated by a layer of green trees on the vertical surface.
With the combination of facade and stepped ground plan, the project has more green space, at the same time creating air vents to circulate air and create different views in the project, while creating a lively space, suitable for ventilation solutions and preventing solar radiation. The Northwest and Southeast facades use large glass surfaces, which can be opened to the maximum to get the most natural lighting and natural ventilation.
The building has more than 75,000 trees of all kinds planted on the balconies, helping to cover the building from the ground up to 100m high, creating an insulating wall, reducing solar radiation to the building.
6
E-2Thiết kế chủ động - Các hệ thống điện và cơ
Active Design (mechanical & electrical systems)
1) Energy efficient cooling
Thiết bị làm mát sử dụng năng lượng hiệu quả

2) Hệ thống thông gió sử dụng Hồi nhiệt (HRV) hoặc Hồi Enthalpy (ERV)
Ventilation uses Heat Recovery Ventilator (HRV) or Enthalpy Recovery Ventilator (ERV)

3) Hệ thống nước nóng (Bơm nhiệt, bình nóng lạnh tức thì, bể chứa được cách nhiệt tốt)
Hot water systems (heat pump, instantaneous, or well insulated tanks)

4) Hệ thống chiếu sáng có hiệu suất cao
Energy efficient lighting (LED with high lumens per watt ratings)

5) Design for daylighting integration integration electrical lighting
Tích hợp chiếu sáng tự nhiên hỗ trợ dùng đèn điện

6) Khác
Other
Sử dụng công nghệ bơm nhiệt để giúp tiết kiệm 75% chi phí năng lượng so với sử dụng bình nước nóng thông thường.
Hệ thống điều hòa trung tâm VRV tiết kiệm điện
Hệ thống đèn led cảm ứng tiết kiệm điện với cảm ứng tự động bật tắt theo âm thanh hoặc môi trường

Using heat pump technology saves 75% of energy cost compared with conventional heater.
Power-saving VRV central air-conditioning system
Power-saving inductive led light system that automatically inductive to turn on and off by sound or environment
7
E-3Thiết bị sử dụng năng lượng hiệu quả
Energy Efficient Appliances
Thiết bị có dán nhãn năng lượng
Appliances with high ratings on energy efficiency labels
Công trình sử dụng các thiết bị phải dán nhãn năng lượng và áp dụng hiệu suất năng lượng tối thiểu như: Hệ thống đèn led tiết kiệm năng lượng, hệ thống điều hòa inverter, hệ thống tủ lạnh inverter, bình nước nóng có dự trữ và tiết kiệm năng lượng.
The project uses equipment that must have energy labels and apply minimum energy efficiency such as: energy-saving LED lighting systems, inverter air conditioning systems, inverter refrigerator systems, water heaters with storage and energy saving.
8
E-4Năng lượng tái tạo
Renewable Energy
1) Pin năng lượng mặt trời
Solar photovoltaic (PV) panels (electricity)

2) Bình nước nóng năng lượng mặt trời
Solar thermal panels (hot water)

3) Khác
Other
Sử dụng pin năng lượng mặt trời cho việc cung cấp nước nóng nhằm tiết kiệm năng lượng và không làm phát thải khí thải độc hại ra môi trường
Using solar energy to heat water in order to save energy and no discharge of poisonous gas to the external environment.
9
Nước (Water) | 18/100 điểm
10
W-1Thiết bị sử dụng nước hiệu quả
Water Efficient Fixtures
1) Lắp đặt các vòi nước lưu lượng thấp và các thiết bị vệ sinh tiết kiệm nước
Low flow faucets/showers and low flush volume toilets and urinals
Thiết bị ống nước lưu lượng thấp cho chậu rửa và nhà bếp và bồn cầu tiết kiệm nước. Hệ thống xử lý nước thải và tái chế nước thải để tưới tiêu, bồn cầu xả nước…
Low-flow plumbing fixtures for washbasins and kitchens and water-conserving water closets. Wastewater treatment and wastewater recycling system for irrigation, flushing toilets…
11
W-2Sử dụng nước tưới tiêu hiệu quả
Water Efficient Landscaping
1) Trồng các cây trồng tiêu thụ ít nước, cây bản địa
Native Vietnam plant species

2) Lắp đặt hệ thống tưới nhỏ giọt

Drip irrigation, etc.
Hệ thống ban công trồng cây xanh đều sử dụng hệ thống tưới nhỏ giọt, tưới tự động. Cây ban công đều sử dụng các cây nhiệt đới, cây bản địa có khả năng chống chịu sức bền tốt và tiêu thụ ít nước như cây cọ, cây sử quân tử, cây huỳnh anh đai vàng, cây cúc tần...
The balcony greening system all uses drip irrigation and automatic irrigation systems. Balcony plants all use tropical plants, native plants that have good endurance and consume little water such as palm trees, zinnias, yellow trumpet vine, and chrysanthemums...
12
W-3Tái chế nước
Sustainable Water Practices
1) Lắp đặt hệ thống thu gom và tái chế nước mưa
Rainwater harvesting for indoor and outdoor uses

2) Lắp đặt hệ thống thu gom và tái chế nước xám
Grey water recycling
Công trình có hệ thống thu gom nước mưa từ mái và lưu trữ vào bể ngầm và hệ thống thu gom nước thải để tái chế, lọc và tái sử dụng cho việc tưới cây, xả bồn cầu.
The project has a system to collect rainwater from the roof and store it in an underground tank and a wastewater collection system to recycle, filter and reuse it for watering plants and flushing toilets.
13
Vật liệu (Materials) | 18/100 điểm
14
M-1Vật liệu kết cấu bền vững
Sustainable Structural Materials
Các mục bao gồm vật liệu với (Some options include materials with)

1) Thành phần từ vật liệu tái chế
Recycled content

2) Vật liệu tái tạo nhanh như tre, dừa, ...

Rapidly renewable materials (bamboo, cork, coconunt, etc)

3) Gỗ bền vững
Sustainably sourced timber (FSC, PEFC)

4) Locally sourced, harvested, and manufactured

Vật liệu địa phương

5) Vật liệu có carbon hàm chứa thấp
Low embodied carbon concrete (concrete with cement substitutes such as flyash and slag)

6) Giảm thiểu sử dụng bê tông để giảm thiểu nhu cầu sử dụng cát sông cũng như hạn chế phát thải CO2
Minimizaton of concrete (to minimize carbon footprint and use of river sand)

7) (Vật liệu không nung như gạch bê tông, gạch AAC, ...)
Non-baked materials (concrete block, AAC block, strawbale, stud walls, rammed earth, etc.)

8) Giảm thiểu sử dụng cát sông, giảm diện tích hoàn thiện tường, giảm bê tông sử dụng, thiết kế tường nhẹ
Minimizaton of use of river sand (avoid stucco finishes for walls, minimal concrete use, light wall design)
Công trình sử dụng chủ yếu loại gạch không nung – loại gạch được làm từ hỗn hợp bột xi măng và bột gỗ - và các khối bê tông nhẹ thân thiện với môi trường trong quá trình xây dựng. Đây là những vật liệu ít có tác động xấu đến môi trường. Các giải pháp khác được áp dụng trong quá trình xây dựng hoàn thiện tòa nhà là sử dụng gỗ địa phương cho nội thất và bê tông đúc tại chỗ.

Adobe brick, a mixture of cement powder and wood pulp, and eco-friendly cellular lightweight concrete blocks were largely used. They are local materials which are less likely to have adverse impacts on environment. Other solutions applied in the project were use of local wood for interior and concrete made on site.
15
M-3Vật liệu được công bố
Product disclosure and transparency
Các mục bao gồm vật liệu với (Some options include materials with)

1) Thành phần từ vật liệu tái chế
Recycled content

2) Vật liệu tái tạo nhanh như tre, dừa, ...

Rapidly renewable materials (bamboo, cork, coconunt, etc)

3) Gỗ bền vững
Sustainably sourced timber (FSC, PEFC)

4) Vật liệu địa phương
Locally sourced, harvested, and manufactured

5) Vật liệu có carbon hàm chứa thấp
Low embodied carbon concrete (concrete with cement substitutes such as flyash and slag)

6) Giảm thiểu sử dụng bê tông để giảm thiểu nhu cầu sử dụng cát sông cũng như hạn chế phát thải CO2
Minimizaton of concrete (to minimize carbon footprint and use of river sand)

7) (Vật liệu không nung như gạch bê tông, gạch AAC, ...)
Non-baked materials (concrete block, AAC block, strawbale, stud walls, rammed earth, etc.)

8) Giảm thiểu sử dụng cát sông, giảm diện tích hoàn thiện tường, giảm bê tông sử dụng, thiết kế tường nhẹ
Minimizaton of use of river sand (avoid stucco finishes for walls, minimal concrete use, light wall design)
Vật liệu địa phương được tận dụng triệt để, cùng với công nghệ hiện đại để tạo ra một dự án mới về hình thái kiến trúc nhưng vẫn thân thiện và bền vững.

Local materials are fully utilized, along with modern technology to create a new project in architectural form but still friendly and sustainable.



16
M-4Nội thất
Furniture
Các mục bao gồm vật liệu với (Some options include materials with)

1) Thành phần từ vật liệu tái chế
Recycled content

2) Vật liệu tái tạo nhanh như tre, dừa, ...
Rapidly renewable materials (bamboo, cork, coconunt, etc)

3) Gỗ bền vững
Sustainably sourced timber (FSC, PEFC)

4) Vật liệu địa phương
Locally sourced, harvested, and manufactured
Nội thất sử dụng các vật liệu tự nhiên, thân thiện tái tạo nhanh như trần trúc, tường trát đất, đất em diatomie thay thế sơn, giấy dán tường.

The interior uses natural, environmentally friendly and quickly renewable materials such as bamboo ceilings, earth plaster walls, and diatomaceous earth instead of paint and wallpaper.
17
Sức khỏe và tiện nghi (Health & Comfort) | 18/100 điểm
18
H-1Cấp khí tươi
Fresh Air Supply
Số lượng (Quantity)
1) Thiết kế khả năng cấp khí tươi nhờ thông gió tự nhiên cho công trình
Design for natural ventilation during good outdoor conditions (low air pollution, mild temperatures)

2) Thông gió bằng điều hòa không khí với điều kiện không khí tốt
Mechanical ventilation with good distribution

Chất lượng (Quality)
3) Lọc cơ khí cho bụi PM2.5
Mechanical filtration for PM2.5
Hình khối công trình có khe gió kết nối hành lang tăng sự thông gió tự nhiên, cung cấp khí tươi đến người sử dụng.
Hệ thống cây xanh ban công tạo thành tấm khiên lọc bụi, làm mát không khí cho không gian phòng phía trong.
The building block has air vents connecting the corridor to increase natural ventilation, providing fresh air to users. The balcony green tree system creates a shield to filter dust, cooling the air for the room space inside.
19
H-2Phát thải VOC thấp
Low VOC Emissions
Chọn vật liệu hoàn thiện nội thất với hàm lượng phát thải VOC thấp
Select materials, mainly for interior finishes and furniture, with low Volatile Organic Compounds (VOC) emissions

1) Sơn và lớp phủ
Paint and coatings (floor sealants)

2) Chất kết dính và keo
Adhesives and glues - flooring, carpeting, etc.

3) Nội thất với ván sợi MDF, ít phát thải formaldehyde
Furniture with Medium Density Fiberboard (MDF) - use low or no-urea formaldehyde binders

4) Thảm trải sàn và tấm lót thảm
Carpeting and carpet pads

5) Trần nhà, vách ngăn và lớp cách nhiệt
Ceilings, partitions, insulation
Sử dụng sơn phản quang cho tường bên ngoài, sơn cách nhiệt của phần mái và tường bên ngoài tòa nhà cũng góp phần làm giảm việc sử dụng năng lượng.

Using reflective paint for exterior walls, insulating paint for roofs and exterior walls of buildings also contributes to reducing energy use.
20
H-3Chiếu sáng tự nhiên
Daylighting
Some options include (Các mục bao gồm):

1) Kính ở cao độ cao trên tường
Glazing placed high on walls

2) Kệ ánh sáng/ Bẫy sáng
Light shelves

3) Giếng trời lấy sáng
Atrium light wells
Tòa nhà Forest In The Sky còn sử dụng hệ thống kính nhiều lớp / kính cường lực kết hợp với kính trên mái và các bức tường kính để tối đa hóa việc lấy ánh sáng ban ngày, nhờ đó giảm nhu cầu chiếu sáng điện vào ban ngày.
Forest In The Sky building is designed to use laminated/tempered glass systems in combination of both roof and wall glazing to maximize natural daylight, therefore reducing the need for electric lighting during daytime.
21
H-4Tầm nhìn ra bên ngoài
External Views
1)Phần lớn công trình có tầm nhìn ra bên ngoài
Majority of spaces have line of site to exterior

2) Cảnh quan nhìn thấy từ công trình có chất lượng cao hoặc là cảnh quan tự nhiên
Views are aesthetic and/or natural
Phần lớn các không gian bên trong công trình đều có tầm nhìn rộng, thoáng ra bên ngoài. Cảnh quan nhìn thấy từ công trình xanh mát, thư giãn. Với không gian resort xanh đưa con người hòa mình cùng với thiên nhiên.
Most of the spaces inside the building have a wide, open view to the outside. The landscape seen from the building is cool and relaxing. With a green resort space, people are immersed in nature.
22
H-5Tiếp cận
Access
1) Các lối đi cho người già và người tàn tật
Access for the elderly and people with disabilities
Công trình được thiết kế đúng với hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng. Các lối tiếp cận đều có lối đi cho người tàn tật.
The project is designed in accordance with the system of construction standards and regulations. All access routes have walkways for the disabled.
23
Môi trường khu vực (Local Environment) | 18/100 điểm
24
LE-1Lựa chọn khu đất
Site Selection
Some options include (Các mục bao gồm):

1) Công trình xây dựng trên đất có giá trị sinh thái thấp
Land with low ecological value (previously built on land, urban infill,

2) Tránh xây dựng trên đất nông nghiệp và cảnh quan tự nhiên
Avoid farmland and natural habitat, etc.

3) Đánh giá rủi ro và khả năng chống lũ lụt
Flood risk assessment and flood avoidance (see IFC's BRI tool)

4) Dễ tiếp cận với giao thông công cộng
Close proximity to public transportation

5) Dễ dàng tiếp cận các tiện ích cộng đồng
Good connection to other community services
Vị trí địa lý: Công trình nằm trong dự án Flamingo Đại Lải Resort là một khu du lịch nghỉ dưỡng cao cấp tọa lạc tại vùng bán sơn địa nên thơ phía Bắc hồ Đại Lải. Cách trung tâm Hà Nội 45 km, sân bay Quốc tế Nội Bài 15km và có thể tiếp cận dễ dàng từ Quốc lộ 2 hoặc cao tốc Nội Bài – Lào Cai 10 km.
Địa hình: Khu đất trước đây là ruộng trũng, năng suất thấp, bị bỏ hoang – chương trình trồng cây phủ được 3 ngọn đồi cây keo, 2 đồi thông.
Thổ nhưỡng: Thổ nhưỡng kém, đất đồi sỏi, đất sét không thích hợp với trồng cây và phát triển nông nghiệp.
Văn hóa bản địa: Cảnh quan nông nghiệp ở khu vực nông thôn. Phương thức canh tác, xây nhà còn thủ công. Khu vực có một số dân tộc thiểu số, đặc trưng nhất là văn hóa của dân tộc Sán Dìu.
Môi trường sinh thái: Địa cảnh khu đất không có gì đặc biệt, đồi keo, các cây bụi dại và mặt nước hồ.
Geographical location: The project is part of the Flamingo Dai Lai Resort project, a high-class resort located in the poetic semi-mountainous area north of Dai Lai Lake. 45 km from the center of Hanoi, 15 km from Noi Bai International Airport and easily accessible from National Highway 2 or Noi Bai - Lao Cai Expressway 10 km.
Terrain: The land was previously a low-yield, abandoned field - the tree planting program covered 3 acacia hills, 2 pine hills.
Soil: Poor soil, gravel hills, clay soil not suitable for planting trees and agricultural development.
Indigenous culture: Agricultural landscape in rural areas. Farming methods, house building are still manual. The area has a number of ethnic minorities, the most typical is the culture of the San Diu ethnic group.
Ecological environment: The landscape of the land is nothing special, acacia hills, wild bushes and lake water surface.
25
LE-2Cây xanh để tăng đa dạng sinh học
Vegetation to support biodiversity
1) Bảo tồn diện tích cảnh quan xanh hiện có
Existing greenspace and vegetation preserved

2) Phần trăm diện tích cảnh quan xanh như cây xanh trên canopy, đa dạng cảnh quan, vườn, tạo thêm không gian xanh
Percentage of area with greenspace onsite such as canopy trees, diverse landscaping, gardens, recreation space
Thiết kế cảnh quan:
Gìn giữ cảnh quan các đồi hiện trạng lớn, Đắp thêm đồi nhân tạo làm đa dạng địa cảnh, tăng diện tích phủ xanh bề mặt, Ngăn cách không gian, thay đổi điểm nhìn, tạo trải nghiệm về cảm xúc.
Đào thêm hồ, suối nhân tạo, dẫn nước vào sâu trong khu đất, tăng chu vi mép nước, tăng khả năng tiếp cận mặt nước cho các công trình nghỉ dưỡng, kết hợp với cây xanh điều hòa vi khí hậu cho khu vực.
Landscape design:
Preserve the landscape of large existing hills, Add artificial hills to diversify the landscape, increase the green surface area, Separate the space, change the view, create emotional experiences.
Dig more lakes, artificial streams, bring water deep into the land, increase the water edge perimeter, increase the ability to access the water surface for resort projects, combine with trees to regulate the microclimate for the area.
26
LE-3Thiết kế chống đảo nhiệt
Heat Island Effect
1) Giảm thiểu diện tích lát gạch, bê tông, nhựa đường, ...
Minimize hardscape areas

2) Che chắn các diện tích lát, bê tông, nhựa đường,…
Shade hardscape areas
Hệ thống giao thông của công trình không làm vỉa hè gạch thay vào đó là bãi cỏ và đường dạo để giảm diện tích lát gạch và tăng diện tích cây xanh, tăng khả năng thẩm thấu nước mưa cho dự án.
The project's traffic system does not use brick sidewalks, instead it uses lawns and walking paths to reduce the area of ​​brick paving and increase the area of ​​trees, increasing the ability of rainwater to permeate the project.
27
LE-4Giảm thiểu ô nhiễm ánh sáng
Light Pollution Minimization
1) Các thiết bị chiếu sáng bên ngoài công trình có che chắn (Chụp đèn) để ngăn chiếu lên trời)
Exterior lighting has full cutoff fixtures to prevent uplighting of sky
Hệ thống thiết bị chiếu sáng ngoài trời sử dụng đèn led loại hộp bọc mica tiết kiệm năng lượng và độ bền cao.
Outdoor lighting system uses mica-coated box type LED lights to save energy and have high durability.
28
LE-4Xử lý nước mưa chảy tràn
Stormwater Runoff
Các mục bao gồm (Some options include:)

1) Diện tích thấm nước của khu đất (Site perviousness)
2) Thu hoạch nước mưa để sử dụng (Rainwater storage for use)
3) Vườn, ao, hồ chứa nước (Rain gardens, swales, retention ponds)
Hệ thống thu gom nước mưa từ mái và lưu trữ vào bể ngầm, giúp chống ngập lụt khi có mưa lớn, đồng thời sử dụng cho sinh hoạt và tưới cây.
The water reuse system that collects rainwater from the roof and stores in an underground water tank not only helps to prevent flooding during heavy rain but also being used for domestic use (flush toilet only) and irrigation.
29
Sáng kiến (Innovation) | 10/100 điểm
30
IN-1Hiệu năng vượt trội
Exceptional Performance
Đạt các kết quả vượt trội cho các tín chỉ đã kể trên
Demonstrate exceptional performance in any of the above categories
Tòa nhà Forest In The Sky đạt chứng nhận công trình xanh EDGE. Nhờ những ứng dụng kiến trúc xanh độc đáo, quá trình kiểm toán sau khi tòa nhà đi vào sử dụng đã chỉ ra những con số “xanh” ấn tượng sau:
• Năng lượng: giảm 42% năng lượng
• Nước: tiết kiệm 22% nước
• Vật liệuL: giảm 36% năng lượng tích hợp trong vật liệu
Là công trình sử dụng tài nguyên hiệu quả, giúp giảm hiệu ứng nhà kính, cải tạo vi khí hậu,…
Forest In The Sky Building has achieved EDGE green building certification. Thanks to its unique green architectural applications, the audit process after the building was put into use showed the following impressive “green” figures:
• Energy: 42% reduction in energy
• Water: 22% water savings
• Materials: 36% reduction in energy integrated in materials
It is a project that uses resources efficiently, helps reduce the greenhouse effect, improve the microclimate, ...
31
IN-2Sáng kiến
Innovation
Thực hiện một giải pháp sáng tạo cho công trình
Approach green building challenges in a unique, creative, and innovative way
Đưa hệ thống cây lớn lên toàn diện đứng của công trình. Phủ xanh công trình tạo thành một khu rừng đứng cao 100m
Bringing a system of large trees to the entire vertical part of the building. Covering the building with greenery creates a 100m high vertical forest.
32
33
34
35
36
37
38
39
40
41
42
43
44
45
46
47
48
49
50
51
52
53
54
55
56
57
58
59
60
61
62
63
64
65
66
67
68
69
70
71
72
73
74
75
76
77
78
79
80
81
82
83
84
85
86
87
88
89
90
91
92
93
94
95
96
97
98
99
100