PHÒNG VÀ DiỆT CÔN TRÙNG TRUYỀN BỆNH
Bài 8 (3t)
TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ
KHOA Y
*****
MỤC TIÊU
ĐẠI CƯƠNG
ĐẠI CƯƠNG
ĐẠI CƯƠNG
MUỖI
Phân bố
7-10 ngày
1-5 ngày
Muỗi cái chỉ giao phối một lần nhưng đẻ trứng suốt đời
1. Muỗi Anopheles
Trong tổng số 380 loài muỗi Anopheles thì có khoảng 60 loài có thể truyền bệnh sốt rét.
Sau 9 ngày
T/C
+ Plasmodium. falciparum : 8 -12 ngày
+ P.vivax : 12 - 17 ngày
+ P.Malariae : 21 - 40 ngày
+ P.Ovalé : 14 ngày.
Nhưng ở bệnh nhân nhiễm KSTSR do tiêm truyền, thời gian này ngắn hơn, chỉ vài ngày sau khi tiêm chích, truyền máu.
Rét run – sốt - vã mồ hôi.
CƠN SỐT RÉT ĐiỂN HÌNH
Ngoài ra có thể thấy dấu hiệu thiếu máu, vàng da nhẹ, lách to, sờ đau.
CƠN SỐT RÉT ĐiỂN HÌNH
Cơn sốt rét thường xảy ra có chu kỳ: thời gian giữa hai cơn sốt rét thay đổi theo loài:
+ P. falciparum: 36 - 48 giờ, gây sốt cách nhật ác tính
+ P. vivax, P.Ovalé : 48 giờ, gây sốt cách nhật.
+ P.malariae : 72 giờ, gây sốt cách 2 ngày.
CƠN SỐT RÉT ĐiỂN HÌNH
2. Muỗi Culex
Trong số 550 loài muỗi Culex chỉ có một số loài là vật truyền bệnh, đặc biệt là bệnh giun chỉ Bancrofti.
Muỗi trưởng thành
Trứng muỗi Culex
Phù chân voi
3. Muỗi Aedes
Ở trẻ em, đau họng và đau bụng thường là những triệu chứng nổi trội.
Hạ sốt xuất hiện vào ngày thứ 3 đến ngày thứ 8 thường kèm biểu hiện xuất huyết nhẹ (chấm xuất huyết dưới da, nốt xuất huyết và chảy máu mũi).
Sau khi hạ sốt thường xuất hiện ban dạng dát sẩn đa hình thái, đôi khi gây ngứa, đầu tiên ở thân mình và lan rộng theo hướng ly tâm đến các chi, mặt, lòng bàn tay và lòng bàn chân.
Một số trường hợp có thể bệnh có thể tiến triển đến xuất huyết tiêu hóa và sốc.
Như vậy biểu hiện xuất huyết không chỉ sốt xuất huyết dengue mới có.
Thường sau từ 2 đến 5 ngày (vào giai đoạn hạ sốt), một số trường hợp nhiễm trùng đầu tiên và đa số các nhiễm trùng thứ phát sau khi đã nhiễm một loại huyết thanh khác có biểu hiện hạ tiểu cầu (<100.000/mm³) và cô đặc máu.
Thường thì giảm tiểu cầu xảy ra trước cô đặc máu.
Biểu hiện xuất huyết có thể xảy ra hoặc không. Các biểu hiện xuất huyết thường gặp trong sốt xuất huyết dengue gồm:
Khi BN có đồng thời hai dấu hiệu:
🡪chẩn đoán là sốt xuất huyết dengue
WHO Phân loại:
Độ I: giảm tiểu cầu + cô đặc máu nhưng không có chảy máu tự phát.
Độ II: giảm tiểu cầu + cô đặc máu + theo chảy máu tự phát.
Độ III: giảm tiểu cầu +cô đặc máu, huyết động không ổn định: mạch lăn tăn, huyết áp kẹp (hiệu số huyết áp tâm thu – huyết áp tâm trương < 20 mm Hg), tay chân lạnh, tinh thần lú lẫn.
Độ IV: giảm tiểu cầu + cô đặc máu, sốc biểu hiện rõ: bệnh nhân không có mạch ngoại biên, huyết áp = 0 mm Hg.
Biện pháp phòng
và tiêu diệt Muỗi truyền bệnh
RUỒI NHÀ
(Musca domestica)
Vòng đời
6-42 ngày
Sau 2-10ngày mở nắp bao nang nhộng chui ra. Môi trường sinh sản và phát triển của ruồi là các bãi rác, đống phân; Ở những nơi đó ruồi tìm kiếm nhiều loại thức ăn. Ruồi trưởng thành hoạt động chủ yếu vào ban ngày. Nhiệt độ thích hợp với ruồi là 35 - 40°c, ruồi ưa ẩm thấp.
Ruồi gây khó chịu cho con người khi làm việc, nghỉ ngơi, ăn uống. Làm bẩn môi trường ở trong gia đình, đặc biệt là truyền một số bệnh liên quan đến đường tiêu hoá. Ruồi mang mầm bệnh từ các đống phân, bãi rác, các nơi bị ô nhiễm đến đậu vào thức ăn, nước uống, bàn tay mà gây ra các bệnh tiêu chảy, thương hàn, kiết lỵ, một số bệnh giun sán, một số bệnh ngoài da...
1.Làm giảm hoặc loại trừ nơi đẻ trứng của ruồi bằng cách xây dựng các công trình vệ sinh (hố tiêu) chuồng gia súc, khu vực cho súc vật ăn... phải làm nền thật chắc chắn (nén chặt bằng đất sét hoặc xi măng...) để ruồi không có nơi để đẻ và dòi chui xuống biến thành nhộng. Chuồng gia súc, nhà tiêu phải thoáng, khô; các đống phân ủ phải được trát kín bằng bùn hoặc tấm nilon. Hố tiêu phải hợp vệ sinh (hố tiêu tự hoại, hố tiêu 2 ngăn ủ phân tại chỗ).
Làm giảm sự thu hút ruồi từ các nơi bay tới: Tất cả các chất thải bỏ trong sinh hoạt, ăn uống khi lên men đều có mùi hôi thối, là nơi thu hút ruồi, do đó các chất này phải được thu dọn và đem chôn kỹ.
2.Không cho ruồi đậu vào các nguồn bệnh để truyền bệnh cho người như phân, rác thải, cống rãnh. Muốn vậy phải làm hố tiêu hợp vệ sinh, che chắn không cho ruồi tiếp xúc với các mầm bệnh.
3.Bảo vệ, che chắn thức ăn không cho ruồi tiếp xúc như có lồng bàn đậy mâm cơm; tủ chén, tủ để thức ăn phải có lớp lưới bảo vệ; có màn chụp khi trẻ ngủ; có quạt để xua đuổi ruồi.
4.Biện pháp diệt ruồi: Dùng các loại bẫy ruồi đặc biệt như có chất "mồi" để thu hút ruồi. Dùng bẫy dính khi ruồi đậu vào và bị dính bởi một chất dính. Bây đèn với điện giật, ruồi bị ánh sáng thu hút vào bẫy và bị giật bởi hệ thống dây điện bao quanh. Có thể dùng biện pháp hoá học khi thật cần thiết như dùng một số hoá chất đặt vào những nơi ruồi thường tập trung nhiều (biện pháp này ít sử dụng). Dùng hoá chất phun vào những nơi có giòi và nhộng. Phương pháp dân gian là dùng vỉ ruồi để đập.
BỌ CHÉT
(Xenopsylla cheopis)
Bọ chét chuột
Bệnh dịch hạch do bọ chét chuột
truyền sang người
+ Cơ học: bẫy, keo dính.
+ Hoá học: chất độc cấp tính.
+ Sinh học: nuôi mèo.