Chủ đề bài báo cáo: “Cập nhật về Dược lý lâm sàng kháng sinh điều trị nhiễm trùng do Acinetobacter baumannii tại Hồi sức tích cực”
Báo cáo viên: Nguyễn Hoàng Anh �Địa chỉ email: anh90tkvn@gmail.com ��Đơn vị công tác: Trung tâm DI & ADR Quốc gia, trường Đại học Dược Hà Nội, Đơn vị Dược lâm sàng - Thông tin thuốc, Khoa Dược, bệnh viện Bạch Mai�Chuyên ngành: Dược lý - Dược lâm sàng
03/02
10/02
24/01
17/01
Acinetobacter baumannii kháng carbapenem (CRAB): ca lâm sàng
BN nam, 52 tuổi, sốc nhiễm trùng, viêm màng não, viêm phổi thở máy do AB đa kháng sau chảy máu não bán cầu não trái, xuất huyết dưới nhện
Acinetobacter baumannii: thách thức điều trị nhiễm trùng VK Gram âm đa kháng
Căn nguyên hàng đầu phân lập từ bệnh phẩm hô hấp, còn nhạy cảm rất thấp với hầu hết các kháng sinh (tổng kết tại Trung tâm Hồi sức tích cực, bệnh viện Bạch Mai 2024, TS Phạm Hồng Nhung)
Acinetobacter baumannii: thách thức điều trị nhiễm trùng VK Gram âm đa kháng
Ước tính tỷ lệ kháng meropenem của AB (tổng quan hệ thống từ 177 nghiên cứu): tỷ lệ kháng carbapenem của Việt Nam ở mức độ cao, vượt xa tỷ lệ trung bình trung của thế giới (59,4%)
Ghahramani A et al. J. Antimicrob. Chemother. 2024; 79: 3264-3280
Tỷ lệ tử vong 28 ngày của BN mắc nhiễm khuẩn do Acinetobacter baumannii kháng carbapenem từ các TNLS ngẫu nhiên, đối chứng ⇒ hiệu quả của phác đồ colistin còn rất hạn chế
Lodise P et al. Expert Rev. Anti-Infect. Ther. 2022; 20: 707-719
Acinetobacter baumannii: thách thức trong điều trị với phác đồ hiện tại
Tiếp cận khi mẫu bệnh phẩm cấy dương tính với Acinetobacter baumannii
Bartal C et al. Infect. Dis. Ther. 2022; 11: 683-694
Điều trị hay không điều trị: phân biệt quần cư vs nhiễm trùng
Phác đồ phụ thuộc vào mức độ nặng của nhiễm trùng, vị trí nhiễm trùng và kết quả KSĐ
Piperaki ET et al. Clin. Infect. Microbiol. 2019; 25: 951-957
Acinetobacter baumannii: phác đồ kháng sinh nào phù hợp nhất?
Kháng sinh đồ, MIC
Acinetobacter baumannii: phác đồ Hội Dược sĩ các bệnh nhiễm Hoa kỳ
Abdul-Mutakabbir JC et al. Infect. Dis. Ther. 2021; 10: 2177-2202
Acinetobacter baumannii: hướng dẫn IDSA (2024) vs ESCMID/ESICU (2022)
Paul M et al. Clin. Infect. Microbiol. 2022; 28: 521-547
Tamma PD et al. Clin. Infect. Dis. 2024: ciae403
Điều trị nhiễm trùng do Acinetobacter baumannii: khuyến cáo chế độ liều cao
Colistin với nhiễm trùng do Acinetobacter đa kháng: khuyến cáo cập nhật
Acinetobacter baumannii kháng carbapenem (CRAB)
Vai trò của colistin?
Colistin với nhiễm trùng do Acinetobacter đa kháng: khuyến cáo cập nhật
Nhiễm trùng do Acinetobacter baumannii đa kháng: kháng sinh khí dung
Khác biệt giữa các khuyến cáo điều trị về kháng sinh khí dung: thiếu dữ liệu về hiệu quả, chưa có dạng bào chế và thiết bị khí dung phù hợp
Colistin với nhiễm trùng do Acinetobacter đa kháng: khí dung trong HAP/VAP?
Colistin với nhiễm trùng do Acinetobacter đa kháng: khí dung trong HAP/VAP?
Wang et al. Crit Care 2024; 28:324; Zhou et al. Crit Care 2024; 28: 239
Colistin (IV+KD) giảm tỷ lệ tử vong (OR = 0,67, CI95%: 0,50-0,88), tăng thành công lâm sàng (OR = 1,90, CI: 1,20-3,00) và vi sinh (OR = 2,70, CI95%: 1,90-3,90) so với colistin IV. Cần chú ý đến kỹ thuật khí dung qua máy thở (mô hình đề xuất bởi các tác giả Trung Quốc)
Phối hợp colistin - meropenem: liệu còn giá trị trong nhiễm trùng do CRAB?
Nghiên cứu OVERCOME
EU-commission funded AIDA project
Phối hợp colistin - meropenem: liệu còn giá trị trong nhiễm trùng do CRAB?
Không có mối tương quan giữa hiệp đồng, đối kháng in vitro với các kết cuộc lâm sàng: tử vong, thất bại lâm sàng/vi sinh: phân tích thứ cấp kết quả TNLS AIDA trên 171 bệnh nhân (131 nhiễm trùng do CRAB)
Phối hợp colistin - meropenem: liệu còn giá trị trong nhiễm trùng do CRAB?
Carbapenem liều cao, truyền dài: liệu còn giá trị trong nhiễm trùng do CRAB?
Nhiễm trùng do Acinetobacter đa kháng: phối hợp kháng sinh
Nhiễm trùng do Acinetobacter đa kháng: phối hợp kháng sinh
Acinetobacter baumannii đa kháng: phối hợp kháng sinh do dị đề kháng
Dị đề kháng của AB rất phổ biến: phân tích gộp với colistin (tỷ lệ lên đến 33%)
Karakonstantis S et al. Int. J. Antimicrob. Agents 2020; 56: 106065
Tác dụng hiệp đồng của 2 kháng sinh theo kiểu tiểu quần thể (A diệt vi khuẩn kháng B và ngược lại) hoặc theo kiểu cơ học (tăng cường tác dụng diệt khuẩn trên tiểu quần thể nhạy)
Ardebili A et al. Expert Rev. Anti-Infect. Ther. 2023; 21: 387-429
Acinetobacter baumannii đa kháng: phác đồ phối hợp có ampicillin/sulbactam
Acinetobacter baumannii đa kháng: liều sulbactam theo PK/PD
Abouelhassan Y et al. J. Antimicrob. Chemother. 2024; 79: 2227-2236; J. Antimicrob. Chemother. Resist. 2024; dlae203
Liều sulbactam theo độ nhạy cảm: S (liều chuẩn), I (liều cao, truyền dài), R (các chủng kháng meropenem thường kháng sulbactam): phác đồ phối hợp: kết quả mô phỏng đạt đích PK/PD trên 5032 chủng A. baumannii (nồng độ trong máu: trái và dịch lót biểu mô phế nang: phải)
Sulbactam trong điều trị nhiễm trùng do CRAB: liều và tăng liều?
Ungthammakhun C et al. Int. J. Infect. Dis. 2024; 149: 107267
Mối tương quan liều - đáp ứng lâm sàng ngày thứ 14: phân tích trên 52 bệnh nhân nhiễm trùng do AB đa kháng sử dụng sulbactam. BN có chức năng thận tốt có đáp ứng lâm sàng kém hơn
Yu J et al. Infection 2024; 52: 2445-2454
Nhiễm trùng do Acinetobacter đa kháng: hiệu quả lâm sàng của tigecyclin
Sodeifian F et al. Microb. Drug Resist. 2020; 29: 344-359; Mei H et al. J. Antimicrob. Chemother. 2019; 74: 3423-3443
Nhiễm trùng do Acinetobacter đa kháng: tigecycline liều cao
Mô phỏng PK/PD khả năng đạt đích PK/PD (AUC/MIC >0,9) của tigecyclin với A. baumannii gợi ý chế độ liều cao (loading 200 mg, duy trì 100 mg q12h) cần thiết để bao phủ các chủng có MIC ≤ 2 mg/L
Nhiễm trùng do Acinetobacter đa kháng: tigecyclin
Nhiễm trùng do Acinetobacter đa kháng: liệu có hy vọng với fosfomycin?
Tác dụng hiệp đồng diệt khuẩn giữa colistin và fosfomycin trên chủng A. baumannii kháng carbapenem (trái) và cải thiện tỷ lệ tử vong với phác đồ phối hợp colistin-fosfomycin ở bệnh nhân VAP (phải)
Ku NS et al. Sci. Rep. 2019; 9: 17127; Russo A et al. Int. J. Antimicrob. Agents 2024; 64: 107190
Nhiễm trùng do Acinetobacter đa kháng: liệu có hy vọng với fosfomycin?
Tác dụng hiệp đồng diệt khuẩn (trái) và xác suất đạt mục tiêu kìm khuẩn/diệt khuẩn (phải) ghi nhận giữa sulbactam và fosfomycin trên chủng A. baumannii kháng carbapenem
Mohd Sazly Lim S et al. Antimicrob. Agents Chemother. 2021; 65: e02472-20
Acinetobacter baumannii: các nghiên cứu lâm sàng tìm kiếm phác đồ tối ưu
Durlobactam, chất ức chế β-lactamase phổ rộng (bao gồm các loại OXA) sinh bởi CRAB
Acinetobacter baumannii: phối hợp mới sulbactam/durlobactam
Fu Y et al. Expert Rev. Anti-Infect. Ther. 2025; 23: 67-78
Sulbactam có hoạt tính nội sinh trên CRAB do bất hoạt PBP1A, 1b và PBP3 + ức chế β-lactamase nhóm A và C
Độ nhạy cảm của các chủng CRAB với sulbactam/durlobactam không phụ thuộc vào đề kháng với các kháng sinh khác (colistin, sulbactam, minocyclin): kết quả trên 5032 chủng CRAB thu thập toàn cầu.
Acinetobacter baumannii: phối hợp mới sulbactam/durlobactam
Karlowsky JA et al. Antimicrob. Agents. Chemother 2022; 66: e0078122
Phối hợp durlobactam, chất ức chế β-lactamase phổ rộng (bao gồm các loại OXA) làm giảm rõ rệt MIC so với sulbactam đơn độc: kết quả trên 5032 chủng CRAB thu thập toàn cầu. Tuy nhiên chú ý kháng thuốc liên quan đến metallo-β-lactamase
Acinetobacter baumannii: phối hợp mới sulbactam/durlobactam
McLeod SM et al. Fut. Microbiol. 2024; 19: 563-576
Acinetobacter baumannii: TNLS ATTACK sulbactam/durlobactam
Kaye K et al. Lancet. Infect. Dis. 2023; 23: 1072-1084
Thành công lâm sàng, vi sinh (trái) và tử vong (phải): so sánh durlobactam/sulbactam (1g/1g q6h, truyền dài 3h) + imipenem q 6h, truyền 1 h) vs colistin (liều tương đương 9 MUI/ngày) + imipenem trên 181 BN (chủ yếu là HAP/VAP) do CRAB
Take home messages…
2011
2021
Thông điệp tuần lễ “Tăng cường nhận thức về kháng thuốc” từ Tổ chức Y tế Thế giới (WHO)