1 of 28

Xu hướng quốc tế

và đổi mới GD PT Việt Nam

Trần Ngọc Giao, HVQLGD

2 of 28

I. Xu hướng và kinh nghiệm QT về phát triển GDPT

1.1.Bối cảnh và các yếu tố KTXH tác động

Những yếu tố cơ bản tác động vào GD tất cả các nước :

- Toàn cầu hóa ( về KT, VHXH, thông tin,..)

- KT tri thức ( đặt GD mọi QG trước thách thức to lớn

- CNTT và truyền thông (ITCs) và CMCN 4.0 (phg thức SX, cung ứng cơ cấu lao động,….

- Đại dịch covid -19 : Suy nghĩ lại QH về kinh tế ( chuỗi cung ứng toàn cầu …), XH, GD tìm trạng thái cân bằng mới.

Đối với VN

- Đổi mới cơ chế quản lý

- VN là thành viên WTO

CMCN 4.0; Starlink ( SpaceX của ELON MUSK); Fuchsia (không lõi Ninusx của Androi , để vượt qua Hongmeng của Huawei)

3 of 28

1.2 Xu hướng đổi mới mục tiêu nội dung GDPT

3

Làn sóng CCGD

Thế giới

Việt Nam

1

  • Trong những năm 1980
  • Nâng cao hiệu quả nội tại thông qua đổi mới chương trình, sgk, chuẩn gv
  • Bắt đầu từ năm 2000
  • Đổi mới chương trình GDPT và chuẩn hóa các yếu tố đầu vào của giáo dục

2

  • Trong những năm 1990
  • Nâng cao hiệu quả giao diện thông qua kiểm định chất lượng, áp dụng cơ chế cạnh tranh, tự chủ và trách nhiệm giải trình
  • Bắt đầu từ năm 2005
  • Đưa cơ chế tự chủ và kiểm định chất lượng vào nhà trường phổ thông, ký cam kết về GATS, mở cửa thị trường giáo dục

3

  • Bước vào thế kỷ 21
  • Hướng tới hiệu quả tương lai, tập trung vào các yếu cầu về phẩm chất và năng lực mà người học phải có trong thế kỷ 21
  • Sau năm 2018
  • Xây dựng mô hình giáo dục theo tiếp cận năng lực, hướng tới HTSĐ, xây dựng XHHT

4 of 28

GD thế kỉ 21 đước xây dựng dự trên 4 trụ cột :

- Học để biết

- Học để lầm

- Học để làm người

- Học để chung sống với nhau

Các trụ cột đó được đặt trên các nền tảng :

- Học tập suốt đời và

- Xã hội học tập

- Dân chủ hóa GD và bình đẳng về cơ hội tiếp cận GD

GD hướng đến cá nhân, cá nhân biết cần gì để phục vụ cộng đồng; dân chủ và tôn trọng sự khác biệt; Phát triển phẩm chất và năng lực; Hoc suốt đời trong XH HT.

5 of 28

Chuyển từ tiếp cận trang bị kiến thức sang tiếp cận phát triển năng lưc

- Tiến trình từ xã hội nông nghiệp đến xã hội công nghiệp vafddeens nay là xã hội hậu công nghiêp.

- Tri thức và bối cảnh xã hội thông tin dễn đến xác định cho HS học cái gì là khá kho khăn.

Ví dụ về CH Pháp : HS cần gì khi đến trường ?

Trả lời : - Cần một đầu óc được luyện tập tốt hơn là một kho tư liệu ( Năng lực tư duy)

- Đã sống phải hiểu và sông hai hòa với tự nhiên ( Năng lực QH với tự nhiên)

- Cái đáng học và đáng dạy nhất là cách sống ( Năng lực QH với XH)

- NL tự hoàn thiện trách nhiệm công dân trong bối cảnh phát triển

6 of 28

b) Xu thế đổi mới QLnhà trường PT

Vào những năm 80 ( thế kỷ XX), khi khoa học QL hiện đại đã được ứng dụng và thành công ử một số mô hình QT trường học thì người ta bắt đầu tin rằng chất lượng GD bắt nguồn từ bình diện :

-‘thầy giáo với học sinh trên lớp học” đang dần chuyển sang bình diện

-“tổ chức trường học”

bao gồm tổ chức vận hành nhà trường- tổ chức lớp học- thầy giáo- học sinh – các bên lợi ích liên quan.; QL phải lấy NT làm cơ sở (Based – School Management),

7 of 28

  • Trên bình diện mới nhấn mạnh quyền tự chủ của NT như là nơi khởi nguồn và cũng là nơi đón nhận kết quả của đổi mới GD.
  • Nhà trường phải là nơi quyết định:

- Chiến lược,mục tiêu các giá trị và các mục tiêu ưu tiên về phát triển chất lượng GD của NT

- NT phải là nơi, huy động, sử dụng và khai thác nguồn lực một cách chủ động nhất.

- Với mục tiêu chất lượng, trung ương phải phân quyền cho cấp dưới.QL nhà nước phải chuyển từ chỉ đạo kiểm soát chặt chẽ sang giám sát bằng pháp luật và bằng tiêu chuẩn chất lượng

Nhiều ý kiến cho rằng nếu giao cho NT khi chưa đủ NL sẽ khó khăn ?

8 of 28

Xu thế đổi mới QL vĩ mô :

  • QL XD xã hội học tập
  • QL ,Tổ chức học suốt đời cho mọi người , (GD chính quy, GD thương xuyên, hệ thống GD mở và liên thông)
  • - Dân chủ hóa và và cam kết của CP về việc tạo sự bình đẳng cơ hội tiếp cận GD ( hệ thống GD mở, GD bắt buộc, GD phổ cập, đầu tư cho vung KTXH kho khắn, đối tượng khó khăn

9 of 28

II. Giáo dục PT ở một số quốc gia 2.1 Singarpore

Quá trình hỗ trợ học sinh

Lãnh đạo

QL GV nhân viên

Kế hoặc chiến lược

Nguồn lực

Kết quả GV nhân viên

Kết quả hoạt động và quản lý

Kết quả XH và các bên liên quan

Kết quả đổI mớI chủ yếu

K,năng 50%

kết quả 50%

ĐổI mớI & cảI tiến

Chiến lược phát triển và thu hút chất xám : Chương trình, PT, thu hút người học và nhân lực, thu hút và PT công nghệ, vai trò của GV,CBQL và ưu tiên tập trung vào HS

10 of 28

II. Giáo dục PT ở một số quốc gia

2.1 Hàn Quốc

- Triết lý : Vòng tròn Giáo dục- Kinh tế- Giáo dục

- GD PT 12 năm : GD TH 6 năm; GD THCS 3 năm; GD THPT 3 năm

- Chú trọng các giá trị nhân văn nhân bản và tinh thần dân tộc

- Kế thừa tinh thân nho giáo ; Khoa cử, tính cạnh tranh cao

- Tốp đầu trong thanh tích kì thi PISA ( chú trọng năng lực đọc hiểu, khoa học và toán học)

11 of 28

2,2 Trung Quốc :

- Mục tiêu chuyển từ việc coi môn học là gốc (tiếp cận nội dung) sang coi trọng HS là gốc ( HS là trung tâp và PT năng lực, găn s với nhu cầu thực tiễn đời sống)

  • Về ND chương trình : Cơ bản, hiện đại thiết thực, gắn với việc học suốt đời; Tránh quá tải, phù hợp với lứa tuổi và điều kiện KTXH vung miền.
  • CT SGK có ba cấp QL :

+ Cấp trung ương: Chương trình khung và chuẩn QG; cho phép các trường SP và NXB biên soạn SGK ( TƯ thẩm định)

+ Cấp Tỉnh Tổ chức cụ thể hóa CT và biên soạn SGK theo CT chi tiết, thẩm định và QĐ danh mục SGK tại ĐP.

+ Cấp trường xem xét lự chọn, điều chỉn CT, nội dung cho phù hợp.

12 of 28

- Thẩm định CT , SGK có 2 cấp :

+ Cấp trung ương: thẩm định và cho phép SD toàn quốc;

+ Cấp Tỉnh: thẩm định và cho phép SD toàn tỉnh.

- Đổi mới PP dạy học : Chuyển từ truyền thụ san tạo chủ động, tự học, khám phá, trải nghiệm, gắn với thực tiễn

- Đổi mới đánh giá:

+ Đánh giá kết quả cụ thể (Tự luận, trắc nghiệm),

+ Kết hợp đánh giá thời điểm với đánh giá quá trình,

+ Kết hợp bài KT với báo cáo chuyên đề,

+ Học xong đến đâu đánh giá đến đấy;

+ Quan tâm thích đáng đến Tiếng Anh và Công nghệ.

13 of 28

- Mô hình nhân cách người TQ thế kỉ 21 ( Viện HLKHXH TQ) :

  • i) Năng lực khám phá, tiến thủ, coi trọng thực tế, đổi mới.
  • ii) Năng lực hiểu biết tự nhiên, yêu quý môi trường.
  • iii) Năng lực hợp tác, quan tâm yêu quý người khác.
  • iv) Năng lực tự vượt lên hoàn thiện bản thân.

- QH GD PT với GD ĐH và KHCN :

TQ tuyên bố năm 2030 ĐT nguồn nhân lực chất lượng cao cho cả thế giới.

14 of 28

2.2 Malaysia

  • * “Nhà trường thông minh” (SMART School - Đào tạo HS theo tinh thần “POWER” - Sức mạnh). Cụ thể:

- P: Planning (HS tự vạch ra kế hoạch của mình theo sự tư vấn của thầy).

- O: Organizing (HS tự tổ chức thực hiện kế hoạch đề ra).

- W: Working (HS thiết kế sự làm việc tương ứng với cách tổ chức đã vạch ra).

- E: Evaluating (HS tự đánh giá kết quả học tập của mình có sự giám sát giúp đỡ, hỗ trợ của thầy).

- R: Recodnizing (HS tự xây dựng các nhận thức mới cho bản thân).

Cuối 1980’s : CC GD PT và NTPT ; Đầu 1990’s : nhân rộng MH trường PT và CCGD Đại học; về KT?

15 of 28

2.4 Phần Lan

Dạy ít hơn học nhiều hơn; KT ít hơn học nhiều hơn; Tăng cường côn bằng thông qua chấp nhận đa dạng

Tạo vốn GD cho XH

Tạo công bằng XH

Gìn giữ VH truyền thống và tạo VH mới

Phát triền XH DC, CB và nhân quyền

M

U

C

T

I

E

U

XH

MUC

TIEU

CON

NGƯỜI

Đạt KT, KN cần thiết cho cuộc sống

Tự PT tự tham gia vào GD

Sự ham mê học suốt đời và học lên cao

Trở thành CD có trách nhiệm

Khơi dậy tư duy mới, PT khả năng phản biện

Tôn trọng sự đa dạng, sự khác biệt

Có ý thức cộng đồng

Tôn trọng tự do của người khác

Tôn trọng mơi trường TN

16 of 28

  • 2.2.4 Mô hình nhân cách của thế kỉ 21 (21stcenturyskills.org) [11]
  • i. Tư duy độc lập ( Năng tư duy độc lập)
  • ii. Công nghệ thông tin (Năng lực học tập và lao động nhờ sự hỗ trợ của CNTT)
  • iii. Sức khỏe (Năng lực biết chăm lo sức khỏe cá nhân)
  • iv. Hợp tác (Năng lực thoả thuận,liên kết).
  • v. Đổi mới ( Năng lực thay đổi và tìm động lực thay đổi)
  • vi. Trách nhiệm ( Trách nhiệm cá nhân và XH )

Phương châm giáo dục của thế kỉ 21 là giáo dục hướng đến cá nhân trong môi trường lành mạnh.

17 of 28

III. Đổi mới GDPT Việt Nam�3.1 Quan điểm đổi mới ( triết lý PT)

Đổi mới CB, TD : vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, quan điểm, tư duy đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, ĐK

i. Giáo dục là quốc sách hàng đầu, quyết định mục tiêu “DG, NM, XH CB DC VM”

Chuyển từ MT TB kiến thức (nâng cao dân trí) sang MT PT năng lực và phẩm chất (năng lực công dân).

iv. Phát triển GD &ĐT phải gắn với nhu cầu phát triển KT-XH. Chuyển từ MT số lượng sang MT vừa chất lượng và đáp ứng yêu cầu số lượng; thực hiện CH,HĐH, DCH, XHH

v. Chuyển hệ thống GD cứng nhắc, thiếu liên thông sang HT GD mở; liên thông, HT suốt đời gắn với XD xã hội HT

vi .Phát triển GD phù hợp với CC TT định hướng XHCN, hài hòa, bình đẳng, giữa công lập và ngoài CL ,các vùng, miền

vii. Chủ động HNQT ( chú ý bản sắc , tinh hoa VH nhân loại, PT bền vững.

18 of 28

3.2 Mục tiêu GD

Mục tiêu chung

Chuyển biến căn bản về CL, khắc phục bức xúc trong xã hội, tạo sự phát triển nhanh và bền vững đất nước, Đến năm , 2030:đạt TD tiên tiến của khu vực và QT

MT con người: PT toàn diện, yêu GĐ, yêu TQ; cơ bản, sáng tạo để làm chủ bản thân, sống tốt , thực học; PT tiềm năng cá nhân.

MT hệ thống: Nền GD mở; dạy, học, quản lý tốt, cơ cấu và phương thức hợp lý, XD XH học tập; bảo đảm các ĐK nâng cao CL. Hệ thống GD được CH, HĐH, DCH, XHH, hội nhập QT; giữ vững định hướng XHCN và bản sắc và chủ quyền GD dân tộc.

19 of 28

3.3 Các nội dung và giải pháp lớn

i) Tư duy giáo dục LĐ trực tiếp của Đảng và quản lý của Nhà nước đối với đổi mới GD. GD là QS hàng đầu.

ii) ĐM mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục theo hướng phát triển phẩm chất và năng lực người học.

iii) Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp kiểm tra, thi và đánh giá , thực học

iv) Hoàn thiện hệ thống GD quốc dân theo hướng HT mở, liên thông, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập (linh hoạt, liên thông trong HT và môi trường ngoài, phân luồng, đa dạng đa tầng…)

v) Đổi mới căn bản công tác QLGD (Đảng, NN, NT, XH)

vi) Phát triển đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo

vii. Đổi mới CS,CC tài chính,CSVC, huy động, đầu tư PTGD

viii) NC KH&CN, đặc biệt là KHGD và KH quản lý

ix) Chủ động hội nhập QT

20 of 28

NQ88/2014/QH13) Đổi mới CT GD PT.

i)Mục tiêu GDPT : PT trí tuệ, thể chất, phẩm chất, năng lực CD, BD năng khiếu, hướng nghiệp, học suốt đời.

ii) GDPT 12 năm, hai giai đoạn : GD cơ bản (9 năm, TH 5 + THCS 4 năm) và GD đh hg nghề nghiệp ( THPT 3 năm).

iii) ĐM nội dung: tinh giản, hiện đại, thiết thực, phù hợp với lứa tuổi, đh hg nghề nghiệp; tăng thực hành, thực tiễn; tích hợp cao ở các lớp học dưới và phân hoá dần ở các lớp học trên.

iv) CT GD PT phải phù hợp với ĐK thực tiễn về ĐNGV,CSVC, và khả năng tiếp thu của HS

v) ĐM PP giáo dục, tăng tính chủ động, tự tin, PT năng lực, tận dụng sự hỗ trợ của PT CN.

vi) ĐM Kiểm tra và PP đánh giá, thực học

vii) SGK cụ thể hóa CT, XH hóa SGK trên cơ sở các tiêu chi (do Bô GD&ĐT XD)

21 of 28

  1. Tự chủ& tự học;

(2) Năng lực giao tiếp và hợp tác;

(3) Năng lực giải quyết vấn đề

sáng tạo

NL T(4) NL ngôn ngữ;

(5) NL tính toán;

( 6) NL tìm hiểu tự nhiên;

(7) NL công nghệ; (8)NL tin học;

(9)NL thẩm mĩ; (10) NL thể chất

hể chất

Yêu nước;

nhân ái; chăm chỉ;

trung thực; trách nhiệm.

( 5PC.)

Phẩm chất

cốt lõi

Các năng lực chung

Các năng lực CM

b) Lựa chọn của PC,NLcủa VN (2017)

22 of 28

c) Cấu trúc GD phổ thông theo 2 giai đoạn:

- GĐ giáo dục cơ bản 9 năm ( GD tiểu học, GD THCS)

- GĐ giáo dục định hướng nghề nghiệp 3 năm( THPT

Chi phối XD chương trình, nội dung PT và PP GD

Cơ bản 9 năm yêu cầu ( bắt buộc) với mọi người

ĐH nghề nghiệp 3 năm ; lựa chọn, phân luồng

23 of 28

3.5 Quản lý thực hiện đổi mới CTGDPT

a) Định hướng quản lý thực hiện chương trình giáo dục phổ thông:

Dân chủ hóa, phân cấp quản lí, giao quyền tự chủ để phát huy tính chủ động, sáng tạo phù hợp thực tế của các nhà trường, địa phương

b) Nguyên tắc quản lý thực hiện chương trình giáo dục phổ thông [10 ]:

+ Giao quyền tự chủ trên cơ sở đúng việc, đúng người, đúng chức năng, đúng thẩm quyền.

+ Chuyển từ cơ chế KHH TT sang tự chủ, thực hiện từng bước, vừa thực hiện vừa bồi dưỡng nâng cao NL của CBQL&GV

+ Có sự giám sát, kiểm tra của cấp QL và XH, công khai.

24 of 28

C) Yêu cầu QL thực hiện chương trình :

+ Đảm bảo tính khả thi, phù hợp với PT năng lực GV, CSVC, trang thiết bị của trường.

+ Nội dung GD phù hợp với HS, làm cơ sở cho liên thông và phân luồng.

+ Nội dung phải phù hợp với thời lượng dạy học

+ Dựa trên mục tiêu, chuẩn và nội ND CT thống nhất toàn quốc, đảm bảo quyền linh hoạt của các địa phương và nhà trường.

+ Chuyển NT thực hiện rập khuôn CT sang trao cho địa phương tự chủ trong việc xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường

25 of 28

3.6 Đổi mới phương thức HĐ và phương pháp GD

a) Phương châm CCGD của một số QG :

- Phương châm cải cách GD hiện nay của CH Pháp là : Quay về cái cơ bản .

- Phương châm trong lời kêu gọi của Ủy ban bao gồm: Association of American Colleges(AAC), National Institute of Education(NIE) và National Endowment for the Humanities(NEH)) (Hoa Kì) gứi tất cả các giáo viên và các trương PT ở Hoa kì là : Hãy quay về cái cơ bản để thích ứng [4].

- Phương châm mới của giáo dục Singapore : Nền tảng vững chắc, học vấn tương lai .

Theo Einstein [ ], "Nhân cách không được hình thành từ những gì được nghe và nói mà là từ hành động và sự chuyên cần"

Cứu cánh của giáo dục là :

  • Giáo dục thông qua hoạt động (huấn luyện hành động);
  • Giáo dục phải tạo ra sự suy nghĩ độc lập cho cá nhân, và
  • HS tự nhận biết cái họ cần trong đời sống cá nhân khi họ phục vụ CĐ( quan hệ với XH).

26 of 28

Phương pháp dạy học phát triển năng lực

i)Hàn quốc: GV phải luôn nhớ và thực hiện các nguyên tắc:

- Phải luôn liên hệ với thực tiễn,

- Phải hướng dẫn và đòi hỏi HS biết tự học

- Làm cho HS biết làm việc nhóm

- Tận dụng sự hỗ trợ của phương tiện và CN.

ii) Singapore : Dạy ít học nhiều

iii) Mĩ: PP lấy TG thực làm trung tâm là hiệu quả nhất, vì:

- Dễ kích thích lôi kéo HS tham gia

- Làm HS dễ chấp nhận mục tiêu học tập

- HS dễ tiêu hóa, chuyển hóa kiến thức và kĩ năng

- Là PP thích hợp nhất với trẻ vị thành niên

Lưu ý : Khái quát là sức mạnh của tư duy, biết hướng dẫn HS khái quát( bằng trải nghiệm và bằng tư duy logic)

27 of 28

DẠY

HỌC

THEO

TIẾP CẬN PHÁT TRIỂN

NĂNG LỰC

Năng lực cần có quá trình Chăm chút kĩ lưỡng từ đơn giản đến phức tạp, tư nhỏ đến lớn; Từ thấp đến cao. Không bỏ sót HS

Để hình thành năng lực đến nay PP tốt nhất vẫn là PP lấy thực tiễn làm trung tâm vì :

- Dễ kích thích lôi kéo HS SV

-Dễ chuyên hóa kiến thức kĩ năng

- Làm cho HS dễ chấp nhận mục tiêu học tập

- Là PP thích hợp nhất với trẻ vị thành niên

Năng lực có được thông qua hoạt đông, trải nghiệm : Liên kết giữa kiến thức và kĩ năng

Trao đổi giữa kiến thức và kĩ năng

Khái quát là sức mạnh của tư duy, nhưng TD được hình thành từ từng hoạt động có suy nghĩ trong tình huống cụ thể(qua trải nghiệm và TD logic)

28 of 28

Tóm lại!

- Làm thế nào để thích ứng?: Nền tảng hôm nay học vấn ngày mai+ lấy thực tiễn làm trung tâm

- GD PT là giữ dìn các giá trị cốt lõi và tạo sự liên kết luôn mới mẻ của các GT cốt lõi đó -

- PP : NL không chỉ hiểu biết, cần liên kết KT-KN-TĐ; Trao đổi KT-KN-TĐ, hoạt động, trải nghiệm, sáng tạo, Lấy thực tiễn làm trung tâm

- Môi trường GD NT : NT là môi trường Đạo đức

( Lão tử : Đạo sinh ra trời đất, vạn vật và Đức nuôi dưỡng chúng phát sinh phát triển)

- Vai trò GD PT : Tạo lập các giá trị cơ bản nền tảng