1 of 64

CHẨN ĐOÁN VÀ HỒI SỨC CHẾT NÃO HIẾN TẠNG �VAI TRÒ CỦA CÔNG TÁC TỔ CHỨC ĐIỀU PHỐI TRONG GHÉP TẠNG ��

PGS. TS. Lưu Quang Thùy

Giám đốc Trung tâm Gây mê & Hồi sức ngoại khoa�BV Hữu nghị Việt Đức

Nha Trang, ngày 04/4/2025

2 of 64

Nội dung

Chẩn đoán�chết não

Hồi sức chết não hiến tạng

Công tác tổ chức điều phối trong ghép tạng

3 of 64

CHẨN ĐOÁN CHẾT NÃO

4 of 64

KHÁI NIỆM CHẾT NÃO

Wijdicks EFM. Brain Death, Lippincott Williams and Wilkins, Philadelphia 2001.

    • Ngừng hoạt động tim và phổi, TKTW bị ức chế hoàn toàn nhưng có thể hồi phục nếu khôi phục sớm hoạt động tim và phổi

Chết lâm sàng:

    • Giai đoạn cuối của quá trình chết mà mọi khả năng hồi phục không còn. Dù khôi phục chức năng tim và phổi nhưng không khôi phục được chức năng TKTW
    • Chết sinh học gồm:
      • Tim ngừng đập (non beating heart)
      • Tim còn đập (beating heart) = Chết não (brain death)

Chết sinh học:

5 of 64

Tránh chẩn đoán nhầm chết não

  • Các điều kiện tiên quyết trước khi xác định chết não:
    • Tổn thương thần kinh rõ & không hồi phục
    • Không bất thường nặng toan kiềm, điện giải, hô hấp, đường máu, Na+ máu, hạ thân nhiệt
    • Hết tác dụng thuốc giãn cơ, thuốc ngủ
    • Huyết áp ổn định ≥ 100 mmHg
    • Loại trừ các tình trạng thần kinh giống chết não: hôn mê, sống thực vật (không chết thân não), tình trạng tri giác tối thiểu (MCS), hội chứng khóa trong (lock-in syndrom)
  • Tiêu chuẩn thời gian: 12 giờ (test lâm sàng 6 giờ/lần)

Michael A. Meyer. Temperature and brain death determination: need for updated criteria. N Engl J Med 2010

6 of 64

CHẨN ĐOÁN CHẾT NÃO�Tiêu chuẩn lâm sàng

Russell JA al. Brain death, the determination of brain death, and member guidance for brain death accommodation requests: AAN position statement. Neurology 2019.

Hôn mê/Glasgow: 3 điểm

Mất các phản xạ thân não

    • Phản xạ đồng tử với ánh sáng, đồng tử giãn ≥ 4mm
    • Phản xạ giác mạc
    • Phản xạ mắt – đầu
    • Phản xạ mắt – tiền đình
    • Phản xạ ho khi kích thích khí quản
    • Test ngừng thở: (+)

7 of 64

Đánh giá các phản xạ thân não

1. Đồng tử cố định và giãn 2 bên

  • Bình thường: 2 đồng tử kích thước 1.5-2mm (điều kiện ánh sáng môi trường)
  • Chết não: đồng tử giãn 2 bên trên 4 mm (với điều kiện ánh sáng đèn pin).

8 of 64

Đánh giá các phản xạ thân não

2. Phản xạ ánh sáng

Dùng đèn pin ánh sáng mạnh từ phía thái dương chiếu thẳng vào đồng tử người bệnh

  • Bình thường, quan sát thấy đồng tử sẽ co nhỏ lại

  • Chết não: đồng tử mất PX với ánh sáng (không có)

9 of 64

Đánh giá các phản xạ thân não

3. Phản xạ mắt – tiền đình (Test kích thích nhiệt lạnh)

Nâng đầu cao 300 và bơm vào ống tai 30 – 50 ml nước đá lạnh 5 – 60 để nước đá tiếp xúc với màng nhĩ. Quan sát sau 1 phút và đợi ít nhất 5 phút trước khi thực hiện test tai bên kia.

  • Bình thường, nhãn cầu chuyển động về phía đối bên.
  • Chết não: mắt đứng yên (mất phản xạ mắt – tiền đình)

10 of 64

Đánh giá các phản xạ thân não

4. Phản xạ mắt – đầu:

  • Xoay nhanh đầu nghiêng về 1 bên

  • Bình thường, nhãn cầu sẽ chuyển động về bên đối diện (dấu hiệu mắt búp bê)

  • Chết não: nhãn cầu đứng yên

Lưu ý: Test này không làm ở bệnh nhân chưa loại trừ chấn thương cột sống cổ

11 of 64

Đánh giá các phản xạ thân não

5. Phản xạ giác mạc:

Dùng bông khô vê nhỏ chạm nhẹ vào giác mạc.

  • Bình thường, bệnh nhân chớp mắt bên được khám.
  • Chết não: mất phản xạ giác mạc (không chớp mắt).

12 of 64

Đánh giá các phản xạ thân não

6. Phản xạ ho:

Dùng ống hút vô trùng đưa sâu vào khí quản qua ống nội khí quản hoặc mở khí quản, kích thích và hút dịch ở khí quản nhiều lần.

  • Bình thường, bệnh nhân sẽ ho sặc.
  • Chết não: mất phản xạ ho (bệnh nhân không ho)

13 of 64

TEST NGỪNG THỞ

  1. Điều kiện tiên quyết
  2. Trang thiết bị
  3. Chuẩn bị
  4. Kỹ thuật
  5. Không thực hiện test khi nào
  6. Nhận định kết quả

14 of 64

TEST NGỪNG THỞ

  1. Điều kiện trước khi làm test
  2. Đẳng thán (PaCO2 35 – 45 mm Hg).
  3. Đẳng thể tích tuần hoàn.

2. Trang thiết bị

  • Máy thở
  • Máy thử khí máu
  • Sonde hút các cỡ, dây thở oxygen.
  • Bơm tiêm các cỡ
  • Monitoring SpO2 và ECG, huyết áp

15 of 64

3. Chuẩn bị:

  • Chỉnh máy thở cung cấp Oxy 100% và đặt PEEP 5 cm H2O trên 10 phút trước khi bắt đầu làm test.
  • Thử khí máu động mạch làm mức nền. Nếu PaO2 < 200 mm Hg với thông số cài đặt máy thở trên => khó thực hiện test ngừng thở.

16 of 64

4. Thực hiện:

  • Tháo máy thở khỏi bệnh nhân.
  • Cung cấp Oxy 10 – 12l/p cho bệnh nhân qua 1 ống thông luồn đến chỗ chia 2 phế quản gốc (Caniva).
  • Theo dõi sát các cử động hô hấp (ngực hoặc bụng lên xuống).
  • Monitoring SpO2 và ECG, huyết áp.
  • Thử khí máu động mạch ở thời điểm 5 phút và 10 phút.

17 of 64

5. Ngừng thực hiện test khi:

  • Có nhịp tự thở.
  • SpO2< 90 mmHg trong > 30s.
  • Huyết áp tâm thu < 100mm Hg.
  • Nếu phải hủy test ngừng thở do ngoại tâm thu, giảm bão hòa ô xy hoặc huyết động bất ổn định, cần thử khí máu động mạch, thở máy lại với cài đặt ban đầu và xem xét test CLS hỗ trợ.

18 of 64

6. Nhận định kết quả:

Test ngừng thở dương tính (không có nhịp thở lại khi bỏ máy)

  • Nếu không có nhịp tự thở và mẫu khí máu động mạch cuối cùng mà PaCO2 > 60 mm Hg,
  • Hoặc tăng trên 20 mmHg so với PaCO2 nền trước khi test

🡺 Lúc này test ngừng thở hỗ trợ chẩn đoán chết não.

19 of 64

CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG LÀM TEST

  • Chưa có chẩn đoán & nguyên nhân rõ ràng tình trạng hôn mê và chết não lâm sàng.
  • Hạ thân nhiệt < 320C.
  • Bệnh nhân nghi ngờ ngộ độc thuốc hay đang dùng các thuốc ức chế thần kinh cơ.
  • Phong bế thần kinh – cơ.
  • Rối loạn nội tiết và chuyển hóa.
  • Gây mê sâu.

�Wijdicks EF. The diagnosis of brain death. N Engl J Med 2001.

20 of 64

CÁC TRƯỜNG HỢP KHÔNG LÀM TEST

  • Sốc nặng hoặc tụt huyết áp.
  • Trạng thái ức chế tâm thần: không đáp ứng với mọi kích thích mặc dù bệnh nhân đang sống.
  • Hội chứng Guillain – Barre nặng.
  • Rắn độc cắn phải thở máy.

�Wijdicks EF. The diagnosis of brain death. N Engl J Med 2001.

21 of 64

CÁC HẠN CHẾ CÓ THỂ GÂY NHẦM LẪN

  • Cử động tự phát hoặc khi gây đau của chi hoặc thân mình được dẫn truyền qua tủy sống chứ không phải khởi nguồn từ não.
  • Toát mồ hôi, da đỏ, nhịp tim nhanh.
  • HA bình thường mà không có thuốc hỗ trợ.
  • Không đái nhạt.

�Wijdicks EF. The diagnosis of brain death. N Engl J Med 2001.

22 of 64

CÁC HẠN CHẾ CÓ THỂ GÂY NHẦM LẪN

  • Các phản xạ gân sâu, các phản xạ tủy gấp ba khớp háng, gối và cổ chân hoặc phản xạ Babinski.
  • Có thể giật thớ cơ mặt, mở mắt thoáng qua, đồng tử lúc co lúc giãn mà nguyên nhân thường chưa rõ.

�Wijdicks EF. The diagnosis of brain death. N Engl J Med 2001.

23 of 64

Các phương pháp CĐHA chết não

Ghi đồng vị phóng xạ sọ (1992, Tc 99m HMPAO)

Chụp cộng hưởng từ (MRI): có hoặc không tiêm ĐQT

Siêu âm Doppler sọ: không xâm phạm

Chụp CLVT (CT-Scanner): có tiêm thuốc cản quang

Chụp ĐM não DSA: có tiêm thuốc cản quang

24 of 64

Lựa chọn phương pháp chẩn đoán chết não

  1. Ghi đồng vị phóng xạ (Tc 99m HMPAO)

Hình ảnh chết não

  • Không thấy dòng chảy ĐM não (giữa, trước, sau)
  • Không tập trung hoạt độ PX trong nhu mô não
  • Không hiện hình xoang TM dọc trên

Thuận lợi

  • TG áp dụng từ 1992
  • Độ nhạy, độ đặc hiệu cao (100%): hình tĩnh + hình động

Khó thực

hiện

  • Thời gian dài
  • Giá thành cao

Không phù hợp

25 of 64

Lựa chọn phương pháp chẩn đoán chết não (tiếp)

2. Chụp cộng hưởng từ (MRI) sọ:

Hình ảnh

  • Trống tín hiệu ĐM não, độ tin cậy (100%)
  • Thoát vị não (qua lều, qua lỗ chẩm)
  • Mất phân biệt chất trắng/chất xám…

Thuận lợi

  • Hiển thị dòng chảy ĐM não
  • Không cần tiêm đối quang từ

Khó thực hiện

  • Thời gian dài (30 phút)
  • BN thở máy + các phương tiện hồi sức

26 of 64

Lựa chọn phương pháp chẩn đoán chết não (tiếp)

3. TCD

Lampl Y al. Diagnosing brain death using the transcranial Doppler with a transorbital approach. Arch Neurol 2002

Hình ảnh siêu âm Doppler sọ bình thường

Hình ảnh phổ Doppler ĐM não bình thường với sóng tâm thu và tâm trương hai phase

27 of 64

Hình ảnh siêu âm Doppler sọ chết não

Hình ảnh chết não: không có tín hiệu dòng chảy hoặc phổ Doppler với hình ảnh sóng tâm trương phụt ngược, sóng tâm thu thấp và không có sóng tâm trương

28 of 64

Lựa chọn phương pháp chẩn đoán chết não (tiếp)

4. Chụp cắt lớp vi tính (tiếp)

Hình ảnh

chết não

  • Phù não lan tỏa, thoát vị hạnh nhân tiểu não
  • Ngừng tuần hoàn 4 trục ĐM não
  • Hiện hình ĐM cảnh ngoài + TM mắt…

Thuận lợi

  • T/gian ngắn, KT đơn giản, độ chính xác (98%)
  • Nghiên cứu mạch trung tâm và ngoại vi (3 thì)
  • Xác định giảm tưới máu não cao hơn LS, ĐN đồ…

Khó thực hiện

  • Phải tiêm thuốc CQ - ảnh hưởng tạng
  • Vận chuyển xa (không có máy CLVT di động)

Lựa chọn

- LS + SA Doppler (±) + không có đ/k chụp mạch não

29 of 64

Lựa chọn phương pháp chẩn đoán chết não (tiếp)

  • Hình ảnh cắt lớp vi tính (CLVT) chết não

Hình ảnh CLVT sọ não người bình thường

      • Thì thứ nhất sau tiêm tất các các ĐM não và ĐM thái dương nông đều bắt thuốc cản quang.
      • Thì thứ hai sau tiêm các ĐM trên lát cắt qua giữa sọ, các nhánh ĐM tận của vỏ não cũng như các TM trong sọ đều hiện hình tốt

Chụp CLVT bệnh nhân chết não

A. Thì thứ nhất sau khi tiêm thuốc cản quang: không thấy các ĐM não cũng như ĐM thân nền.

Ngược lại ĐM thái dương nông (mũi tên trắng) và TM mắt trên (mũi tên đen) đều cản quang.

30 of 64

Lựa chọn phương pháp chẩn đoán chết não (tiếp)

  • Hình ảnh cắt lớp vi tính (CLVT) chết não
  • Hình ảnh CLVT bệnh nhân chết não

Ở giây thứ 60 sau khi tiêm thuốc cản quang: ĐM não giữa (đọan M1) và ĐM não trước (đoạn A1) tăng quang nhưng khẩu kính bé, bị kéo dài và thuôn nhỏ dần (đầu mũi tên) ĐM thái dương nông (mũi tên trắng) và TM mắt trên (mũi tên đen) đều bắt thuốc cản quang

31 of 64

5. Chụp ĐM não/chết não

Garrett MP et al. Computed tomography angiography as a confirmatory test for the diagnosis of brain death. J Neurosurg 2018; 128:639.

Hình ảnh chết não

  • Không hiện hình các cây mạch máu trong não
  • Trực tiếp thấy 4 trục ĐM não dừng trước nền sọ

Thuận lợi

  • T/gian ngắn, tại giường (máy di động)
  • Kỹ thuật DSA hiện hình trực tiếp dòng chảy (3 thì)
  • Độ chính xác cao (100%)

Khó khăn

  • Phải dùng thuốc cản quang ảnh hưởng tạng
  • Cần có chuyên gia (can thiệp) thành thạo

Lựa chọn

  • Thay thế chụp CLVT có tiêm CQ
  • “Tiêu chuẩn vàng” khẳng định chết não

32 of 64

  • Chụp ĐM não

Hình ảnh chụp mạch số hóa xóa nền bệnh nhân chết não

A.3 giây sau khi bơm thuốc vào ĐM cảnh gốc: ĐM cảnh ngoài và các nhánh của nó cản quanbg rất rõ, ngược lại ĐM cảnh trong không hiện hình.

B. 7 giây muộn hơn: TM mắt trên phải hiện hình rõ (mũi tên đen), ĐM cảnh trong hiện hình muộn hơn (mũi tên trắng, ngắn) và chậm (đoạn xoang hang không hiện hình)

C. 25 giây sau khi bơm thuốc cản quang thuốc vẫn ứ đọng trong ĐM cảnh trong (đầu mũi tên), đoạn A1, M1 của ĐM não trước và não giữa hiện hình nhưng rất mảnh, bị kéo dài tương ứng với sự ứ trệ tuần hoàn

33 of 64

Một số hình ảnh xác định chết não ở Bệnh viện Việt Đức

34 of 64

So sánh & Lựa chọn phương pháp chẩn đoán chết não

    • thời gian dài, giá thành cao, có trang bị (chỉ để nghiên cứu)

Ghi đồng vị phóng xạ

    • thời gian dài, không áp dụng khi hồi sức (chỉ để nghiên cứu)

Chụp CHT (MRI)

    • thời gian ngắn, độ tin cậy; giúp LS tiên lượng chết não

Siêu âm Doppler

    • thời gian ngắn, độ tin cậy cao; áp dụng khi không có chụp mạch máu

Chụp CLVT

    • thời gian ngắn, tiêu chuẩn vàng; áp dụng bắt buộc khi chọn tạng và ghép tạng

Chụp mạch não DSA

35 of 64

HỒI SỨC BỆNH NHÂN

CHẾT NÃO HIẾN TẠNG

36 of 64

TẦM QUAN TRỌNG CỦA HỒI SỨC

  • Đủ thời gian xác định chết não nhưng tránh chậm trễ thời gian hồi sức tạng ghép
  • Trong 12 - 24 giờ cần được đánh giá thường xuyên để chứng tỏ có cải thiện chức năng các tạng theo các đích xác định cần đạt
  • Các mục tiêu cơ bản là duy trì tưới máu tổ chức đầy đủ và bảo vệ sức sống của các tạng

Châu Âu: phổi 17,1%, gan 71,1%, tim 73,7%, thận 85,5%.

37 of 64

ĐÍCH CHUNG CỦA HS CHẾT NÃO

Năm 2000, Siegne, Gunning (Luật 100)

  • Huyết áp tâm thu > 100 mmHg
  • Lưu lượng nước tiểu > 100 ml/giờ
  • PaO2 > 100 mmHg
  • Nồng độ hemoglobin > 100 g/l (đồng thuận hiện nay là ≥ 70 g/l)

�Wood KE, Becker BN et al. Care of the potential organ donor. N Engl J Med 2004

38 of 64

ĐÍCH CHUNG CỦA HS CHẾT NÃO

Năm 2006, Thụy sỹ đề nghị đạt đích tưới máu tạng đủ (với dùng các thuốc vận mạch liều thấp nhất có thể):

  • Duy trì huyết áp trung bình 60 - 90 mmHg
  • Lưu lượng nước tiểu 0,5 - 4 ml/kg/giờ
  • Đầu chi ấm
  • Lactat máu trong giới hạn bình thường
  • ScvO2 > 70% (đo ngắt quãng hoặc liên tục).

�Wood KE, Becker BN et al. Care of the potential organ donor. N Engl J Med 2004

39 of 64

HỒI SỨC HUYẾT ĐỘNG

Kotloff RM et al. Management of the Potential Organ Donor in the ICU. Crit Care Med 2015

40 of 64

HỒI SỨC HUYẾT ĐỘNG

Kotloff RM et al. Management of the Potential Organ Donor in the ICU. Crit Care Med 2015

41 of 64

NGUYÊN TẮC HS CHO NGƯỜI HIẾN TIM

42 of 64

HỒI SỨC NỘI TIẾT

43 of 64

HỒI SỨC HÔ HẤP

Các đích phù hợp của hồi sức hô hấp:

  • Duy trì đẳng thán (PaCO2: 35-45mmHg).
  • Thông khí với FiO2 thấp nhất để duy trì PaO2 > 100mmHg.
  • PEEP > 5 cmH2O có thể gây giảm lưu lượng tim nên hiếm khi cần.

Westphal GA et al: Study protocol to evaluate the implementation of an evidence-based checklist for brain-dead potential organ donor management in intensive care units, a cluster randomised trial. BMJ Open 2019; 9:e028570.

44 of 64

HỒI SỨC HÔ HẤP

  • Áp dụng chế độ “bảo vệ phổi” nếu bn ghép phổi:

Vt 4 - 8 ml/kg, FiO2 0,4 áp lực cao nguyên Ppl 30 cmH2O và PEEP nhẹ (< 5 cmH2O)

  • Nếu BN bị ALI /ARDS: mục tiêu thở máy là cung cấp oxy đầy đủ, nghĩa là PaO2 > 9,0 kPa ≈ 70 mmHg và SaO2 > 88% (hoặc SpO2 > 92%).
  • Cần chọn phương thức thông khí phù hợp

45 of 64

HỒI SỨC THẬN

  • Chức năng thận phụ thuộc:
    • Duy trì chức năng tim mạch
    • Thể tích tuần hoàn

  • Tụt huyết áp kéo dài gây
    • Hoại tử ống thận cấp
    • Suy thận được ghép

  • Cân nhắc dùng liều thấp Dopamin

46 of 64

HỒI SỨC HUYẾT HỌC

  • Duy trì nồng độ hemoglobin khoảng 7 - 10 g/dl
  • Điều trị rối loạn đông máu:
    • INR: International Normalized Ratio) < 2,0
    • Xem xét protamin cho BN điều trị heparin
    • Truyền tiểu cầu duy trì > 50.000G/l
    • Điều trị các rối loạn đông máu khác

47 of 64

HỒI SỨC THÂN NHIỆT

Michael A. Meyer. Temperature and brain death determination: need for updated criteria. N Engl J Med 2010

1. Nếu tăng thân nhiệt (sốt): thường xuất hiện trước CN

    • Loại trừ nguồn nhiễm trùng
    • Thuốc hạ sốt
    • Làm mát cơ học

2. Hạ thân nhiệt (34 – 350C)

    • Truyền dịch ấm.
    • Chăn sưởi ấm và thiết bị phun hơi
    • Khí thở vào ấm và ẩm.
    • Ủ kín hoặc tăng nhiệt độ môi trường.

48 of 64

VẤN ĐỀ NHIỄM TRÙNG

  • Chỉ dùng KS khi có bằng chứng NT
  • Trong mổ phải dùng KS dự phòng: cephalosporin II
  • Nếu dự kiến lấy phổi để ghép thì cần xử trí nhiễm trùng phổi.
  • Lưu ý điều trị nấm (fluconazole)

Westphal GA et al: Study protocol to evaluate the implementation of an evidence-based checklist for brain-dead potential organ donor management in intensive care units, a cluster randomised trial. BMJ Open 2019; 9:e028570.

49 of 64

ĐIỆN GIẢI VÀ DINH DƯỠNG

  • Natri máu cần được duy trì 130 - 150 mmol/l.
    • Nếu tăng natri máu: ngừng truyền tĩnh mạch NaCl
    • Nếu hạ natri máu: truyền NaCl 0,9% và bổ sung muối ưu trương
  • Cân bằng các chất điện giải khác như kali, canxi, magiê, phosphat
  • Dinh dưỡng: qua đường ruột hoặc TM, bổ sung các vitamin và nguyên tố vi lượng

50 of 64

ĐIỀU DƯỠNG VÀ SĂN SÓC TÂM LÝ

Người y tá cần có hiểu biết về:

  • Hiến tạng và mô, ghép tạng và vấn đề y pháp.
  • Chẩn đoán chết não bằng các test lâm sàng.
  • Xử trí lâm sàng tiếp tục cho người hiến tạng tiềm năng.
  • Các kỹ năng giao tiếp.
  • Khả năng hỗ trợ gia đình trong thời điểm đầy stress này.
  • Những vấn đề tôn giáo và văn hoá liên quan đến hiến tạng và mô.
  • Vai trò của những người điều phối viên ghép tạng.

51 of 64

ĐIỀU DƯỠNG VÀ SĂN SÓC TÂM LÝ

Giúp gia đình hiểu được sự cần thiết của:

  • Tiếp tục monitoring xâm lấn
  • Tuân thủ các qui tắc chống nhiễm khuẩn.
  • Săn sóc miệng và mắt người bệnh
  • Vệ sinh cá nhân của người bệnh
  • Xoay trở tư thế thường xuyên

52 of 64

CÔNG TÁC TC ĐIỀU PHỐI TRONG GHÉP TẠNG

I. Nếu bệnh nhân chết não hiến tạng tại Bệnh viện Việt Đức

  • Chuẩn bị giường HS tạng cho bn chết não: khoa HSTC1-TT GMHS
  • Phòng họp cho Hội đồng chẩn đoán chết não

53 of 64

QUY TRÌNH CHẨN ĐOÁN VÀ HS CHẾT NÃO (VĐ)

  1. Thời gian:
  2. Tiêu chuẩn thời gian để xác định chết não: ít nhất là 12-18 giờ
  3. Xác định chết não: 3 bác sỹ đủ điều kiện theo qui định tại Điều 27 của Luật hiến tạng, lấy, ghép mô bộ phận cơ thể người và hiến lấy xác cùng đánh giá, có ý kiến độc lập và ký biên bản riêng cho mỗi người vào 3 thời điểm: bắt đầu xác định chết não và 2 thời điểm tiếp theo là 6 giờ và 12 giờ kể từ khi xác định chết não

54 of 64

2. QĐ THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG

55 of 64

3. CHUYÊN GIA ĐÁNH GIÁ CHẾT NÃO

56 of 64

3. CHUYÊN GIA ĐÁNH GIÁ CHẾT NÃO

57 of 64

4. KẾT LUẬN VÀ CÔNG BỐ

58 of 64

CÔNG TÁC TC ĐIỀU PHỐI TRONG GHÉP TẠNG

II. Nếu bệnh nhân chết não hiến tạng tại các bệnh viện khác

  • Tư vấn từ xa về các bước cần làm, có thể hội chẩn trực tuyến
  • Tiến hành ngay hồi sức các tạng cho bệnh nhân
  • Làm ngay các xét nghiệm cần thiết
  • Thành lập đoàn hỗ trợ (có QĐ của bệnh viện)
  • Chuẩn bị các tạng ghép: bệnh nhân, bilan
  • Hỗ trợ viện bạn: con người và trang thiết bị

BỆNH VIỆN XANH PÔN 23/9/2024

59 of 64

HỒI SỨC THÀNH CÔNG

60 of 64

GÂY MÊ GHÉP ĐA TẠNG TẠI PM

61 of 64

ĐÀO TẠO VÀ CHUYỂN BN

62 of 64

CHĂM SÓC BN TẠI HSTC

63 of 64

KẾT LUẬN

  • Hiến tạng khi chết não là một nghĩa cử cao đẹp
  • Chẩn đoán chết não cần chính xác, đúng thời điểm
  • Hồi sức BN chết não rất quan trọng trong việc duy trì chức năng các tạng
  • Chẩn đoán – Hồi sức, Gây mê – Phẫu thuật ghép tạng phải hợp tác nhịp nhàng và thực hiện đúng quy trình

64 of 64

“CHO ĐI LÀ CÒN MÃI…”

XIN TRÂN TRỌNG

CẢM ƠN!