1 of 27

1

GIỐNG GIA SÚC GIA CẦM

Giáo viên: PHẠM MINH HIẾU

Điện thoại: 093.3849789

Email: luckyhieu@gmail.com

TỔ BỘ MÔN CHĂN NUÔI THÚ Y

2 of 27

2

CHỌN LỌC VÀ CHỌN PHỐI

Giáo viên: PHẠM MINH HIẾU

Điện thoại: 093.3849789

Email: luckyhieu@gmail.com

GIỐNG GIA SÚC GIA CẦM

3 of 27

3

CHỌN LỌC VÀ CHỌN PHỐI

  1. Chọn lọc�- Khái niệm�- Áp lực và tiến bộ của sự chọn lọc�- Chọn lọc cá thể dựa vào thành tích của bản thân�- Chọn lọc dựa vào tính trạng
  2. Chọn phối�- Khái niệm�- Chọn phối theo tính trạng�- Chọn phối theo huyết thống
  3. Cách đánh giá mức độ đồng huyết

4 of 27

4

Khái niệm chọn lọc

Chọn lọc thú tốt để lại làm giống, là một trong các công việc cần thiết của người làm công tác giống.

- Chọn lọc tự nhiên

- Chọn lọc nhân tạo

5 of 27

Áp lực

Mức độ mạnh yếu về việc chọn lọc. Tỷ lệ chọn thú giữ lại làm giống

Áp lực lớn thì tỷ lệ chọn lọc thấp, ngược lại áp lực chọn lọc thấp thì tỷ lệ chọn lọc cao

5

Tiến bộ

Sự cải thiện về một chỉ tiêu nào đó ở đời sau so với đời trước.

- MA trung bình của quần thể

- MAα trung bình của nhóm thú được giữ lại làm giống

Hiệu số chọn lọc (S)

MAα - MA

5

6 of 27

6

7 of 27

Chọn lọc cá thể

Thành tích của bản thân

  • Thành tích của thú được chọn giữ lại làm giống
  • Các tính trạng chọn lọc phải thể hiện được trên bản thân thú được chọn

7

Thành tích của tổ tiên

  • Thành tích của tổ tiên của thú được chọn giữ lại làm giống
  • Phải có số liệu của tổ tiên
  • Tính trạng chọn lọc có thể không thể hiện hoặc có thể hiện ở thú được chọn làm giống

8 of 27

Chọn lọc cá thể

Thành tích của anh,

chị và em

  • Thành tích của anh, chị và em của thú được chọn giữ lại làm giống
  • Phải có số liệu của anh, chị và em
  • Tính trạng chọn lọc có thể không hoặc có thể hiện ở thú được chọn làm giống

8

Thành tích của đời sau

  • Thành tích của đời sau của thú được chọn giữ lại làm giống
  • Phương pháp chính xác nhất
  • Tính trạng chọn lọc của thú được chọn làm giống được thể hiện ở đời sau (mục đích chọn lọc)

9 of 27

Chọn lọc dựa vào tính trạng

  • Một tính trạng (đơn tuyển)

Dựa vào một tính trạng quan trọng nhất để tuyển chọn

Dễ làm, tiến bộ di truyền cao. Bị ảnh hưởng khi chọn tính trạng khác

9

  • Nhiều tính trạng (đồng tuyển tuyệt đối)

Dựa vào nhiều tính để tuyển chọn

10 of 27

Chọn lọc dựa vào tính trạng

Dựa vào chỉ số (đồng tuyển tương đối): là chọn lọc dựa vào chỉ số hay điểm tổng cộng của từng cá thể (H.F. Smith, 1936 và L.N. Hazel,1943, có dạng:

I = b1X1 + b2X2 + … + bnXn

X1, X2, … Xn là giá trị kiểu hình

b1, b2, … bn là hệ số tương quan tuyến tính

10

11 of 27

11

Khái niệm chọn phối

Chọn phối là việc chọn các thú giống để ghép đôi với nhau cho sinh sản.

- Chọn phối theo tính trạng

- Chọn phối theo huyết thống

12 of 27

Chọn phối

  • Theo tính trạng

- Đồng chất: cũng cố và cải thiên tính trạng

- Dị chất: phong phú thêm quỹ gen, tìm tổ hợp tính tạng mới

12

  • Theo huyết thống

Theo mức độ quan hệ thân tộc

- Đồng huyết: Đời sau đồng đều về tính trạng

- Dị huyết: tạo ưu thế lai ở đời sau

13 of 27

13

SỰ ĐỒNG HUYẾT

Giáo viên: PHẠM MINH HIẾU

Điện thoại: 093.3849789

Email: luckyhieu@gmail.com

GIỐNG GIA SÚC GIA CẦM

14 of 27

MỘT SỐ CÁCH ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ ĐỒNG HUYẾT CỦA THÚ

  1. Dựa vào bảng phân loại qui định mức độ đồng huyết
  2. Tính hệ số giảm bớt tổ tiên
  3. Tính hệ số giao phối đồng huyết

14

15 of 27

DỰA VÀO BẢNG PHÂN LOẠI QUI ĐỊNH MỨC ĐỘ ĐỒNG HUYẾT

  • Mức độ rất gần gồm các quan hệ; II – II (anh em, chị em); III – I, I – III (ông cháu, bà cháu); I – II, II – I (mẹ con, bố con)

  • Mức độ gần gồm các quan hệ: III – II, II – III (con cháu); IV – I, I – IV, II – IV, IV – II (cháu chắt).

  • Mức độ gần vừa gồm các quan hệ: I – V, V – I, III – IV, IV – III, IV – IV, II – V, V – II, VI – I và I – VI.

  • Mức độ đồng huyết xa gồm các quan hệ: III – V, V – III, V – V, VI – II, II – VI và các quan hệ xa hơn.

15

16 of 27

DỰA VÀO BẢNG PHÂN LOẠI QUI ĐỊNH MỨC ĐỘ ĐỒNG HUYẾT

16

I

170

155

II

80

103

27

103

III

27

30

32

71

82

49

32

71

Heo số 100

Thế hệ

Với tổ tiên chung 103 có quan hệ đồng huyết II – II →100 có mức độ đồng huyết rất gần.

Với tổ tiên chung 27 có quan hệ đồng huyết III – II →100 có mức độ đồng huyết gần.

Mức độ đồng huyết của heo số 100, thường lấy mức độ đồng huyết cao nhất do các tổ tiên chung tạo ra.

Kết luận: heo số 100 có mức độ đồng huyết rất gần.

17 of 27

Dựa vào bảng phân loại qui định mức độ đồng huyết

17

I

170

155

II

80

103

27

103

III

27

30

32

71

82

49

32

71

Heo số 100

Thế hệ

Hệ số giảm bớt tổ tiên (In):

 

 

18 of 27

TÍNH HỆ SỐ GIAO PHỐI ĐỒNG HUYẾT

  •  

18

19 of 27

19

20 of 27

20

NHÂN GIỐNG THUẦN CHỦNG VÀ LẠI TẠO

Giáo viên: PHẠM MINH HIẾU

Điện thoại: 093.3849789

Email: luckyhieu@gmail.com

GIỐNG GIA SÚC GIA CẦM

21 of 27

21

NHÂN GIỐNG THUẦN CHỦNG VÀ LẠI TẠO

  1. Nhân giống thuần chủng
  2. Các phương pháp lai tạo�* Phương pháp và sơ đồ lai:� - Lai kinh tế� - Lai cải tiến (pha máu)� - Lai cải tạo (đồng hoá)� - Lai luân chuyển� - Lai gây thành (lai phức tạp)

22 of 27

NHÂN GIỐNG THUẦN CHỦNG

  • Ghép đôi giao phối của cùng một giống
  • Giữa được tính trạng của một phẩm giống
  • Nhân giống thuần chủng theo dòng (cùng một giống)

22

LAI TẠO

  • Ghép đôi giao phối của các giống khác nhau
  • Tạo giống theo mục tiêu đề ra
  • Tận dụng ưu thế lai

23 of 27

  • Lai kinh tế

23

24 of 27

  • Lai cải tiến

24

25 of 27

  • Lai cải tạo

25

26 of 27

  • Lai luân chuyển

26

27 of 27

Giáo viên: ThS.PHẠM MINH HIẾU

Điện thoại: 093 384 9789

E-mail: luckyhieu@gmail.com

GIỐNG GIA SÚC GIA CẦM