RỐI LOẠN CHỨC NĂNG NÃO TRONG
NHIỄM KHUẨN HUYẾT: CẬP NHẬT CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ
(Sepsis-associated encephalopathy)
TS.BS. Phạm Đăng Hải
Trưởng khoa hồi sức nội khoa và chống độc
- Bệnh viện TƯQĐ 108
Email: bsphamdanghai@gmail.com
NỘI DUNG
1. Đặc điểm RL chức năng não trong NKH
2. Các phương pháp đánh giá RLCN não trong NKH
3. Một số yếu tố tiên lượng và điều trị RLCN não trong NKH
ĐỊNH NGHĨA
Lu X, Shock. 2023 Apr 1;59(4):583-590.
Sonneville R, Intensive Care Med. 2017 Aug;43(8):1075-1084.
DỊCH TỄ
Bone R. C. Critical Care Medicine. 1992;20(6):724–726.
Zhang L.-N. Chinese Medical Journal. 2012;125(5):828–831.
Eidelman L. A. The Journal of the American Medical Association. 1996;275(6):470–473.
CƠ CHẾ BỆNH SINH
1. Rối loạn vi tuần hoàn và hàng rào máu não (BBB dysfunction & microcirculation)
2. Vai trò của cytokine và phản ứng viêm toàn thân
SAE là hậu quả của nhiều cơ chế phối hợp, từ viêm hệ thống đến rối loạn vi tuần hoàn và tổn thương cấu trúc não.
Gofton TE, Nat Rev Neurol. 2012 Oct;8(10):557-66.
CƠ CHẾ BỆNH SINH
3. Rối loạn dẫn truyền thần kinh và chuyển hóa não
4. Tổn thương não (vi thể)
Gofton TE, Nat Rev Neurol. 2012 Oct;8(10):557-66.
CƠ CHẾ BỆNH SINH
�ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG�
1. Triệu chứng thần kinh trung ương:
- Tăng động: Kích động, lú lẫn, mất định hướng, dễ cáu kỉnh.
- Giảm động: Buồn ngủ quá mức, sững sờ, hôn mê.
2. Bệnh lý thần kinh – cơ liên quan bệnh nặng: 70% trường hợp SAE nặng.
Eidelman L. A. The Journal of the American Medical Association. 1996;275(6):470–473.
Chaudhry N, Duggal AK. Sepsis Associated Encephalopathy. Adv Med. 2014;2014:762320.
�Tiếp cận chẩn đoán SAE�
1. Nguyên tắc chẩn đoán
CHẨN ĐOÁN
SAE hiện tại chưa có phương pháp chẩn đoán đặc hiệu. Chẩn đoán SAE thường dựa trên các tiêu chí sau:
Chaudhry N, Duggal AK. Sepsis Associated Encephalopathy. Adv Med. 2014;2014:762320.
📌 Creatinine > 1,1 mg/dL�📌 Nhịp thở > 18 lần/phút�📌 pH < 7,38�📌 Tuổi > 72�📌 Phosphorus < 2,4 hoặc > 5,0 mg/dL�📌 Sử dụng vasopressin�📌 Điểm SAPSII và SOFA cao
AI giúp phát hiện sớm SAE
ĐIỆN NÃO ĐỒ (EEG)
+ EEG giúp xác định SAE ở bệnh nhân có rối loạn ý thức, từ mê sảng đến hôn mê.
+ Loại trừ trạng thái động kinh không co giật (NCSE), đặc biệt ở BN thở máy và chậm tỉnh sau ngừng an thần.
+ nền chậm (theta hoặc delta), điện thế thấp, mất liên tục, hoặc ức chế thường gặp trong SAE và có thể phản ánh mức độ nặng của tổn thương thần kinh.
+ Sóng ba pha (triphasic waves) có thể liên quan đến mức độ rối loạn ý thức.
+ Sóng chậm lan tỏa có tiên lượng tốt hơn burst suppression.
+ Mức độ rối loạn EEG liên quan đến tỷ lệ tử vong.
�Điện não đồ (EEG)�
Sonneville R, Crit Care. 2023 Oct 5;27(1):386.
∙ Mất phản ứng EEG (EEG reactivity absent): 25% bệnh nhân, liên quan đến tăng tử vong ICU (OR: 4.44).
· Nền sóng ưu thế delta: Liên quan tử vong ICU (OR: 3.36; 95% CI [1.08–10.4]).
· Phóng điện định kỳ (PDs): Xuất hiện ở 19%, liên quan tử vong ICU (OR: 3.24; 95% CI [1.03–10.2]).
· Đánh giá EEG Synek ≥ 3 và Young > 1: Liên quan tử vong ICU và sảng.
EEG có thể là công cụ hữu ích để đánh giá tiên lượng và phát hiện rối loạn não sớm trong NKH
��ECG không phản ứng sau các kích thích gây đau (bị véo) ở bệnh nhân ICU bị nhiễm khuẩn huyết.�
Azabou E, PLoS One. 2015 Oct 8;10(10):e0139969.
CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
Chụp cắt lớp vi tính (CT Scan)
- Loại trừ các nguyên nhân khác như đột quỵ, xuất huyết não, hoặc tổn thương do chấn thương.
- Phát hiện phù não lan tỏa trong các trường hợp SAE nặng.
- Độ phân giải thấp với tổn thương vi thể
- Ít nhạy trong giai đoạn sớm của SAE.
CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH
CHỤP CỘNG HƯỞNG TỪ (MRI)
Orhun G, Neurocrit Care. 2019;30:106–117
Ehler J, PLoS ONE. 2019;14:e0211184.
HÌNH ẢNH MRI CỦA BỆNH NHÂN MẮC SAE
Bệnh nhân 1 (75 tuổi, viêm phổi nặng, SAE do nhiễm khuẩn hô hấp)- AB
🔹 Bệnh nhân 2 (79 tuổi, nhiễm khuẩn huyết, hậu môn nhân tạo, SAE)
Hai PD, Radiol Case Rep. 2023 Feb 8;18(4):1549-1551.
Dấu ấn sinh học
Tang, C., Zhou, W., Chen, X. et al. Research Progress of Biomarkers of Sepsis-Associated Encephalopathy. Intensive Care Res 3, 69–76 (2023).
Dấu ấn sinh học
✅ Neuron-Specific Enolase (NSE)
Yao B, Neurochem Res. 2014;39:1263–1269.
Zhang L-T, Medicine (Baltimore) 2022;101:e30941.
Nồng độ NSE huyết thanh tăng cao có liên quan đến chẩn đoán sớm và tiên lượng xấu ở bệnh nhân SAE
Pei M, Front Neurol. 2024 Feb 29;15:1353063.
Dấu ấn sinh học
✅ Neurofilament Light (NfL)
Ehler J, PLoS ONE. 2019;14:e0211184.
Dấu ấn sinh học
✅ Protein S100 Beta (PS100)
Hu J, Front Immunol. 2023 Jan 27;14:1102126.
=> S100B có thể là một dấu ấn sinh học hữu ích để chẩn đoán và tiên lượng SAE.
Dấu ấn sinh học
✅ Glial Fibrillary Acidic Protein (GFAP)
Wu L. J Crit Care. 2019;52:172–179.
ĐIỀU TRỊ
1. Điều trị nguyên nhân và kiểm soát nhiễm khuẩn
2. Kiểm soát các yếu tố nguy cơ
ĐIỀU TRỊ
3. Kiểm soát tổn thương não thứ phát
�ĐIỀU TRỊ
4. Liệu pháp bảo vệ thần kinh tiềm năng
ĐIỀU TRỊ
5. Vai trò của stress oxy hóa và liệu pháp chống oxy hóa
Yin Y. Behav Brain Res. 2023;443:114326.
Hara N.Shock. 2015;44(6):578-584
Chen J, BMC Emerg Med. 2020 Oct 6;20(1):77.
- Tổng số BN: 4.120 (MIMIC-IV: 2.239, eICU: 1.881).
- Tỷ lệ SAE: 67% trong MIMIC-IV, 69% trong eICU.
- Tỷ lệ tử vong trong bệnh viện theo kiểu hình:
Parameter | All | SAE (n = 38) | Non-SAE (n= 32) | p-value |
N (%) | N (%) | N (%) | ||
Mechanical ventilation | 46 (65.7) | 34 (89.5) | 12 (37.5) | p < 0.01 |
CRRT | 28 (42.4) | 22 (61.1) | 6 (20.0) | p < 0.01 |
Length of hospital stay (median, IQR) | 12 (7 – 22) | 14 (15 – 22) | 12 (8 – 22) | p > 0.05 |
Mortality at 28 days | 24 (34.3) | 18 (41.4) | 6 (19.8) | P <0.05 |
Nhóm SAE có tỷ lệ tử vong 28 ngày (41,4%) cao hơn đáng kể so với nhóm không SAE (19,8%)
✅ ML có thể hỗ trợ đánh giá nguy cơ tử vong 30 ngày ở bệnh nhân SAE.��✅ Ứng dụng thực tế: Công cụ dự đoán trực tuyến giúp hỗ trợ bác sĩ.
Peng L. BMC Med Res Methodol. 2022 Jul 4;22(1):183.
�Các biến chứng liên quan đến bệnh não do nhiễm khuẩn huyết ở giai đoạn cấp tính và lâu dài
Suy giảm nhận thức
Co giật và động kinh
Rối loạn tâm lý - thần kinh
Suy giảm chức năng vận động
Tàn tật và giảm chất lượng sống
Sonneville R,Crit Care. 2023 Oct 5;27(1):386.
KẾT LUẬN
Em xin cám ơn quý Thầy Cô và đồng nghiệp!