Chương 3
LUẬT QUỐC TẾ VỀ MÔI TRƯỜNG
Tài liệu tham khảo
Nội dung chương 3
2.
1.
Nội dung chương 3
II.
I.
Nội dung chương 3
II.
I.
I. Khái quát luật quốc tế về môi trường
1. Khái niệm luật quốc tế về môi trường
2. Quá trình hình thành và phát triển của luật quốc tế về môi trường
3. Nguồn của luật quốc tế về môi trường
4. Trách nhiệm và nghĩa vụ quốc gia theo luật quốc tế về môi trường
I. Khái quát luật quốc tế về môi trường
1. Khái niệm luật quốc tế về môi trường
2. Quá trình hình thành và phát triển của luật quốc tế về môi trường
3. Nguồn của luật quốc tế về môi trường
4. Trách nhiệm và nghĩa vụ quốc gia theo luật quốc tế về môi trường
1. Khái niệm luật quốc tế về môi trường
LQT về MT gồm tổng hợp các nguyên tắc, QPPL quốc tế điều chỉnh mối quan hệ quốc tế giữa các QG với nhau và với các chủ thể khác của LQT nhằm ngăn chặn, khắc phục, loại trừ các tác động xấu xảy ra cho MT của mỗi QG cũng như những yếu tố cấu thành MT nằm ngoài phạm vi của quyền tài phán QG.
I. Khái quát luật quốc tế về môi trường
1. Khái niệm luật quốc tế về môi trường
2. Quá trình hình thành và phát triển của luật quốc tế về môi trường
3. Nguồn của luật quốc tế về môi trường
4. Trách nhiệm và nghĩa vụ quốc gia theo luật quốc tế về môi trường
I. Khái quát luật quốc tế về môi trường
1. Khái niệm luật quốc tế về môi trường
2. Quá trình hình thành và phát triển của luật quốc tế về môi trường
3. Nguồn của luật quốc tế về môi trường
4. Trách nhiệm và nghĩa vụ quốc gia theo luật quốc tế về môi trường
2. Quá trình hình thành và phát triển của LQT về MT
Giai đoạn bảo tồn (trước năm 1972)
Giai đoạn phát triển bền vững
I. Khái quát luật quốc tế về môi trường
1. Khái niệm luật quốc tế về môi trường
2. Quá trình hình thành và phát triển của luật quốc tế về môi trường
3. Nguồn của luật quốc tế về môi trường
4. Trách nhiệm và nghĩa vụ quốc gia theo luật quốc tế về môi trường
I. Khái quát luật quốc tế về môi trường
1. Khái niệm luật quốc tế về môi trường
2. Quá trình hình thành và phát triển của luật quốc tế về môi trường
3. Nguồn của luật quốc tế về môi trường
4. Trách nhiệm và nghĩa vụ quốc gia theo luật quốc tế về môi trường
3. Nguồn của luật quốc tế về môi trường
I. Khái quát luật quốc tế về môi trường
1. Khái niệm luật quốc tế về môi trường
2. Quá trình hình thành và phát triển của luật quốc tế về môi trường
3. Nguồn của luật quốc tế về môi trường
4. Trách nhiệm và nghĩa vụ quốc gia theo luật quốc tế về môi trường
I. Khái quát luật quốc tế về môi trường
1. Khái niệm luật quốc tế về môi trường
2. Quá trình hình thành và phát triển của luật quốc tế về môi trường
3. Nguồn của luật quốc tế về môi trường
4. Trách nhiệm và nghĩa vụ quốc gia theo luật quốc tế về môi trường
4. Trách nhiệm và nghĩa vụ quốc gia theo luật quốc tế về môi trường
4.1 Nghĩa vụ
Nghĩa vụ không gây hại
Các quốc gia thi thành mọi biện pháp cần thiết để cho các hoạt động thuộc quyền tài phán hay quyền kiểm soát của mình không gây tác hại do ô nhiễm cho các quốc gia khác và cho môi trường của họ và để cho nạn ô nhiễm nảy sinh từ những tai nạn hay từ các hoạt động thuộc quyền tài phán hay quyền kiểm soát của mình không lan ra ngoài các khu vực mà mình thi hành các quyền thuộc chủ quyền theo đúng Công ước.
Các quốc gia, phù hợp với Hiến chương Liên Hợp Quốc và các nguyên tắc luật pháp quốc tế có toàn quyền khai thác các tài nguyên của họ theo các chính sách mà họ đề ra; và có trách nhiệm bảo đảm rằng các hoạt động trong phạm vi thẩm quyền hay kiểm soát của họ không làm phương hại đến môi trường của các quốc gia khác hoặc các khu vực không thuộc thẩm quyền quốc gia.
Nghĩa vụ hợp tác
Các quốc gia hợp tác trên phạm vi thế giới và nếu có thể thì trên phạm vi khu vực, trực tiếp hay qua trung gian của các tổ chức quốc tế có thẩm quyền, trong việc hình thành và soạn thảo các quy tắc và các quy phạm, cũng như các tập quán và thủ tục được kiến nghị mang tính chất quốc tế phù hợp với Công ước, để bảo vệ và gìn giữ môi trường biển, có tính đến các đặc điểm có tính chất khu vực.
Nghĩa vụ thông tin
Quốc gia nào biết được trường biệt môi trường biển đang có nguy cơ sắp phải chịu những thiệt hại hay đã chịu những thiệt hại do ô nhiễm thì phải lập tức thông báo cho các quốc gia khác mà mình xét thấy có nguy cơ phải chịu những tổn thất này cũng như cho các tổ chức quốc tế có thẩm quyền.
Trực tiếp hoặc qua trung gian của các tổ chức quốc tế có thẩm quyền, các quốc gia hợp tác với nhau nhằm đẩy mạnh công tác nghiên cứu, thực hiện các chương trình nghiên cứu khoa học và khuyến khích việc trao đổi các thông tin và các dữ kiện về ô nhiễm môi trường biển. Các quốc gia cố gắng tham gia tích cực vào các chương trình khu vực và thế giới nhằm thu được những kiến thức cần thiết để xác định tính chất và phạm vi ô nhiễm, đối tượng có nguy cơ bị ô nhiễm, những con đường mà nạn ô nhiễm đi qua, những nguy hiểm mà nạn ô nhiễm chứa đựng và những phương thức khắc phục có thể có.
4.2. Trách nhiệm
Nội dung chương 3
II.
I.
Nội dung chương 3
II.
I.
II. Nội dung LQT về môi trường
II. Nội dung LQT về môi trường
1. Luật quốc tế về bảo vệ bầu khí quyển
- Cung cấp dưỡng khí cho con người và sinh vật nói chung.
- Là tấm áo giáp bảo vệ trái đất, bảo vệ con người và sinh vật.
- Quyết định thời tiết, khí hậu trên trái đất.
1. Luật quốc tế về bảo vệ bầu khí quyển
a. Luật quốc tế về kiểm soát ô nhiễm không khí tầm xa
Công ước Geneve 1979: Công ước về kiểm soát không khí ô nhiễm tầm xa giữa các quốc gia Châu Âu và Bắc Mỹ
Ô nhiễm không khí tầm xa là ô nhiễm không khí có nguồn gốc vật lý nằm toàn bộ hoặc một phần trong khu vực thuộc quyền tài phán của một quốc gia mà gây tác động tiêu cực cho khu vực thuộc thẩm quyền của quốc gia khác mà khó có thể phân biệt được những nguồn phát thải riêng biệt hay những nhóm nguồn gây ô nhiễm.
1. Luật quốc tế về bảo vệ bầu khí quyển
1. Luật quốc tế về bảo vệ bầu khí quyển
b. Luật quốc tế về bảo vệ tầng ôzôn
Chu kỳ oxi – ozon:
Phân hủy ozon
Các chất phá hủy tầng ôzôn
Chất phá hủy tầng ôzôn bao gồm nhiều nhóm chất, tiêu biểu là 2 nhóm chất sau
Việc bảo vệ tầng ôzôn gồm 2 nội dung chính:
Các quy định của luật pháp quốc tế về bảo vệ tầng ôzôn
Công ước Viên năm 1985
Hậu quả của việc biến đổi tầng ozon
(i) Sự biến đổi của tầng ôzôn sẽ dẫn tới sự thay đổi lượng bức xạ tử ngoại của mặt trời có những tác động sinh học (UV-B) tới bề mặt trái đất và những hậu quả tiềm tàng đối với sức khoẻ con người, đối với các sinh vật, các hệ sinh thái và các vật liệu có ích cho con người
(ii) Sự biến đổi phân bố theo chiều thẳng đứng của ôzôn, có thể làm thay đổi cấu trúc nhiệt độ của khí quyển và những hậu quả tiềm tàng đối với thời tiết và khí hậu.
Nghị định thư Montreal 1987
Việt Nam đã chính thức phê chuẩn và tham gia từ tháng 01/1994.
Thời điểm cắt giảm các chất ODS là khác nhau
Theo Nghị định thư Montreal căn cứ cắt giảm và loại bỏ hoàn toàn việc sản xuất và tiêu thụ các chất ODS, bao gồm:
+ Căn cứ vào mức độ nguy hiểm đối với tầng ôzôn đối với từng chất ODS.
+ Căn cứ vào nhu cầu sử dụng và khả năng thay thế của từng chất.
+ Căn cứ vào trình độ phát triển của các quốc gia thành viên.
Để bảo đảm việc cắt giảm và loại bỏ hoàn toàn việc sản xuất và tiêu thụ các chất ODS của các quốc gia như mục tiêu đã đề ra thì Nghị định thư Montreal đưa ra 2 cơ chế thực hiện :
+ Cơ chế về mặt tài chính
+ Cơ chế về mặt công nghệ
1. Luật quốc tế về bảo vệ bầu khí quyển
1. Luật quốc tế về bảo vệ bầu khí quyển
c. Luật quốc tế về chống lại xu hướng khí hậu biến đổi
Kết quả của sự của sự trao đổi không cân bằng về năng lượng giữa trái đất với không gian xung quanh, dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ của khí quyển trái đất => Hiện tượng này diễn ra theo cơ chế tương tự như nhà kính trồng cây.
Hậu quả của xu hướng khí hậu biến đổi
- Mực nước các đại dương dâng cao.
- Gia tăng thiên tai cả về cường độ, tần suất.
- Đe doạ trực tiếp đến tính mạng và sức khoẻ con người.
Hướng tác động chống lại xu hướng trái đất nóng dần lên
- Phải cắt giảm lượng khí nhà kính phát thải vào bầu khí quyển
- Làm tăng khả năng hấp thụ khí nhà kính của trái đất = hình thành những bể hấp thụ khí CO2: bảo vệ và trồng thêm rừng, thay đổi phương thức sản xuất nông nghiệp…
Quá trình phát triển của luật quốc tế về chống lại xu hướng khí hậu biến đổi
UNFCCC
UNFCCC chia các nước thành 2 nhóm:
Mục tiêu chính của UNFCCC là ổn định nồng độ khí nhà kính trong khí quyển ở mức có thể ngăn ngừa được sự can thiệp nguy hiểm của con người vào hệ thống khí hậu.
Bản thân công ước này không ràng buộc giới hạn phát thải khí nhà kính cho các quốc gia đơn lẻ và không bao gồm cơ chế thực thi => không bắt buộc về mặt pháp lý.
The Kyoto Protocol (KP)
Nội dung của Nghị định thư Kyoto
Chỉ tiêu và thời hạn cắt giảm khí nhà kính cho các quốc gia công nghiệp:
Các quốc gia nằm trong Phụ lục B của Nghị định thư phải cắt giảm trung bình 5% lượng khí nhà kính so với mức phát thải của năm 1990.
Khi có ít nhất 55 bên của Công ước khung phê chuẩn, trong đó các bên thuộc phụ lục I đã phê chuẩn Nghị định thư Kyoto phải có lượng khí nhà kính phát thải bằng ít nhất 55% tổng lượng khí nhà kính phát thải của các quốc gia này.
=> Ngày 16/2/2005: KP mới chính thức có hiệu lực
Hiệp định Paris
Là thỏa thuận giữa nhà lãnh đạo các quốc gia (170 nước) nhằm giảm phát thải khí nhà kính và hạn chế mức tăng nhiệt độ toàn cầu xuống dưới 2 độ C trên mức tiến công nghiệp vào năm 2100
- Ít nhất 55 quốc gia tham gia và chiếm ít nhất 55% khí nhà kính toàn cầu
- Khuyến khích phát triển năng lượng tái tạo để giảm tác động nóng lên toàn cầu🡪 các nước phát triển phải gửi 100 tỉ USD mỗi năm cho các nước đang phát triển kể từ năm 2020
II. Nội dung LQT về môi trường
II. Nội dung LQT về môi trường
2. Luật quốc tế về bảo vệ môi trường biển
- Công ước Luật biển năm 1982
CÔNG ƯỚC
LUẬT BIỂN 1982
BẢO VỆ VÀ GÌN GIỮ MÔI TRƯỜNG BIỂN - PHẦN XII
- Ô nhiễm từ đất liền
- Ô nhiễm từ không khí
(Mục 5 Đ.207 – Đ.212 Công ước Luật Biển 1982 )
“Ô nhiễm môi trường biển”: là việc con người trực tiếp hoặc gián tiếp đưa các chất liệu hoặc năng lượng vào môi trường biển, bao gồm cả các cửa sông, khi việc đó gây ra hoặc có thể gây ra những tác hại như gây tổn hại đến nguồn lợi sinh vật, và đến hệ động vật và hệ thực vật biển, gây nguy hiểm cho sức khỏe con người, gây trở ngại cho các hoạt động ở biển, kể cả việc đánh bắt hải sản và các việc sử dụng biển một cách hợp pháp khác, làm biến đổi chất lượng nước biển về phương diện sử dụng nó và làm giảm sút các giá trị mỹ cảm của biển (K4 Điều 1 Công ước)
“Sự nhận chìm” là:
(khoản 5 Điều 1 Công ước Luật Biển 1982)
CÔNG ƯỚC MARPOL 73/78
- Năm 1921, tại Anh đại diện các chủ tàu, các ngành công nghiệp dầu mỏ và các cảng vụ đã tổ chức hội nghị đầu tiên về ô nhiễm do dầu gây ra.
- Năm 1926, tại Oashingon đã tổ chức hội nghị đưa ra Công ước Quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm biển do dầu nhưng không có hiệu lực.
Năm 1954: hội nghị tại London và thông qua được Công ước quốc tế OILPOL 54, có hiệu lực năm 1958
Đặc biệt sau vụ tàu chở dầu thô mang tên TOREY CANYON bị mắc cạn và gây ô nhiễm bờ biển Anh-Pháp làm tăng sự xúc tiến đi đến Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm biển do dầu.
(Ngày có hiệu lực đối với Việt Nam: 18 – 03 – 1991, chỉ tham gia Phụ lục I&II)
06 phụ lục của Công ước MARPOL 73/78
Công ước Marpol 73/78 kiểm soát ô nhiễm do tất cả các loại tàu gây ra, ngoại trừ :
II. Nội dung LQT về môi trường
II. Nội dung LQT về môi trường
3. Luật quốc tế về đa dạng sinh học
Công ước 1992 về đa dạng sinh học
Mục tiêu của Công ước:
"Ða dạng sinh học" có nghĩa là tính (đa dạng) biến thiên giữa các sinh vật sống của tất cả các nguồn bao gồm các hệ sinh thái tiếp giáp, trên cạn, biển, các hệ sinh thái thuỷ vực khác và các tập hợp sinh thái mà chúng là một phần.
Tính đa dạng này thể hiện ở trong mỗi bộ loài, giữa các loài và các hệ sinh học.
(Điều 2 Công ước Đa dạng sinh học 1992)
Nghĩa vụ của các Bên_ Ðiều 8 Công ước
Công ước Cites
Ký tại Washington D.C
ngày 01/3/1973
(Điểm a Khoản 4 Điều 3 NĐ 06/2019/NĐ-CP)
- Đối với phụ lục I: những giống loài đặc biệt nguy cấp
+ Chỉ cho phép buôn bán vào những mục đích đặc biệt,
+ Cấm buôn bán vào mục đích thương mại.
Xuất khẩu nhóm I
Nhập khẩu nhóm I
Giấy phép nhập khẩu _ nhóm I:
- không cấm buôn bán vào mục đích thương mại
- phải có giấy phép nhập khẩu và xuất khẩu
(Điểm b khoản 4 Điều 3 NĐ 06/2019/NĐ-CP)
Giấy phép xuất khẩu_ nhóm II :
Nhập khẩu_ nhóm II: phải có giấy phép xuất khẩu hoặc 1 chứng chỉ tái xuất:
Bao gồm tất cả các loài mà mỗi nước thành viên quy định theo luật pháp của họ nhằm ngăn chặn hoặc hạn chế việc khai thác và cần thiết phải có sự hợp tác với các nước thành viên khác để kiểm soát việc buôn bán.
- giống loài nguy cấp nằm trong danh mục theo quy định của pháp luật quốc gia thành viên nhưng không được đưa vào phụ lục I và II
- Việc xuất, nhập khẩu đòi hỏi phải có giấy phép
II. Nội dung LQT về môi trường
II. Nội dung LQT về môi trường
4. Luật quốc tế về di sản
(Công ước về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể 2003)
Di sản thế giới gồm:
Nội dung chính
II. Nội dung LQT về môi trường
II. Nội dung LQT về môi trường
5. Luật quốc tế về kiểm soát các hoạt động đặc biệt nguy hiểm
Những hoạt động được coi là đặc biệt nguy hiểm cần có sự kiểm soát của luật pháp quốc tế gồm 2 loại:
Công ước BASEL
Nghĩa vụ chung
CÁM ƠN