TRƯỜNG TIỂU HỌC SÀI ĐỒNG
GV : Đỗ Thị Cẩm Huế
Lớp : 5A6
BẢNG ĐƠN VỊ ĐO THỜI GIAN
Toán
(trang 129 – 131)
01
02
03
Các đơn vị đo thời gian
Đổi đơn vị đo thời gian
Luyện tập
01
Các đơn vị đo thời gian
1/ Các đơn vị đo thời gian
Em đã được học các đơn vị đo thời gian nào?
Các đơn vị đo thời gian này có mối quan hệ với nhau như thế nào?
1 thế kỉ = ? năm
1 năm = ? tháng
1 năm không nhuận = ? ngày
1 năm nhuận = ? ngày
1 tuần lễ = ? ngày
1 ngày = ? giờ
1 giờ = ? phút
1 phút = ? giây
Em hãy tự điền số thích hợp vào dấu chấm hỏi nhé!
100
12
365
366
7
24
60
60
Các tháng trong năm
Thế nào là năm nhuận?
- Năm nhuận là năm có 366 ngày (tháng 2 có 29 ngày).
Làm cách nào để tính năm nhuận?
Cách để tính năm nhuận:
* VD: năm 1408 có 2 chữ số cuối là 08 chia hết cho 4. Vậy năm 1408 là năm nhuận.
* VD: năm 1700 có 2 chữ số 0 ở tận cùng nhưng 1700 không chia hết cho 400. Vậy 1700 là năm không nhuận.
* Ghi nhớ:
1 thế kỉ = ? năm
1 năm = ? tháng
1 năm không nhuận = ? ngày
1 năm nhuận = ? ngày
1 tuần lễ = ? ngày
1 ngày = ? giờ
1 giờ = ? phút
1 phút = ? giây
100
12
365
366
7
24
60
60
02
Đổi đơn vị đo thời gian
Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé hơn
1
2
Đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn hơn
1. Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé hơn
* Gồm 2 bước: Tóm tắt quan hệ giữa 2 đơn vị, thực hiện phép nhân
(*Chú ý: “rưỡi” bằng với “một nửa” hay 0,5 hay ½ )
Ta có một năm rưỡi = 1,5 năm = ? tháng
B1: Tóm tắt
1 năm
12 tháng
? tháng
1,5 năm
B2: Thực hiện phép nhân
1,5 năm = 1,5 × 12 tháng = 18 tháng
1. Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé hơn
B1: Tóm tắt
1 giờ
60 phút
? phút
B2: Thực hiện phép nhân
1. Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé hơn
B1: Tóm tắt
1 giờ
60 phút
? phút
0,5 giờ
B2: Thực hiện phép nhân
0,5 giờ = 0,5 × 60 phút = 30 phút
1. Đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé hơn
2 giờ 15 phút = … phút
1 giờ
60 phút
120 phút
2 giờ
…. phút
15 phút
+
=
135 phút
120
135
2. Đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn hơn
* Gồm 2 bước: Tóm tắt quan hệ giữa 2 đơn vị, thực hiện phép chia
B1: Tóm tắt
1 giờ
60 phút
216 phút
? giờ
B2: Thực hiện phép chia
216
60
36
3
216
60
360
3,6
0
216 phút = 3 giờ 36 phút
216 phút = 3,6 giờ
(phút)
(giờ)
* Ghi nhớ:
03
Luyện tập
Bài 1: Trong lịch sử phát triển của loài người đã có những phát minh vĩ đại. Bảng dưới đây cho biết tên và năm công bố một phát minh. Hãy đọc bảng và cho biết từng phát minh được công bố vào thế kỉ nào.
Muốn biết được 1 năm nào đó thuộc thế kỉ bao nhiêu chúng ta làm cách nào?
17
85
- Nếu 2 chữ số cuối khác 0 thì số thế kỉ bằng phần số còn lại cộng thêm 1.
- Nếu 2 chữ số cuối bằng 0 thì số thế kỉ bằng phần số còn lại.
Bài 1: Trong lịch sử phát triển của loài người đã có những phát minh vĩ đại. Bảng dưới đây cho biết tên và năm công bố một phát minh. Hãy đọc bảng và cho biết từng phát minh được công bố vào thế kỉ nào.
Thế kỉ XVII
Thế kỉ XIX
Thế kỉ XIX
Thế kỉ XX
Thế kỉ XVIII
Thế kỉ XIX
Thế kỉ XX
Thế kỉ XX
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
4 năm 2 tháng = ……… tháng
3 năm rưỡi = ……… tháng
3 ngày = ……… giờ
0,5 ngày = ……… giờ
3 ngày rưỡi = ……… giờ
Em cần lưu ý điểm nào ở bài tập 2?
- Cần lưu ý cách chuyển số đo có 2 tên đơn vị đo sang số đo có 1 tên đơn vị đo.
- Cần chú ý khi đổi đơn vị đo là phân số.
- Cần lưu ý khi đổi đơn vị đo cách nhau 2 đơn vị.
(giờ - giây)
Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm:
4 năm 2 tháng = ……… tháng
3 năm rưỡi = ……… tháng
3 ngày = ……… giờ
0,5 ngày = ……… giờ
3 ngày rưỡi = ……… giờ
72
50
42
72
12
84
180
90
45
360
30
3600
Bài 3: Viết số thập phân thích hợp vào chỗ chấm:
270 phút = ……… giờ
b) 30 giây = ……… phút
135 giây = ……… phút
1,2
4,5
0,5
2,25
Đổi từ đơn vị bé sang đơn vị lớn hơn.
Dặn dò
Mở rộng