Ứng dụng của trí tuệ nhân tạo trong dự báo tình trạng quá tải tại khoa cấp cứu
Báo cáo viên: Bs. Trần Hoàng Minh – BV TWQĐ 108
01
03
02
04
ĐẶT VẤN ĐỀ
CÁC PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO TRUYỀN THỐNG
MÔ HÌNH DỰ BÁO DỰA TRÊN TRÍ TUỆ NHÂN TẠO
TƯƠNG LAI VÀ ỨNG DỤNG
NỘI DUNG
ĐẶT VẤN ĐỀ
Quá tải là gì?
Hậu quả của tình trạng quá tải tại khoa cấp cứu
01
Cung: Nhân viên làm việc 24/24 dưới áp lực cao
Cầu: Số lượng bệnh nhân nhu cầu khám ngày
càng tăng lên cùng với đó là nhóm bệnh nhân đa
dạng, phức tạp với yêu cầu cao về chẩn đoán
sớm.
🡪 Tình trạng quá tải càng nghiêm trọng hơn
TÌNH TRẠNG QUÁ TẢI
Tại Việt Nam, số lượt khám tăng dần, cụ thể trong 10 tháng đầu năm ghi nhận 120 triệu lượt khám, tăng 10,6% so với cùng kì năm 2021
Tại Khoa Cấp cứu BV TWQĐ 108, năm 2018 ghi nhận gần 60.000 lượt cấp cứu/ năm, cao điểm lên tới >200 bệnh nhân/ ngày.
TÌNH TRẠNG QUÁ TẢI
Dựa trên 45 nghiên cứu từ 15 quốc gia, tình trạng quá tải tại Khoa Cấp cứu:
"The Impact of Emergency Department Crowding on Patient Outcomes: A Systematic Review" Annals of Emergency medicine
HẬU QUẢ
HẬU QUẢ
CÁC PHƯƠNG PHÁP CẢNH BÁO QUÁ TẢI �TRUYỀN THỐNG
Dựa vào dữ liệu lịch sử
Dựa vào các thang điểm
02
Nguyên lý phân tích:
Ưu điểm:
Hạn chế:
DỰA VÀO DỮ LIỆU LỊCH SỬ
1. Phương pháp Hồi quy
DỰA VÀO DỮ LIỆU LỊCH SỬ
Nghiên cứu tiêu biểu:
- Phương pháp: Sử dụng hồi quy đa biến để xác định mối liên hệ giữa số lượng bệnh nhân nhập viện và các yếu tố như ngày trong tuần, thời tiết, số ca cấp cứu trước đó
- Kết quả: Mô hình có độ chính xác 75-85%, nhưng độ linh hoạt kém khi có sự thay đổi đột ngột
2. Phương pháp Chuỗi thời gian
DỰA VÀO DỮ LIỆU LỊCH SỬ
3. Mô phỏng sự kiện rời rạc
DỰA VÀO DỮ LIỆU LỊCH SỬ
Khái niệm:
Ưu điểm:
Hạn chế:
DỰA VÀO THANG ĐIỂM
Dữ liệu đầu vào: Số bệnh nhân đang điều trị / số giường; Số bệnh nhân chờ khám, số bệnh nhân thở máy; Thời gian chờ dài nhất, số bác sĩ trực
Điểm 0-50: Bình thường, không cảnh báo; 50-100 hơi quá tải; ..>140 Nguy cơ đóng cửa ED, yêu cầu hỗ trợ khẩn cấp
DỰA VÀO THANG ĐIỂM
Dữ liệu đầu vào: Số lượng bệnh nhân theo mức ưu tiên, số bác sĩ đang làm việc, tổng số giường tại khoa,...
Điểm <1.5: hoạt động ở mức có thể quản lý;
Điểm 1.5-2.0: Rất bận rộn nhưng chưa quá tải
Điểm >2.0: Cực kì bận rộn, quá tải nghiêm trọng
🡪 Nhìn chung, các phương pháp truyền thống có điểm chung là đơn giản, độ chính xác tương đối cao trong cảnh báo nhưng hạn chế trong dự báo.
DỰA VÀO THANG ĐIỂM
MÔ HÌNH DỰ ĐOÁN BẰNG AI
Tổng quan
Cơ chế hoạt động
Ưu nhược điểm và ứng dụng
03
Khái niệm:
Tính phù hợp của AI :
Ứng dụng cụ thể
TỔNG QUAN
Gồm 5 bước:
Bước 1: Thu thập dữ liệu
Bước 2: Tiền xử lý dữ liệu
Bước 3: Phân tích và huấn luyện mô hình
Bước 4: Đưa ra quyết định
Bước 5: Tự học từ lỗi sai
"Machine Learning for Healthcare Systems" (Springer, 2021)
HOẠT ĐỘNG
Các nguồn dữ liệu:
- Dữ liệu bệnh nhân từ hệ thống quản lý bệnh viện.
- Dữ liệu thời gian thực (ví dụ: cảm biến giường bệnh, thiết bị theo dõi bệnh nhân).
- Dữ liệu bên ngoài (thời tiết, dịch bệnh, sự kiện xã hội).
VD: BV Johns Hopkins thu thập 10.000 ca bệnh/ngày từ hệ thống bệnh án điện tử
Nguồn dữ liệu càng lớn, ”cỗ máy” càng tối ưu
1. THU THẬP DỮ LIỆU
"Machine Learning for Healthcare Systems" (Springer, 2021)
2. TIỀN XỬ LÝ DỮ LIỆU
Làm sạch dữ liệu
- Loại bỏ dữ liệu trùng lặp hoặc sai lệch.
- Kiểm tra tính nhất quán của dữ liệu.
Biến đổi và chuẩn hóa dữ liệu
- Mã hóa dữ liệu phân loại (ví dụ: mức độ nghiêm trọng của bệnh nhân).
- Chuẩn hóa dữ liệu số để đảm bảo đồng nhất đơn vị đo lường.
Giảm chiều dữ liệu
- Loại bỏ các biến dư thừa, ít ảnh hưởng đến kết quả dự đoán.
- Sử dụng PCA (Principal Component Analysis) để giảm chiều dữ liệu nếu có quá nhiều biến.
"Machine Learning for Healthcare Systems" (Springer, 2021)
Chia tập dữ liệu
Chia dữ liệu thành tập huấn luyện (training set) và tập kiểm tra (test set), thường theo tỉ lệ 80:20 hoặc 70:30.
Chọn mô hình phù hợp
Các mô hình phổ biến: Hồi quy logistic, Random Forest, Mạng nơ-ron nhân tạo (ANN), Học sâu (Deep Learning).
Huấn luyện mô hình
Dữ liệu đã tiền xử lý được đưa vào mô hình để huấn luyện.
Đánh giá hiệu suất mô hình
Đánh giá thông qua tương quan tập test và tập huấn luyện
Sử dụng các chỉ số như độ chính xác (accuracy), độ nhạy (recall), độ đặc hiệu (specificity), F1-score
3. HUẤN LUYỆN MÔ HÌNH – MODEL TRAINING
- Dự đoán số lượng bệnh nhân, thời gian chờ đợi, và nguy cơ quá tải.
- Đưa ra cảnh báo sớm cho nhân viên y tế. Cùng với đó là gợi ý phân bổ nhân lực tự động
- Tự học: Cơ chế Reinforcement Learning: Điều chỉnh trọng số mô hình trong mỗi lần dự đoán sai
VD: Mô hình dự đoán dựa trên số bệnh nhân dự đoán sai, lần tới sẽ thêm biến thời tiết
4-5. ĐƯA RA QUYẾT ĐỊNH VÀ TỰ HỌC
- Có thể tính toán độ chính xác cao hơn, phân tích các dữ liệu phức tạp
- Xử lý lượng dữ liệu lớn từ nhiều nguồn khác nhau
- Phân tích và dự báo theo thời gian thực giúp phản ứng một cách kịp thời
- Dự báo các tình huống bất ngờ
- Khả năng học hỏi và cải thiện liên tục
- Giảm thời gian chờ đợi.
- Tăng tỷ lệ bệnh nhân được điều trị kịp thời.
ƯU ĐIỂM
Chi phí triển khai cao: Đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân lực.
Phụ thuộc vào dữ liệu: Yêu cầu dữ liệu chất lượng cao và đầy đủ.
Rủi ro bảo mật: Bảo vệ dữ liệu nhạy cảm của bệnh nhân.
NHƯỢC ĐIỂM
1. Mô hình AI tại Bệnh viện Đại học Johns Hopkins (Mỹ)
Mục tiêu: Dự báo tình trạng quá tải và tối ưu hóa quy trình tiếp nhận bệnh nhân.
Công nghệ sử dụng: Machine Learning và phân tích dữ liệu thời gian thực.
Kết quả:
Giảm thời gian chờ đợi trung bình từ 90 phút xuống còn 60 phút.
Tăng tỷ lệ bệnh nhân được điều trị kịp thời lên 20%.
Cải thiện mức độ hài lòng của bệnh nhân và nhân viên y tế.
HIỆU QUẢ VÀ TÍNH ỨNG DỤNG
2. Mô hình AI tại Bệnh viện Đại học Stanford (Mỹ)
Mục tiêu: Dự đoán số lượng bệnh nhân đến khoa cấp cứu và phân bổ nguồn lực.
Công nghệ sử dụng: Deep Learning và dữ liệu lịch sử.
Kết quả:
Dự báo chính xác 85% số lượng bệnh nhân trong vòng 24 giờ.
Giảm tỷ lệ quá tải vào giờ cao điểm xuống 15%.
Tối ưu hóa việc sử dụng giường bệnh và nhân lực.
HIỆU QUẢ VÀ TÍNH ỨNG DỤNG
3. Dùng mô hình Deep learning trong dự báo quá tải tại ED
Mục tiêu: Dự báo tình trạng quá tải và tối ưu hóa quy trình tiếp nhận bệnh nhân.
Công nghệ sử dụng: Deep Learning và phân tích dữ liệu thời gian thực.
Kết quả: Mô hình học sâu Deeplearning có kết quả khả quan hơn các mô hình học máy hiện có
HIỆU QUẢ VÀ TÍNH ỨNG DỤNG
Đã có những nghiên cứu bước đầu về dự đoán tình trạng quá tải, hay tối ưu thời gian của bệnh nhân khi điều trị tại khoa cấp cứu, tuy nhiên chưa có mô hình AI nào ứng dụng về dự báo trong lĩnh vực này.
TẠI VIỆT NAM
Nghiên cứu ứng dụng AI là xu thế mới của nghành y học nói chung
Theo PubMed Central: tính đến năm 2023, có hơn 12.000 bài báo khoa học liên quan đến ứng dụng AI trong y học.
Theo tạp chí The Lancet Digital Health cho thấy, từ năm 2015 đến 2020, số lượng nghiên cứu về AI trong y tế đã tăng gấp bốn lần.
Ứng dụng AI trong dự báo quá tải tại khoa cấp cứu:
Mặc dù chưa có nhiều nghiên cứu cụ thể về việc sử dụng AI để dự báo quá tải tại khoa cấp cứu, một số nghiên cứu đã khám phá tiềm năng của AI trong việc dự đoán lưu lượng bệnh nhân và quản lý nguồn lực.
Tương lai Kết hợp sử dụng AI và các phương pháp truyền thống: đưa các dữ liệu đầu vào như thang điểm, dữ liệu lịch sử
XU THẾ TRONG TƯƠNG LAI
XIN CẢM ƠN !!!