1 of 27

Tin học 9 • Bài 1: Thế giới kĩ thuật số

BÀI 1

THẾ GIỚI KĨ THUẬT SỐ

Tin học 9 • Kết nối tri thức với cuộc sống

Thời lượng: 2 tiết (90 phút)

2 of 27

Tin học 9 • Bài 1: Thế giới kĩ thuật số

Mục tiêu bài học 2 tiết

• Nhận biết thiết bị có gắn bộ xử lí thông tin ở khắp nơi.

• Mô tả được quá trình tiếp nhận – xử lí – tạo đầu ra của tivi kĩ thuật số.

• Nêu khả năng và ứng dụng thực tế của máy tính.

• Giải thích tác động của CNTT lên giáo dục và xã hội.

• Biết dùng công nghệ đúng mục đích, tránh lạm dụng.

3 of 27

Tin học 9 • Bài 1: Thế giới kĩ thuật số

Khởi động tiết 1: Thiết bị nào cũng có “bộ não”?

Thời gian: 5 phút • Trò chơi gọi tên thiết bị thông minh

Hãy nêu tên các thiết bị có khả năng xử lí thông tin.

• Tivi kĩ thuật số

• Robot lau nhà

• Máy giặt

• Đồng hồ thông minh

• Camera an ninh

4 of 27

Tin học 9 • Bài 1: Thế giới kĩ thuật số

Dẫn vào bài từ hội thoại An – Khoa

Quan sát hình trong SGK và rút ra vấn đề

Có phải chỉ máy tính mới có bộ xử lí không? Chúng ta sẽ sang Hoạt động 1

5 of 27

Tin học 9 • Bài 1: Thế giới kĩ thuật số

Hoạt động 1: Tivi kĩ thuật số xử lí thông tin

Thời gian: 15 phút • Làm việc nhóm đôi

Nhiệm vụ

• Bấm nút chuyển kênh trên điều khiển.

• Xác định thông tin đầu vào.

• Nêu đầu ra thay đổi thế nào.

• Giải thích tivi có xử lí thông tin không.

Dự kiến trả lời

• Đầu vào: lệnh từ bộ điều khiển.

• Đầu ra: kênh mới, hình ảnh/âm thanh thay đổi.

• Có xử lí thông tin.

• Bộ xử lí nhận lệnh và điều khiển kết quả.

6 of 27

Tin học 9 • Bài 1: Thế giới kĩ thuật số

Trò chơi HĐ1: Bấm remote – đoán kết quả

Mỗi tình huống trả lời đủ “đầu vào” và “đầu ra”

1. Bấm nút tăng âm lượng

Đầu vào: lệnh tăng âm lượng �Đầu ra: âm thanh lớn hơn

2. Bấm nút chuyển kênh

Đầu vào: lệnh chuyển kênh �Đầu ra: màn hình/âm thanh đổi kênh

3. Bấm nút tắt tiếng

Đầu vào: lệnh tắt âm �Đầu ra: không phát tiếng

4. Bấm nút mở ứng dụng

Đầu vào: lệnh mở ứng dụng �Đầu ra: giao diện ứng dụng xuất hiện

Nhóm trả lời nhanh và đúng được 1 điểm.

7 of 27

Tin học 9 • Bài 1: Thế giới kĩ thuật số

Chốt HĐ1: Công thức nhận biết thiết bị có bộ xử lí

ĐẦU VÀO

XỬ LÍ

ĐẦU RA

Ví dụ tivi: Lệnh từ điều khiển → Bộ xử lí của tivi → Hình ảnh/âm thanh thay đổi

8 of 27

Tin học 9 • Bài 1: Thế giới kĩ thuật số

Hoạt động 2: Thiết bị có bộ xử lí quanh ta

Thời gian: 20 phút • Quan sát Hình 1.2 SGK

Nhiệm vụ : Nêu tên thiết bị, nơi xuất hiện và khả năng/ứng dụng.

9 of 27

Tin học 9 • Bài 1: Thế giới kĩ thuật số

Bảng điện tử

Nơi xuất hiện: Sân bay, nhà ga

Ứng dụng: Hiển thị, cập nhật thông tin

Máy chụp cắt lớp

Nơi xuất hiện: Bệnh viện

Ứng dụng: Xử lí hình ảnh y tế

Robot lắp ráp

Nơi xuất hiện: Nhà máy

Ứng dụng: Tự động, chính xác

Ô tô tự động

Nơi xuất hiện: Giao thông

Ứng dụng: Nhận dữ liệu, hỗ trợ điều khiển

Hoạt động 2: Thiết bị có bộ xử lí quanh ta

10 of 27

Tin học 9 • Bài 1: Thế giới kĩ thuật số

Khả năng nổi bật của máy tính

11 of 27

Tin học 9 • Bài 1: Thế giới kĩ thuật số

Ứng dụng của máy tính trong đời sống

Y tế

Hỗ trợ chẩn đoán, xử lí hình ảnh

Sản xuất

Robot, dây chuyền tự động

Giao thông

Định vị, hỗ trợ điều khiển

Giáo dục

Học trực tuyến, thư viện số

Khoa học

Mô phỏng, xử lí dữ liệu lớn

Giải trí

Phim, nhạc, trò chơi

12 of 27

Tin học 9 • Bài 1: Thế giới kĩ thuật số

Củng cố tiết 1

Thời gian: 5 phút

1. Kể tên một vài thiết bị có gắn bộ xử lí

Tivi kĩ thuật số, điện thoại, máy giặt, robot lau nhà, đồng hồ thông minh...

2. Nêu một số khả năng nổi bật của máy tính

Tính toán nhanh, chính xác, bền bỉ, lưu trữ lớn, kết nối nhanh.

3. Nêu một vài ứng dụng trong đời sống hoặc khoa học kĩ thuật

Chụp cắt lớp, robot lắp ráp, học trực tuyến, giao thông thông minh...

13 of 27

Tin học 9 • Bài 1: Thế giới kĩ thuật số

Khởi động tiết 2: Trước đây – Ngày nay

Thời gian: 5 phút • Trò chơi phản xạ nhanh

Thư tay

Tin nhắn / email

Tra sách giấy

Tìm kiếm Internet

Mua vé trực tiếp

Đặt vé trực tuyến

Hỏi đường

Bản đồ số

Học phụ đạo trực tiếp

Video bài giảng / học online

14 of 27

Tin học 9 • Bài 1: Thế giới kĩ thuật số

CNTT tác động đến những lĩnh vực nào?

Tác động tích cực

• Học nhanh hơn, linh hoạt hơn.

• Kết nối nhanh dù ở xa.

• Tìm kiếm và chia sẻ thông tin thuận tiện.

• Hỗ trợ y tế, giao thông, sản xuất, giải trí.

Cần lưu ý

• Dễ sao nhãng nếu thiếu mục tiêu.

• Có thể lệ thuộc thiết bị.

• Có thể gặp thông tin sai lệch.

• Cần sử dụng có trách nhiệm.

15 of 27

Tin học 9 • Bài 1: Thế giới kĩ thuật số

Hoạt động 3.1: CNTT thay đổi học tập như thế nào?

• Tìm tài liệu, bài giảng, video hướng dẫn nhanh hơn.

• Có thể học mọi lúc, mọi nơi.

• Trao đổi với bạn bè, thầy cô qua môi trường số.

• Cần xác định mục tiêu học, không sa đà nội dung ngoài lề.

• Không sao chép nguyên bài trên mạng để nộp.

16 of 27

Tin học 9 • Bài 1: Thế giới kĩ thuật số

Trò chơi HĐ3.1: Đèn xanh – đèn đỏ

Xanh = nên làm • Đỏ = không nên làm

Tìm video hướng dẫn khi chưa hiểu bài

Vừa học online vừa mở game

Chép nguyên bài trên mạng để nộp

Ghi lại nguồn tài liệu tham khảo

Chọn bài học phù hợp mục tiêu

17 of 27

Tin học 9 • Bài 1: Thế giới kĩ thuật số

CNTT trong giao tiếp và tiếp cận thông tin

Giao tiếp

• Nhắn tin, gọi video, lớp học trực tuyến.

• Kết nối nhanh, vượt khoảng cách.

🡪 Cần tôn trọng, lịch sự, không làm phiền.

Tiếp cận thông tin

• Tìm kiếm tài liệu và tin tức nhanh.

• Chia sẻ kiến thức dễ dàng.

🡪 Không lan truyền thông tin chưa kiểm chứng.

18 of 27

Tin học 9 • Bài 1: Thế giới kĩ thuật số

CNTT trong giao tiếp và tiếp cận thông tin

19 of 27

Tin học 9 • Bài 1: Thế giới kĩ thuật số

Trò chơi HĐ3.2: Ghép cặp tác động

Ghép lĩnh vực ở cột A với tác động ở cột B

A. Lĩnh vực

1. Học tập

2. Giao tiếp

3. Tiếp cận thông tin

4. Đời sống – xã hội

B. Tác động

a. Gọi video với người thân ở xa

b. Đặt vé xe, thanh toán online

c. Xem bài giảng và luyện tập online

d. Tìm nhanh tài liệu về một chủ đề

Đáp án: 1-c, 2-a, 3-d, 4-b

20 of 27

Tin học 9 • Bài 1: Thế giới kĩ thuật số

CNTT trong đời sống – xã hội

21 of 27

Tin học 9 • Bài 1: Thế giới kĩ thuật số

Mặt trái khi lạm dụng công nghệ

22 of 27

TÓM TẮT KIẾN THỨC CẦN NHỚ

23 of 27

Tin học 9 • Bài 1: Thế giới kĩ thuật số

Mở rộng AI: AI đang làm xã hội thay đổi ra sao?

• Trợ lí học tập AI hỗ trợ giải thích bài học.

• Xe tự động xử lí dữ liệu cảm biến để hỗ trợ lái xe.

• Hệ thống y tế hỗ trợ phân tích hình ảnh.

• Camera thông minh nhận diện tình huống bất thường.

• Khi dùng AI để học: tham khảo, kiểm tra lại, không chép máy móc.

24 of 27

Tin học 9 • Bài 1: Thế giới kĩ thuật số

Luyện tập SGK

Thời gian: 10 phút

Bài 1. Nếu một ngày các bộ xử lí biến mất, hoạt động xung quanh sẽ thay đổi như thế nào?

Gợi ý: liên lạc, giao thông, thanh toán, thiết bị gia dụng, bệnh viện, nhà máy, học trực tuyến đều bị ảnh hưởng.

Bài 2. Kể một kiến thức/kĩ năng thú vị em học được từ Internet và nêu ích lợi.

25 of 27

Tin học 9 • Bài 1: Thế giới kĩ thuật số

Vận dụng: Đồng hồ thông minh

Thời gian: 10 phút • Thảo luận cặp đôi

Đáp án gợi ý

• Đo nhịp tim, đếm bước, nhận thông báo, định vị, theo dõi vận động/giấc ngủ.

• Cần bộ xử lí để nhận dữ liệu cảm biến, xử lí, hiển thị và kết nối thiết bị khác.

Câu hỏi

• Đồng hồ thông minh có chức năng nào khác đồng hồ thường?

• Tại sao đồng hồ thông minh cần bộ xử lí?

26 of 27

Tin học 9 • Bài 1: Thế giới kĩ thuật số

Tổng kết toàn bài: Sơ đồ tư duy

Thiết bị có bộ xử lí

Tivi, robot lau nhà, CT, ô tô, đồng hồ

Khả năng máy tính

Nhanh, bền bỉ, chính xác, lưu trữ lớn, kết nối nhanh

Ứng dụng

Y tế, giáo dục, giao thông, sản xuất, giải trí

Tác động CNTT

Học thuận tiện, giao tiếp nhanh, cần dùng đúng cách

27 of 27

Tin học 9 • Bài 1: Thế giới kĩ thuật số

Đánh giá nhanh & bài tập về nhà

Đánh giá nhanh

1. Thiết bị có bộ xử lí thường thực hiện những bước nào?

2. Nêu 2 khả năng nổi bật của máy tính.

3. Nêu 1 tác động của CNTT đến giáo dục.

4. Vì sao cần xác định mục tiêu trước khi tự học trên Internet?

Bài tập về nhà

• Tìm 5 thiết bị có bộ xử lí trong gia đình hoặc trường học.

• Với mỗi thiết bị, nêu: đầu vào – xử lí – đầu ra.

• Viết 5–7 câu: CNTT đã giúp em học tập tốt hơn như thế nào?

• Đọc trước Bài 2 và ghi 1 câu hỏi em muốn tìm hiểu.

Thông điệp: Công nghệ là công cụ hỗ trợ. Người dùng thông minh là người biết dùng đúng mục đích, đúng thời lượng và đúng nguồn.