1 of 67

PHÒNG VÀ DiỆT CÔN TRÙNG TRUYỀN BỆNH

Bài 8 (3t)

TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ

KHOA Y

*****

2 of 67

MỤC TIÊU

  • Những sinh vật và côn trùng là vật trung gian truyền bệnh cho người
  • Tác hại của chuột trong vai trò truyền bệnh cho người.
  • Tác hại của ruồi trong vai trò truyền bệnh cho người
  • Tác hại của muỗi trong vai trò truyền bệnh cho người
  • Các biện pháp đơn giản trong đề phòng và diệt các côn trùng truyền bệnh.

3 of 67

ĐẠI CƯƠNG

4 of 67

ĐẠI CƯƠNG

  • Ruồi, muỗi, gián nhà, bọ chét, chấy, rận,…
  • Trung gian trong lây truyền một số bệnh truyền nhiễm cho người
  • Một số côn trùng còn giữ vai trò là đường truyền một số bệnh dịch như: sốt rét, tả, dịch hạch...
  • Môi trường sinh sản và phát triển của côn trùng là những nơi ô nhiễm

5 of 67

ĐẠI CƯƠNG

  • Nếu không có những biện pháp đề phòng, tiêu diệt các loại côn trùng này
  • nguy cơ các dịch bệnh có liên quan dễ dàng bùng phát
  • gây ảnh hưởng cho sức khoẻ cộng đồng và kinh tế xã hội.

6 of 67

MUỖI

7 of 67

Phân bố

  • Anopheles minimus, An. Dirus, An. Balabasensis… là những loài muỗi truyền bệnh sốt rét chính ở Việt Nam
  • Phân bố ở hầu hết các tỉnh thành có sốt rét lưu hành dọc chiều dài của đất nước.
  • Ở Việt Nam, muỗi Ae. Aegypti (gây bệnh sốt xuất huyết dengue) gặp ở mọi miền của đất nước.
  • Culex pipiens quinquefascitus (truyền viêm não, giun chỉ) phân bố khắp các khu vực nhiệt đới và cận nhiệt đới.

8 of 67

  • Đặc tính sinh học và tập quán

7-10 ngày

1-5 ngày

Muỗi cái chỉ giao phối một lần nhưng đẻ trứng suốt đời

9 of 67

  • Thời gian hoạt động
  • Muỗi Anopheles và Culex hoạt động về đêm và đốt khi trời tối
  • Aedes hoạt động vào ban ngày
  • Nơi sống: thường sống ở những nơi tối, mát, ẩm trong nhà hoặc khu vực xung quanh nhà ở
  • Tác hại
  • Muỗi truyền các bệnh sốt rét, sốt xuất huyết, viêm não, sốt vàng và giun chỉ, các bệnh này có thể gây ra bất cứ hậu quả nào, từ sốt nhẹ đến tử vong.

  • Đặc tính sinh học và tập quán

10 of 67

1. Muỗi Anopheles

Trong tổng số 380 loài muỗi Anopheles thì có khoảng 60 loài có thể truyền bệnh sốt rét.

11 of 67

  • Bọ gậy thường thích ở những nơi có ánh sáng mặt trời và thường thấy ở nơi có cây cỏ, các đám rong rêu.
  • Nơi muỗi thích nhất là các vũng nước, rãnh nước, nơi nước lặng, ở suối nước chảy chậm, ruộng nước, những dụng cụ chứa nước của người như chum, vại, bể chứa.
  • Bọ gậy có đặc điểm nằm ngang trên mặt nước, ăn các hạt hữu cơ nhỏ.

  • Đặc điểm của muỗi Anopheles

12 of 67

  • Muỗi hoạt động từ khi mặt trời lặn cho tới khi mặt trời mọc.
  • Muỗi bay vào nhà đốt người và đậu lại ở trong nhà khoảng vài giờ, sau đó bay ra ngoài đậu ở các bụi cây, các hốc nước, cũng có khi muỗi đậu lại ở trong nhà nơi thoáng gió.

  • Đặc điểm của muỗi Anopheles

13 of 67

  • Phương thức lây truyền của muỗi Anopheles

Sau 9 ngày

T/C

14 of 67

  • Nếu không điều trị kịp thời và tích cực thì các cơn sốt rét trùng hợp với các đợt ký sinh trùng nhân lên làm cho hồng cầu bị phá vỡ, gây những cơn sốt rét ác tính. Lâu dần làm cho gan, lá lách sưng lên rất nguy hiểm cho người bệnh.

  • Phương thức lây truyền của muỗi Anopheles

15 of 67

+ Plasmodium. falciparum : 8 -12 ngày

+ P.vivax : 12 - 17 ngày

+ P.Malariae : 21 - 40 ngày

+ P.Ovalé : 14 ngày.

Nhưng ở bệnh nhân nhiễm KSTSR do tiêm truyền, thời gian này ngắn hơn, chỉ vài ngày sau khi tiêm chích, truyền máu.

  • Thời kỳ ủ bệnh

16 of 67

  • Cơn sốt rét điển hình gồm 3 dấu hiệu:

Rét run – sốt - vã mồ hôi.

  • TRIỆU CHỨNG

17 of 67

  • Rét run
  • Khởi đầu cho cơn sốt rét với các biểu hiện nổi gai ốc, cảm giác lạnh lan sống lưng ra tay chân và toàn thân, môi tím, miệng run lập bập.
  • Cơn lạnh không giảm dù BN đắp nhiều mền hay ủ ấm.Thân nhiệt vẫn bình thường hoặc sốt nhẹ (38.50C). Đôi khi kèm ho khan, đau bụng, nôn ói, lách to; trẻ có thể bị động kinh.
  • Cơn rét run kéo dài khoảng 20 phút - 1 giờ hoặc lâu hơn.

CƠN SỐT RÉT ĐiỂN HÌNH

18 of 67

  • Sốt: sau cơn rét, thân nhiệt tăng nhanh đến 39-400C, mặt đỏ bừng, nhịp thở tăng kèm nhức đầu dữ dội, nôn ói, môi rộp. Cơn sốt kéo dài khoảng 1 giờ.
  • Vã mồ hôi: kéo dài 1-2 giờ, thân nhiệt hạ dần, mồ hôi vã ra, các triệu chứng theo kèm giảm bớt, bệnh nhân thấy dễ chịu, sảng khoái, ăn uống bình thường. Ở những cơn sốt rét sau, bệnh nhân đỡ mệt nhanh hơn.

Ngoài ra có thể thấy dấu hiệu thiếu máu, vàng da nhẹ, lách to, sờ đau.

CƠN SỐT RÉT ĐiỂN HÌNH

19 of 67

Cơn sốt rét thường xảy ra có chu kỳ: thời gian giữa hai cơn sốt rét thay đổi theo loài:

+ P. falciparum: 36 - 48 giờ, gây sốt cách nhật ác tính

+ P. vivax, P.Ovalé : 48 giờ, gây sốt cách nhật.

+ P.malariae : 72 giờ, gây sốt cách 2 ngày.

CƠN SỐT RÉT ĐiỂN HÌNH

20 of 67

2. Muỗi Culex

Trong số 550 loài muỗi Culex chỉ có một số loài là vật truyền bệnh, đặc biệt là bệnh giun chỉ Bancrofti.

21 of 67

  • Muỗi đẻ trứng thành từng bè tới hàng trăm trứng ở trên mặt nước, muỗi thường trú ở những nơi nước lặng như bể chứa nước gia đình, nơi công cộng, cống rãnh.
  • Loại muỗi Culex truyền bệnh giun chỉ rất thích đẻ ở nơi nước bẩn có nhiều chất hữu cơ (phân người, phân gia súc, cây mục), nước bị tù đọng
  • Đặc điểm của muỗi Culex

22 of 67

  • Đặc điểm của muỗi Culex

Muỗi trưởng thành

Trứng muỗi Culex

23 of 67

  • Loài muỗi này ưa sống ở những nơi gần người, muỗi cái đốt người và gia súc suốt đêm ở cả trong nhà và ngoài nhà. Ban ngày muỗi không hoạt động mà thường tìm chỗ nghỉ ở các góc tối trong phòng, chỗ kín, vòm cống, có khi muỗi đậu trên cây cỏ ở ngoài vườn.
  • Đặc điểm của muỗi Culex

24 of 67

  • Loài muỗi này ưa sống ở những nơi gần người, muỗi cái đốt người và gia súc suốt đêm ở cả trong nhà và ngoài nhà. Ban ngày muỗi không hoạt động mà thường tìm chỗ nghỉ ở các góc tối trong phòng, chỗ kín, vòm cống, có khi muỗi đậu trên cây cỏ ở ngoài vườn.
  • Đặc điểm của muỗi Culex

25 of 67

  • Giun chỉ trưởng thành sống trong các bạch mạch của cơ thể và sinh ra các ấu trùng, những ấu trùng này di chuyển trong các bạch mạch và được muỗi hút khi đốt người bệnh
  • Sau khi phát triển trong cơ thể muỗi, ấu trùng đi qua da khi muỗi đốt người và di chuyển đến hạch bạch huyết và phát triển thành giun chỉ trưởng thành
  • Bệnh giun chỉ có thể gây phù lớn ở các chi và các bộ phận khác của cơ thể, chân voi

  • Phương thức lây truyền của muỗi Culex

26 of 67

  • Phương thức lây truyền của muỗi Culex

Phù chân voi

27 of 67

3. Muỗi Aedes

  • Có mặt ở khắp nơi trên thế giới, có khoảng 950 loài ở các vùng nhiệt đới.
  • Muỗi Aedes aegypti là vật quan trọng truyền bệnh virus.
  • Đặc biệt là bệnh sốt xuất huyết (còn gọi là dengue xuất huyết), một bệnh nguy hiểm, thường gặp ở trẻ em
  • Nếu không phát hiện kịp thời và xử trí tích cực có thể gây tử vong.

28 of 67

  • Thường đẻ trứng trong những dụng cụ chứa nước tạm thời (ở các chum vại, chai lọ vỏ chứa ít nước vứt ở góc vườn, góc nhà hoặc ở các vỏ đồ hộp, chậu cảnh, máng nước hỏng, vỏ dừa, bát hứng mủ cao su...).
  • Muỗi có tập tính đốt người chủ yếu vào buổi sáng hoặc buổi chiều.
  • Chúng có thể đốt người ở trong và ngoài nhà.
  • Đặc điểm của muỗi Aedes aegypti

29 of 67

  • Đặc điểm của muỗi Aedes aegypti

30 of 67

  • Đặc điểm của muỗi Aedes aegypti

31 of 67

  • Thời kỳ ủ bệnh: 3 – 6 ngày, một số trường hợp có thể kéo dài đến 15 ngày.
  • Sốt dengue: Triệu chứng thường xuất hiện đột ngột với sốt cao, người mệt mỏi rũ rượi, nhức đầu, đau sau hốc mắt, đau cơ, thường kèm theo đau họng, buồn nôn, nôn mửa, đau vùng thượng vị và tiêu chảy.
  • T/C LÂM SÀNG CỦA BỆNH SXH

32 of 67

Ở trẻ em, đau họng và đau bụng thường là những triệu chứng nổi trội.

Hạ sốt xuất hiện vào ngày thứ 3 đến ngày thứ 8 thường kèm biểu hiện xuất huyết nhẹ (chấm xuất huyết dưới da, nốt xuất huyết và chảy máu mũi).

Sau khi hạ sốt thường xuất hiện ban dạng dát sẩn đa hình thái, đôi khi gây ngứa, đầu tiên ở thân mình và lan rộng theo hướng ly tâm đến các chi, mặt, lòng bàn tay và lòng bàn chân.

Một số trường hợp có thể bệnh có thể tiến triển đến xuất huyết tiêu hóa và sốc.

Như vậy biểu hiện xuất huyết không chỉ sốt xuất huyết dengue mới có.

  • T/C LÂM SÀNG CỦA BỆNH SXH

33 of 67

  • Hình ảnh T/C sốt xuất huyết

34 of 67

  • Hình ảnh phát ban của sốt xuất huyết

35 of 67

  • Sốt xuất huyết dengue: Giai đoạn sớm của bệnh không thể phân biệt được với sốt dengue.

Thường sau từ 2 đến 5 ngày (vào giai đoạn hạ sốt), một số trường hợp nhiễm trùng đầu tiên và đa số các nhiễm trùng thứ phát sau khi đã nhiễm một loại huyết thanh khác có biểu hiện hạ tiểu cầu (<100.000/mm³) và cô đặc máu.

Thường thì giảm tiểu cầu xảy ra trước cô đặc máu.

  • T/C LÂM SÀNG CỦA BỆNH SXH

36 of 67

  • Sốt xuất huyết dengue (tt)

Biểu hiện xuất huyết có thể xảy ra hoặc không. Các biểu hiện xuất huyết thường gặp trong sốt xuất huyết dengue gồm:

  • xuất huyết dưới da tự phát hoặc sau tiêm chích, chảy máu chân răng, chảy máu mũi và xuất huyết tiêu hóa.
  • Lá lách thường không lớn.
  • Nếu gan lớn và đau thì đây là những dấu hiệu bệnh nặng.
  • T/C LÂM SÀNG CỦA BỆNH SXH

37 of 67

  • Sốt xuất huyết dengue (tt)
  • Các biểu hiện khác có thể gồm tràn dịch màng phổi, giảm protein máu, bệnh lý não với dịch não tủy bình thường.
  • Tính thấm mao mạch gia tăng, với hậu quả thoát huyết tương ra ngoài khoang dịch kẽ với lượng lớn, là nguyên nhân của tình trạng cô đặc máu.
  • T/C LÂM SÀNG CỦA BỆNH SXH

38 of 67

  • Sốt xuất huyết dengue (tt)

Khi BN có đồng thời hai dấu hiệu:

  • giảm tiểu cầu
  • cô đặc máu

🡪chẩn đoán là sốt xuất huyết dengue

  • Nếu được điều trị thoát sốc thì BN lành bệnh nhanh chóng và rất hiếm có di chứng.

  • T/C LÂM SÀNG CỦA BỆNH SXH

39 of 67

  • Sốt xuất huyết dengue (tt)

WHO Phân loại:

Độ I: giảm tiểu cầu + cô đặc máu nhưng không có chảy máu tự phát.

Độ II: giảm tiểu cầu + cô đặc máu + theo chảy máu tự phát.

Độ III: giảm tiểu cầu +cô đặc máu, huyết động không ổn định: mạch lăn tăn, huyết áp kẹp (hiệu số huyết áp tâm thu – huyết áp tâm trương < 20 mm Hg), tay chân lạnh, tinh thần lú lẫn.

Độ IV: giảm tiểu cầu + cô đặc máu, sốc biểu hiện rõ: bệnh nhân không có mạch ngoại biên, huyết áp = 0 mm Hg.

  • T/C LÂM SÀNG CỦA BỆNH SXH

40 of 67

Biện pháp phòng

và tiêu diệt Muỗi truyền bệnh

41 of 67

  • Ở cộng đồng
  • Luôn luôn giữ gìn vệ sinh môi trường, đặc biệt là làm sạch tất cả những nơi bị ô nhiễm, khai thông cống rãnh, loại bỏ các dụng cụ chứa nước đọng, phát quang các bụi rậm quanh nhà.
  • Phun hoá chất ở các khu vực dân cư để diệt muỗi.
  • Thả cá cảnh để ăn bọ gậy hoặc đổ dầu nhờn ở những vũng nước đọng để diệt bọ gậy.

  • Biện pháp chung

42 of 67

  • Gia đình và cá nhân
  • Ngủ trong mùng dù là ngủ ban ngày hay ngủ vào ban đêm để tránh muỗi đốt.
  • Sử dụng mùng tẩm hoá chất để phòng chống bệnh sốt rét. Hoá chất dùng để tẩm mùng là một chất diệt muỗi permethrin có tác dụng nhanh khi muỗi tiếp xúc.
  • Dùng lưới chống muỗi, lưới được chắn tại cửa ra vào, cửa sổ và các khoảng trống khác ở trong nhà.

  • Biện pháp chung

43 of 67

  • Gia đình và cá nhân (tt)
  • Dùng hương chống muỗi: hương muỗi là chất diệt muỗi phổ biến vì dễ sử dụng, có hiệu quả và rẻ tiền, khi đốt hương nên đặt hương càng thấp càng tốt và ở ngay nơi người cần bảo vệ.
  • Dùng hoá chất xoa trực tiếp lên da hoặc quần áo... hoá chất này có tác dụng giết hoặc "hạ gục" muỗi mỗi khi tiếp xúc. Thời gian tác dụng bảo vệ da của hoá chất có thể kéo dài từ 15 phút đến 10 tiếng đồng hồ.

  • Biện pháp chung

44 of 67

  • Muỗi Anopheles: Khơi thông dòng chảy, phun hoá chất ở trong và ngoài nhà, đổ dầu nhờn ở những vùng nước đọng để diệt bọ gậy...
  • Muỗi Culex: biện pháp chủ yếu là khơi thông cống rãnh, vệ sinh môi trường để giảm bớt những ổ đẻ trứng của muỗi.

  • Đối với từng loại Muỗi riêng biệt

45 of 67

  • Muỗi Aedes aegypti áp dụng biện pháp thả cá vào những dụng cụ chứa nước (cá bảy màu, cá rô phi...) thau rửa, thay nước thường xuyên các dụng cụ chứa nước và vệ sinh môi trường, dọn sạch các ổ đẻ nhân tạo của muỗi (vứt bỏ các gáo dừa, vỏ đồ hộp, chai lọ vỡ ở quanh vườn...).

  • Đối với từng loại Muỗi riêng biệt

46 of 67

RUỒI NHÀ

(Musca domestica)

47 of 67

  • Phân bố: Musca domestica là loại ruồi nhà phổ biến, phân bố trên toàn thế giới, các cạnh, mép sẫm màu, có xu hướng đậu trên các dây căng theo phương thẳng đứng.
  • Tầm hoạt động: Ruồi chỉ hoạt động trong ánh sáng, thích đậu ở các dây hẹp.

  • Phân bố, tầm hoạt động, thức ăn của Ruồi nhà

48 of 67

  • Thức ăn của ruồi nhà chủ yếu là các dung dịch như xi rô, sữa, hơi nước trên hoa quả, rau thối rữa, đờm mủ, phân và nước tiểu, các vùng da ẩm ướt như miệng, lỗ mũi, mắt, vết loét và vết thương, thịt, pho mát, đường, các chất hữu cơ thối rữa có nguồn gốc từ động vật và thực vật.

  • Phân bố, tầm hoạt động, thức ăn của Ruồi nhà

49 of 67

  • Đặc điểm sinh học, tập quán của Ruồi nhà

Vòng đời

6-42 ngày

  • Đời sống: 2-4 tuần
  • Có thể 3 tháng

50 of 67

  • Ruồi đẻ trứng thành từng khối trên các đống phân, đống rác. Sau vài giờ trứng nở thành giòi non trong phân, rác. Ruồi rất cần có ôxy để thở, sau 3 lần lột xác và với thời gian ngắn, giòi di chuyển đến nơi khô ráo, chui xuống đất trở thành nhộng

  • Phân bố, tầm hoạt động, thức ăn của Ruồi nhà

51 of 67

  • Trứng của Ruồi nhà

52 of 67

Sau 2-10ngày mở nắp bao nang nhộng chui ra. Môi trường sinh sản và phát triển của ruồi là các bãi rác, đống phân; Ở những nơi đó ruồi tìm kiếm nhiều loại thức ăn. Ruồi trưởng thành hoạt động chủ yếu vào ban ngày. Nhiệt độ thích hợp với ruồi là 35 - 40°c, ruồi ưa ẩm thấp.

  • Phân bố, tầm hoạt động, thức ăn của Ruồi nhà

53 of 67

Ruồi gây khó chịu cho con người khi làm việc, nghỉ ngơi, ăn uống. Làm bẩn môi trường ở trong gia đình, đặc biệt là truyền một số bệnh liên quan đến đường tiêu hoá. Ruồi mang mầm bệnh từ các đống phân, bãi rác, các nơi bị ô nhiễm đến đậu vào thức ăn, nước uống, bàn tay mà gây ra các bệnh tiêu chảy, thương hàn, kiết lỵ, một số bệnh giun sán, một số bệnh ngoài da...

  • Phân bố, tầm hoạt động, thức ăn của Ruồi nhà

54 of 67

1.Làm giảm hoặc loại trừ nơi đẻ trứng của ruồi bằng cách xây dựng các công trình vệ sinh (hố tiêu) chuồng gia súc, khu vực cho súc vật ăn... phải làm nền thật chắc chắn (nén chặt bằng đất sét hoặc xi măng...) để ruồi không có nơi để đẻ và dòi chui xuống biến thành nhộng. Chuồng gia súc, nhà tiêu phải thoáng, khô; các đống phân ủ phải được trát kín bằng bùn hoặc tấm nilon. Hố tiêu phải hợp vệ sinh (hố tiêu tự hoại, hố tiêu 2 ngăn ủ phân tại chỗ).

  • Biện pháp phòng và diệt Ruồi nhà

55 of 67

Làm giảm sự thu hút ruồi từ các nơi bay tới: Tất cả các chất thải bỏ trong sinh hoạt, ăn uống khi lên men đều có mùi hôi thối, là nơi thu hút ruồi, do đó các chất này phải được thu dọn và đem chôn kỹ.

  • Biện pháp phòng và diệt Ruồi nhà (tt)

56 of 67

2.Không cho ruồi đậu vào các nguồn bệnh để truyền bệnh cho người như phân, rác thải, cống rãnh. Muốn vậy phải làm hố tiêu hợp vệ sinh, che chắn không cho ruồi tiếp xúc với các mầm bệnh.

3.Bảo vệ, che chắn thức ăn không cho ruồi tiếp xúc như có lồng bàn đậy mâm cơm; tủ chén, tủ để thức ăn phải có lớp lưới bảo vệ; có màn chụp khi trẻ ngủ; có quạt để xua đuổi ruồi.

  • Biện pháp phòng và diệt Ruồi nhà (tt)

57 of 67

4.Biện pháp diệt ruồi: Dùng các loại bẫy ruồi đặc biệt như có chất "mồi" để thu hút ruồi. Dùng bẫy dính khi ruồi đậu vào và bị dính bởi một chất dính. Bây đèn với điện giật, ruồi bị ánh sáng thu hút vào bẫy và bị giật bởi hệ thống dây điện bao quanh. Có thể dùng biện pháp hoá học khi thật cần thiết như dùng một số hoá chất đặt vào những nơi ruồi thường tập trung nhiều (biện pháp này ít sử dụng). Dùng hoá chất phun vào những nơi có giòi và nhộng. Phương pháp dân gian là dùng vỉ ruồi để đập.

  • Biện pháp phòng và diệt Ruồi nhà (tt)

58 of 67

BỌ CHÉT

(Xenopsylla cheopis)

59 of 67

  • Bọ chét chuột là con vật chủ yếu truyền bệnh dịch hạch. Khi chuột bị nhiễm vi khuẩn dịch hạch chét thì bọ chét ra khỏi vật chủ và có thể tấn công và truyền bệnh cho người. Dịch hạch có thể xảy ra khi chuột sống xung quanh khu dân cư, trong gia đình bị nhiễm bệnh.
  • Đặc điểm của Bọ chét

60 of 67

  • Bọ chét chuột không có cánh nhưng có chân phát triển mạnh để nhảy. Bọ chét trưởng thành phát triển đầy đủ trong vòng 1-2 tuần, bọ chét chui rúc trong các đám lông tơ của chuột hoặc quần áo người, nó có thể đốt hút máu vào mọi thời gian trong ngày và đêm. Bọ chét di chuyển bằng cách nhảy
  • Đặc điểm của Bọ chét

61 of 67

Bọ chét chuột

62 of 67

Bệnh dịch hạch do bọ chét chuột

truyền sang người

63 of 67

  • Tác nhân gây bệnh là do trực khuẩn dịch hạch Yersinia pestis
  • Sự lưu hành: Bệnh thường lưu hành ở một số vùng thuộc miền Tây nước Mỹ, những vùng rộng lớn của Nam Mỹ, Bắc- Trung, Tây và Nam Phi, Trung và Đông Nam Á. Ở Việt Nam bệnh thường lưu hành ở Tây Nguyên.
  • Bệnh dịch hạch

64 of 67

  • Ổ chứa: Các loài gặm nhắm hoang dại, đặc biệt là chuột và sóc đất là ổ chứa tự nhiên của dịch hạch. Những động vật nuôi trong nhà ( chủ yếu là mèo) cũng có thể là nguồn truyền bệnh sang người.
  • Véc tơ truyền bệnh là loài bọ chét, đặc biệt là loài bọ chết chuột đôi khi lây lan từ người sang người qua bọ chét Pulex irritans.
  • Cách lây truyền: Qua vết đốt của bọ chét mang bệnh.
  • Bệnh dịch hạch

65 of 67

  • Thời kỳ ủ bệnh: Từ 1-7 ngày, có thể kéo dài thêm vài ngày ở những người đã được tiêm phòng. Đối với dịch hạch thể thể phổi tiên phát từ 2-4 ngày, thường là rất ngắn thậm chí chỉ 24h.
  • Mức độ nguy hiểm: ở mức độ cá thể, nếu không được phát hiện và điều trị sớm có thể gây tử vong. Ở mức độ quần thể có thể gây nên một vụ dịch lớn trên một diện rộng.
  • Bệnh dịch hạch

66 of 67

  • Đối với nguồn truyền nhiễm (bọ chét, chuột). Diệt chuột là biện pháp quan trọng nhất. Dùng hoá chất diệt chuột đồng thời diệt luôn bọ chét. Tại cộng đồng phát động phong trào diệt chuột, giữ gìn vệ sinh môi trường, cắt đứt nguồn sinh sản và phát triển của chuột. Dùng các loại bẫy diệt chuột. Khi có dịch hạch xuất hiện phải có các biện pháp tích cực để diệt chuột kịp thời.
  • Biện pháp phòng chống

67 of 67

  • Một số biện pháp diệt chuột tại ổ bệnh:

+ Cơ học: bẫy, keo dính.

+ Hoá học: chất độc cấp tính.

+ Sinh học: nuôi mèo.

  • Đối với người bệnh phải được điều trị bằng kháng sinh đặc hiệu và được điều trị tai các cơ sở y tế./.
  • Biện pháp phòng chống