1 of 147

Chương 3

LUẬT QUỐC TẾ VỀ MÔI TRƯỜNG

2 of 147

Tài liệu tham khảo

  • Công ước Geneve năm 1979 về kiểm soát không khí ô nhiễm tầm xa
  • Công ước Viên năm 1985 và Nghị định thư Montreal năm 1987 về bảo vệ tầng ôzôn
  • Công ước khung về biến đổi khí hậu và Nghị định thư Kyoto năm 1997

3 of 147

  • Công ước Luật biển năm 1982, Công ước Marpol
  • Công ước về đa dạng sinh học 1992
  • Công ước Cites 1973 về buôn bán các giống loài hoang dã nguy cấp

4 of 147

Nội dung chương 3

2.

    • NỘI DUNG LQT VỀ MÔI TRƯỜNG

1.

    • KHÁI QUÁT LQT VỀ MÔI TRƯỜNG

5 of 147

Nội dung chương 3

II.

    • NỘI DUNG LQT VỀ MÔI TRƯỜNG

I.

    • KHÁI QUÁT LQT VỀ MÔI TRƯỜNG

6 of 147

Nội dung chương 3

II.

    • NỘI DUNG LQT VỀ MÔI TRƯỜNG

I.

    • KHÁI QUÁT LQT VỀ MÔI TRƯỜNG

7 of 147

I. Khái quát luật quốc tế về môi trường

1. Khái niệm luật quốc tế về môi trường

2. Quá trình hình thành và phát triển của luật quốc tế về môi trường

3. Nguồn của luật quốc tế về môi trường

4. Trách nhiệm và nghĩa vụ quốc gia theo luật quốc tế về môi trường

8 of 147

I. Khái quát luật quốc tế về môi trường

1. Khái niệm luật quốc tế về môi trường

2. Quá trình hình thành và phát triển của luật quốc tế về môi trường

3. Nguồn của luật quốc tế về môi trường

4. Trách nhiệm và nghĩa vụ quốc gia theo luật quốc tế về môi trường

9 of 147

1. Khái niệm luật quốc tế về môi trường

LQT về MT gồm tổng hợp các nguyên tắc, QPPL quốc tế điều chỉnh mối quan hệ quốc tế giữa các QG với nhau và với các chủ thể khác của LQT nhằm ngăn chặn, khắc phục, loại trừ các tác động xấu xảy ra cho MT của mỗi QG cũng như những yếu tố cấu thành MT nằm ngoài phạm vi của quyền tài phán QG.

10 of 147

I. Khái quát luật quốc tế về môi trường

1. Khái niệm luật quốc tế về môi trường

2. Quá trình hình thành và phát triển của luật quốc tế về môi trường

3. Nguồn của luật quốc tế về môi trường

4. Trách nhiệm và nghĩa vụ quốc gia theo luật quốc tế về môi trường

11 of 147

I. Khái quát luật quốc tế về môi trường

1. Khái niệm luật quốc tế về môi trường

2. Quá trình hình thành và phát triển của luật quốc tế về môi trường

3. Nguồn của luật quốc tế về môi trường

4. Trách nhiệm và nghĩa vụ quốc gia theo luật quốc tế về môi trường

12 of 147

2. Quá trình hình thành và phát triển của LQT về MT

  • Giai đoạn bảo tồn (trước năm 1972)
  • Giai đoạn phát triển bền vững (từ 1972 đến nay)

13 of 147

Giai đoạn bảo tồn (trước năm 1972)

  • Công ước 1902 về bảo vệ những giống chim có ích cho nông nghiệp
  • Điều ước 1911 về bảo tồn loài hải cẩu
  • Công ước London 1933 về bảo vệ nguyên vẹn các giống loài (chủ yếu tập trung vào các quốc gia châu Phi)
  • Công ước Washington 1944 về bảo vệ thiên nhiên và bảo tồn các giống loài hoang dã (chủ yếu tập trung vào Tây bán cầu)

14 of 147

Giai đoạn phát triển bền vững

  • Năm 1972, Liên Hợp Quốc tổ chức Hội nghị Môi trường và con người tại Stochkholm
  • Năm 1992, Liên Hợp Quốc tổ chức hội nghị thượng đỉnh lần 2 tại Rio De Janeiro với chủ đề Môi trường và phát triển

15 of 147

I. Khái quát luật quốc tế về môi trường

1. Khái niệm luật quốc tế về môi trường

2. Quá trình hình thành và phát triển của luật quốc tế về môi trường

3. Nguồn của luật quốc tế về môi trường

4. Trách nhiệm và nghĩa vụ quốc gia theo luật quốc tế về môi trường

16 of 147

I. Khái quát luật quốc tế về môi trường

1. Khái niệm luật quốc tế về môi trường

2. Quá trình hình thành và phát triển của luật quốc tế về môi trường

3. Nguồn của luật quốc tế về môi trường

4. Trách nhiệm và nghĩa vụ quốc gia theo luật quốc tế về môi trường

17 of 147

3. Nguồn của luật quốc tế về môi trường

  • Tập quán quốc tế
  • Phán quyết của các cơ quan tài phán quốc tế
  • Điều ước uốc tế

18 of 147

I. Khái quát luật quốc tế về môi trường

1. Khái niệm luật quốc tế về môi trường

2. Quá trình hình thành và phát triển của luật quốc tế về môi trường

3. Nguồn của luật quốc tế về môi trường

4. Trách nhiệm và nghĩa vụ quốc gia theo luật quốc tế về môi trường

19 of 147

I. Khái quát luật quốc tế về môi trường

1. Khái niệm luật quốc tế về môi trường

2. Quá trình hình thành và phát triển của luật quốc tế về môi trường

3. Nguồn của luật quốc tế về môi trường

4. Trách nhiệm và nghĩa vụ quốc gia theo luật quốc tế về môi trường

20 of 147

4. Trách nhiệm và nghĩa vụ quốc gia theo luật quốc tế về môi trường

4.1 Nghĩa vụ

  • Nghĩa vụ không gây hại
  • Nghĩa vụ hợp tác
  • Nghĩa vụ thông tin

21 of 147

Nghĩa vụ không gây hại

  • Khoản 2 Điều 194 Công ước Luật Biển 1982:

Các quốc gia thi thành mọi biện pháp cần thiết để cho các hoạt động thuộc quyền tài phán hay quyền kiểm soát của mình không gây tác hại do ô nhiễm cho các quốc gia khác và cho môi trường của họ và để cho nạn ô nhiễm nảy sinh từ những tai nạn hay từ các hoạt động thuộc quyền tài phán hay quyền kiểm soát của mình không lan ra ngoài các khu vực mà mình thi hành các quyền thuộc chủ quyền theo đúng Công ước.

22 of 147

  • Ðiều 3 Công ước về đa dạng sinh học 1992

Các quốc gia, phù hợp với Hiến chương Liên Hợp Quốc và các nguyên tắc luật pháp quốc tế có toàn quyền khai thác các tài nguyên của họ theo các chính sách mà họ đề ra; và có trách nhiệm bảo đảm rằng các hoạt động trong phạm vi thẩm quyền hay kiểm soát của họ không làm phương hại đến môi trường của các quốc gia khác hoặc các khu vực không thuộc thẩm quyền quốc gia.

23 of 147

Nghĩa vụ hợp tác

  • Điều 197 Công ước Luật Biển 1982:

Các quốc gia hợp tác trên phạm vi thế giới và nếu có thể thì trên phạm vi khu vực, trực tiếp hay qua trung gian của các tổ chức quốc tế có thẩm quyền, trong việc hình thành và soạn thảo các quy tắc và các quy phạm, cũng như các tập quán và thủ tục được kiến nghị mang tính chất quốc tế phù hợp với Công ước, để bảo vệ và gìn giữ môi trường biển, có tính đến các đặc điểm có tính chất khu vực.

24 of 147

Nghĩa vụ thông tin

  • Điều 198 Công ước Luật Biển 1982:

Quốc gia nào biết được trường biệt môi trường biển đang có nguy cơ sắp phải chịu những thiệt hại hay đã chịu những thiệt hại do ô nhiễm thì phải lập tức thông báo cho các quốc gia khác mà mình xét thấy có nguy cơ phải chịu những tổn thất này cũng như cho các tổ chức quốc tế có thẩm quyền.

25 of 147

  • Điều 200 Công ước Luật Biển 1982:

Trực tiếp hoặc qua trung gian của các tổ chức quốc tế có thẩm quyền, các quốc gia hợp tác với nhau nhằm đẩy mạnh công tác nghiên cứu, thực hiện các chương trình nghiên cứu khoa học và khuyến khích việc trao đổi các thông tin và các dữ kiện về ô nhiễm môi trường biển. Các quốc gia cố gắng tham gia tích cực vào các chương trình khu vực và thế giới nhằm thu được những kiến thức cần thiết để xác định tính chất và phạm vi ô nhiễm, đối tượng có nguy cơ bị ô nhiễm, những con đường mà nạn ô nhiễm đi qua, những nguy hiểm mà nạn ô nhiễm chứa đựng và những phương thức khắc phục có thể có.

26 of 147

4.2. Trách nhiệm

  • Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do hành vi mà luật quốc tế không cấm gây ra
  • Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do hành vi vi phạm

27 of 147

Nội dung chương 3

II.

    • NỘI DUNG LQT VỀ MÔI TRƯỜNG

I.

    • KHÁI QUÁT LQT VỀ MÔI TRƯỜNG

28 of 147

Nội dung chương 3

II.

    • NỘI DUNG LQT VỀ MÔI TRƯỜNG

I.

    • KHÁI QUÁT LQT VỀ MÔI TRƯỜNG

29 of 147

II. Nội dung LQT về môi trường

  1. Luật quốc tế về bảo vệ bầu khí quyển
  2. Luật quốc tế về bảo vệ môi trường biển
  3. Luật quốc tế về đa dạng sinh học
  4. Luật quốc tế về di sản
  5. Luật quốc tế về kiểm soát các hoạt động đặc biệt nguy hiểm

30 of 147

II. Nội dung LQT về môi trường

  1. Luật quốc tế về bảo vệ bầu khí quyển
  2. Luật quốc tế về bảo vệ môi trường biển
  3. Luật quốc tế về đa dạng sinh học
  4. Luật quốc tế về di sản
  5. Luật quốc tế về kiểm soát các hoạt động đặc biệt nguy hiểm

31 of 147

1. Luật quốc tế về bảo vệ bầu khí quyển

    • Luật quốc tế về kiểm soát ô nhiễm không khí tầm xa
    • Luật quốc tế về bảo vệ tầng ôzôn
    • Luật quốc tế về chống lại xu hướng khí hậu biến đổi

32 of 147

33 of 147

  • Vai trò của bầu khí quyển

- Cung cấp dưỡng khí cho con người và sinh vật nói chung.

- Là tấm áo giáp bảo vệ trái đất, bảo vệ con người và sinh vật.

- Quyết định thời tiết, khí hậu trên trái đất.

  • Thực trạng bầu khí quyển

34 of 147

1. Luật quốc tế về bảo vệ bầu khí quyển

    • Luật quốc tế về kiểm soát ô nhiễm không khí tầm xa
    • Luật quốc tế về bảo vệ tầng ôzôn
    • Luật quốc tế về chống lại xu hướng khí hậu biến đổi

35 of 147

a. Luật quốc tế về kiểm soát ô nhiễm không khí tầm xa

Công ước Geneve 1979: Công ước về kiểm soát không khí ô nhiễm tầm xa giữa các quốc gia Châu Âu và Bắc Mỹ

36 of 147

Ô nhiễm không khí tầm xa là ô nhiễm không khí có nguồn gốc vật lý nằm toàn bộ hoặc một phần trong khu vực thuộc quyền tài phán của một quốc gia mà gây tác động tiêu cực cho khu vực thuộc thẩm quyền của quốc gia khác mà khó có thể phân biệt được những nguồn phát thải riêng biệt hay những nhóm nguồn gây ô nhiễm.

37 of 147

  • Nghĩa vụ kiểm soát ô nhiễm không khí tầm xa lần đầu tiên được hình thành từ vụ tranh chấp Trail Smelter giữa Canada và Mỹ (1939 – 1941)

38 of 147

1. Luật quốc tế về bảo vệ bầu khí quyển

    • Luật quốc tế về kiểm soát ô nhiễm không khí tầm xa
    • Luật quốc tế về bảo vệ tầng ôzôn
    • Luật quốc tế về chống lại xu hướng khí hậu biến đổi

39 of 147

1. Luật quốc tế về bảo vệ bầu khí quyển

    • Luật quốc tế về kiểm soát ô nhiễm không khí tầm xa
    • Luật quốc tế về bảo vệ tầng ôzôn
    • Luật quốc tế về chống lại xu hướng khí hậu biến đổi

40 of 147

b. Luật quốc tế về bảo vệ tầng ôzôn

  • Khái quát về tầng ôzôn
  • Vai trò của tầng ôzôn
  • Thực trạng của tầng ôzôn
  • Nguyên nhân dẫn đến tình trạng tầng ôzôn bị suy giảm
  • Các chất phá hủy tầng ôzôn

41 of 147

Chu kỳ oxi – ozon:

  • Tia cực tím chạm phải các phân tử oxi (O2) => hai nguyên tử oxi đơn => oxi nguyên tử kết hợp cùng với một phân tử oxi tạo thành ozon (O3).
  • Phân tử ozon có hoạt tính cao => khi bị tia cực tím chạm phải => lại tách ra thành phân tử oxi và một oxi nguyên tử, một quá trình liên tục gọi là chu kỳ oxi-ozon.

42 of 147

Phân hủy ozon

  • ozon có thể bị phá hủy bởi các nguyên tử clo, flo hay brom trong một chu kỳ khép kín.
  • Phản ứng của nguyên tử clo trong các nguồn chứa này thông thường chậm nhưng được gia tăng khi có các đám mây tầng bình lưu ở địa cực, xuất hiện trong mùa Đông ở Nam Cực, dẫn đến chu kỳ tạo thành lỗ thủng ozon theo mùa.

43 of 147

Các chất phá hủy tầng ôzôn

Chất phá hủy tầng ôzôn bao gồm nhiều nhóm chất, tiêu biểu là 2 nhóm chất sau

  • Chất thuộc nhóm Clorin (là những hợp chất có chứa Clo) sử dụng phổ biến trong công nghệ làm lạnh
  • Các chất khí thuộc nhóm Brômin (hợp chất có chứa Brôm): sản sinh ra chủ yếu trong lĩnh vực hóa trừ sâu, lĩnh vực tẩy rửa

44 of 147

45 of 147

46 of 147

Việc bảo vệ tầng ôzôn gồm 2 nội dung chính:

  • Hướng tác động để bảo vệ tầng ôzôn: loại trừ nguyên nhân bằng cách ngưng phát thải những chất ODS (Ozon Destroy Subtain) vào bầu khí quyển.
  • Nghĩa vụ của quốc gia: phải cắt giảm và đi đến loại bỏ hoàn toàn việc sản xuất và tiêu thụ chất ODS

47 of 147

Các quy định của luật pháp quốc tế về bảo vệ tầng ôzôn

  • Công ước Viên năm 1985
  • Nghị định thư Montreal 1987 về các chất làm suy giảm tầng ôzôn

48 of 147

Công ước Viên năm 1985

49 of 147

Hậu quả của việc biến đổi tầng ozon

(i) Sự biến đổi của tầng ôzôn sẽ dẫn tới sự thay đổi lượng bức xạ tử ngoại của mặt trời có những tác động sinh học (UV-B) tới bề mặt trái đất và những hậu quả tiềm tàng đối với sức khoẻ con người, đối với các sinh vật, các hệ sinh thái và các vật liệu có ích cho con người

50 of 147

(ii) Sự biến đổi phân bố theo chiều thẳng đứng của ôzôn, có thể làm thay đổi cấu trúc nhiệt độ của khí quyển và những hậu quả tiềm tàng đối với thời tiết và khí hậu.

51 of 147

  • Các hoá chất thay đổi các tính chất lý hoá của tầng ôzôn - ODS
  • Các chất cacbon
  • Các chất nitơ
  • Các chất clo
  • Các chất brom
  • Các chất hydro

52 of 147

Nghị định thư Montreal 1987

53 of 147

  • Nghị định thư Montreal 1987 đã được sửa đổi, bổ sung 5 lần:
  • London 1990
  • Copenhagen 1992
  • Vienna 1995
  • Montreal 1997
  • Beijing 1999

Việt Nam đã chính thức phê chuẩn và tham gia từ tháng 01/1994.

54 of 147

Thời điểm cắt giảm các chất ODS là khác nhau

  • Các chất CFC: bắt đầu từ ngày đầu tiên của tháng thứ 7 tiếp sau ngày có hiệu lực của Nghị định thư Montreal.
  • Các chất halon: bắt đầu từ 01.01.1992
  • Các chất CFC khác được halogen hóa hoàn toàn, Methyl Chlorofrm: 01.01.1993
  • Carbontetrachloride, Hydrobromofluorocarbon: 01.01.1995
  • Hydrochlorofluorocarbon, Hydrobromofluorocarbon 01.01.1996
  • Bromochloromethane: 01.01.2001

55 of 147

Theo Nghị định thư Montreal căn cứ cắt giảm và loại bỏ hoàn toàn việc sản xuất và tiêu thụ các chất ODS, bao gồm:

+ Căn cứ vào mức độ nguy hiểm đối với tầng ôzôn đối với từng chất ODS.

+ Căn cứ vào nhu cầu sử dụng và khả năng thay thế của từng chất.

+ Căn cứ vào trình độ phát triển của các quốc gia thành viên.

56 of 147

Để bảo đảm việc cắt giảm và loại bỏ hoàn toàn việc sản xuất và tiêu thụ các chất ODS của các quốc gia như mục tiêu đã đề ra thì Nghị định thư Montreal đưa ra 2 cơ chế thực hiện :

+ Cơ chế về mặt tài chính

+ Cơ chế về mặt công nghệ

57 of 147

1. Luật quốc tế về bảo vệ bầu khí quyển

    • Luật quốc tế về kiểm soát ô nhiễm không khí tầm xa
    • Luật quốc tế về bảo vệ tầng ôzôn
    • Luật quốc tế về chống lại xu hướng khí hậu biến đổi

58 of 147

1. Luật quốc tế về bảo vệ bầu khí quyển

    • Luật quốc tế về kiểm soát ô nhiễm không khí tầm xa
    • Luật quốc tế về bảo vệ tầng ôzôn
    • Luật quốc tế về chống lại xu hướng khí hậu biến đổi

59 of 147

c. Luật quốc tế về chống lại xu hướng khí hậu biến đổi

  • Khí nhà kính và hiện tượng hiệu ứng nhà kính
  • Hậu quả của xu hướng khí hậu biến đổi hiện nay
  • Hướng tác động chống lại xu hướng trái đất nóng dần lên
  • Quá trình phát triển của luật quốc tế về chống lại xu hướng khí hậu biến đổi

60 of 147

  • Khí nhà kính bao gồm chủ yếu những loại khí tiêu biểu sau:
  • CO2 (Dioxit Cacbon)
  • CFC (Clorua Floruacacbon)
  • CH4 (Mêtan)
  • Nitơ oxit (N2O), SF6 (Sunphua Hexafloric), HFCs (Hydro Floruacacbon), PFCs (Per floruacacbon)

61 of 147

  • Hiệu ứng nhà kính

Kết quả của sự của sự trao đổi không cân bằng về năng lượng giữa trái đất với không gian xung quanh, dẫn đến sự gia tăng nhiệt độ của khí quyển trái đất => Hiện tượng này diễn ra theo cơ chế tương tự như nhà kính trồng cây.

62 of 147

Hậu quả của xu hướng khí hậu biến đổi

- Mực nước các đại dương dâng cao.

- Gia tăng thiên tai cả về cường độ, tần suất.

- Đe doạ trực tiếp đến tính mạng và sức khoẻ con người.

63 of 147

Hướng tác động chống lại xu hướng trái đất nóng dần lên

- Phải cắt giảm lượng khí nhà kính phát thải vào bầu khí quyển

- Làm tăng khả năng hấp thụ khí nhà kính của trái đất = hình thành những bể hấp thụ khí CO2: bảo vệ và trồng thêm rừng, thay đổi phương thức sản xuất nông nghiệp…

64 of 147

Quá trình phát triển của luật quốc tế về chống lại xu hướng khí hậu biến đổi

  • Bắt đầu cuối những năm 70 của thế kỷ XX: cảnh báo về mặt khoa học về xu hướng trái đất nóng dần lên
  • Năm 1989: Hội nghị được tổ chức tại Lahay nhưng chỉ có 24 quốc gia tham gia => không có điều ước quốc tế
  • Năm 1992, tại Rio Dejaneiro, Công ước khung về khí hậu biến đổi đã được ký kết
  • Tháng 12/1997, Nghị định thư của Công ước khung đã được ký kết tại Kyoto

65 of 147

UNFCCC

  • Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu: United Nations Framework Convention Climate Change (UNFCCC)
  • Được mở ra để ký kết từ 9 tháng 5 năm 1992 và bắt đầu có hiệu lực ngày 21 tháng 3 năm 1994.
  • Hiện nay, UNFCCC đã có 197 bên tham gia và hàng năm đều tổ chức hội nghị các bên thành viên (COP - Conference of the Parties)

66 of 147

UNFCCC chia các nước thành 2 nhóm:

  • Các Bên thuộc phụ lục I (các nước phát triển và các nước có nền kinh tế chuyển đổi), thực hiện cam kết cắt giảm phát thải KNK
  • Các Bên không thuộc phụ lục I (các nước đang phát triển)

67 of 147

Mục tiêu chính của UNFCCC là ổn định nồng độ khí nhà kính trong khí quyển ở mức có thể ngăn ngừa được sự can thiệp nguy hiểm của con người vào hệ thống khí hậu.

Bản thân công ước này không ràng buộc giới hạn phát thải khí nhà kính cho các quốc gia đơn lẻ và không bao gồm cơ chế thực thi => không bắt buộc về mặt pháp lý.

68 of 147

The Kyoto Protocol (KP)

  • KP được thông qua tại Kyoto, Nhật Bản vào ngày 11/12/1997
  • Có hiệu lực vào ngày 16/2/2005.
  • Hiện nay có 194 nước tham gia KP
  • Trong đó có 42 nước thuộc phụ lục I UNFCCC

69 of 147

Nội dung của Nghị định thư Kyoto

  • Phụ lục A: xác định 6 loại khí nhà kính phải cắt giảm
  • Carbon dioxide (CO2);
  • Methane (CH4);
  • Nitrous oxide (N2O);
  • Hydrofluorocarbons (HFCs);
  • Perfluorocarbons (PFCs);
  • Sulphur hexafluoride (SF6)

70 of 147

Chỉ tiêu và thời hạn cắt giảm khí nhà kính cho các quốc gia công nghiệp:

  • Giai đoạn từ năm 2008 – 2012:

Các quốc gia nằm trong Phụ lục B của Nghị định thư phải cắt giảm trung bình 5% lượng khí nhà kính so với mức phát thải của năm 1990.

71 of 147

  • Ngày 08/12/2012 tại COP 18 ở Doha, Qatar các bên đã thông qua giai đoạn cam kết thứ hai của KP từ ngày 01/1/2013 đến ngày 31/12/2020;
  • Trong giai đoạn cam kết thứ hai, bên cam kết giảm phát thải khí nhà kính ít nhất 18% so với mức năm 1990 trong thời gian tám năm 2013-2020;

72 of 147

  • Điều kiện có hiệu lực của Nghị định thư Kyoto:

Khi có ít nhất 55 bên của Công ước khung phê chuẩn, trong đó các bên thuộc phụ lục I đã phê chuẩn Nghị định thư Kyoto phải có lượng khí nhà kính phát thải bằng ít nhất 55% tổng lượng khí nhà kính phát thải của các quốc gia này.

73 of 147

  • Ngày 23/5/2002: Iceland tham gia KP => thoản mãn điều kiện 1
  • Ngày 18/11/2004: Nga tham gia KP => thỏa mãn cả 2 điều kiện

=> Ngày 16/2/2005: KP mới chính thức có hiệu lực

74 of 147

  • Nghị định thư Kyoto thiết lập 3 cơ chế hỗ trợ các nước công nghiệp giảm nhẹ phát thải khí nhà kính để đạt được mục tiêu giảm phát thải với chi phí thấp nhất:
  • Cơ chế phát triển sạch (CDM)
  • Cơ chế đồng thực hiện (JI)
  • Cơ chế Buôn bán phát thải quốc tế (IET)

75 of 147

  • Cơ chế phát triển sạch (CDM): Cho phép các dự án giảm phát thải hỗ trợ phát triển bền vững ở các nước đang phát triển tạo “chứng chỉ giảm phát thải khí nhà kính được chứng nhận” - CER mà các nhà đầu tư có thể sử dụng.

76 of 147

  • Cơ chế đồng thực hiện (JI): cho phép các nước nhận tín chỉ giảm phát thải tạo ra được từ việc đầu tư vào các nước công nghiệp khác từ đó dẫn đến việc chuyển giao các “đơn vị giảm phát thải” tương ứng giữa các quốc gia.

77 of 147

  • Cơ chế Buôn bán phát thải quốc tế (IET): cho phép hoạt động chuyển các đơn vị “phát thải được cho phép” giữa các quốc gia.

78 of 147

Hiệp định Paris

Là thỏa thuận giữa nhà lãnh đạo các quốc gia (170 nước) nhằm giảm phát thải khí nhà kính và hạn chế mức tăng nhiệt độ toàn cầu xuống dưới 2 độ C trên mức tiến công nghiệp vào năm 2100

- Ít nhất 55 quốc gia tham gia và chiếm ít nhất 55% khí nhà kính toàn cầu

- Khuyến khích phát triển năng lượng tái tạo để giảm tác động nóng lên toàn cầu🡪 các nước phát triển phải gửi 100 tỉ USD mỗi năm cho các nước đang phát triển kể từ năm 2020

79 of 147

II. Nội dung LQT về môi trường

  1. Luật quốc tế về bảo vệ bầu khí quyển
  2. Luật quốc tế về bảo vệ môi trường biển
  3. Luật quốc tế về đa dạng sinh học
  4. Luật quốc tế về di sản
  5. Luật quốc tế về kiểm soát các hoạt động đặc biệt nguy hiểm

80 of 147

II. Nội dung LQT về môi trường

  1. Luật quốc tế về bảo vệ bầu khí quyển
  2. Luật quốc tế về bảo vệ môi trường biển
  3. Luật quốc tế về đa dạng sinh học
  4. Luật quốc tế về di sản
  5. Luật quốc tế về kiểm soát các hoạt động đặc biệt nguy hiểm

81 of 147

2. Luật quốc tế về bảo vệ môi trường biển

- Công ước Luật biển năm 1982

  • Công ước Marpol về chống ô nhiễm biển do tàu
  • Công ước về can thiệp quốc tế trong trường hợp xảy ra tai nạn tràn dầu
  • Công ước về hợp tác quốc tế trong trường hợp xảy ra tai nạn tràn dầu

82 of 147

CÔNG ƯỚC

LUẬT BIỂN 1982

BẢO VỆ VÀ GÌN GIỮ MÔI TRƯỜNG BIỂN - PHẦN XII

83 of 147

  • Các quốc gia có nghĩa vụ bảo vệ và gìn giữ môi trường biển.
  • Các quốc gia có quyền thuộc chủ quyền khai thác các tài nguyên thiên nhiên của mình theo chính sách về môi trường của mình và theo đúng nghĩa vụ bảo vệ và gìn giữ môi trường biển của mình.

84 of 147

  • Công ước Luật biển năm 1982 chia các nguồn gây ô nhiễm biển thành 5 nguồn như sau:

- Ô nhiễm từ đất liền

- Ô nhiễm từ không khí

  • Ô nhiễm từ tàu thuyền
  • Ô nhiễm từ sự nhận chìm
  • Ô nhiễm từ những hoạt động có liên quan đến đáy biển

(Mục 5 Đ.207 – Đ.212 Công ước Luật Biển 1982 )

85 of 147

“Ô nhiễm môi trường biển”: là việc con người trực tiếp hoặc gián tiếp đưa các chất liệu hoặc năng lượng vào môi trường biển, bao gồm cả các cửa sông, khi việc đó gây ra hoặc có thể gây ra những tác hại như gây tổn hại đến nguồn lợi sinh vật, và đến hệ động vật và hệ thực vật biển, gây nguy hiểm cho sức khỏe con người, gây trở ngại cho các hoạt động ở biển, kể cả việc đánh bắt hải sản và các việc sử dụng biển một cách hợp pháp khác, làm biến đổi chất lượng nước biển về phương diện sử dụng nó và làm giảm sút các giá trị mỹ cảm của biển (K4 Điều 1 Công ước)

86 of 147

“Sự nhận chìm” là:

  1. mọi sự trút bỏ có ý thức xuống biển các chất thải hoặc các chất khác từ các tàu thuyền, phương tiện bay, giàn nổi hoặc công trình khác được bố trí ở biển.
  2. mọi sự đánh chìm tàu thuyền, phương tiện bay, giàn nổi hoặc các công trình khác được bố trí ở biển.

(khoản 5 Điều 1 Công ước Luật Biển 1982)

87 of 147

CÔNG ƯỚC MARPOL 73/78

88 of 147

- Năm 1921, tại Anh đại diện các chủ tàu, các ngành công nghiệp dầu mỏ và các cảng vụ đã tổ chức hội nghị đầu tiên về ô nhiễm do dầu gây ra.

- Năm 1926, tại Oashingon đã tổ chức hội nghị đưa ra Công ước Quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm biển do dầu nhưng không có hiệu lực.

89 of 147

Năm 1954: hội nghị tại London và thông qua được Công ước quốc tế OILPOL 54, có hiệu lực năm 1958

Đặc biệt sau vụ tàu chở dầu thô mang tên TOREY CANYON bị mắc cạn và gây ô nhiễm bờ biển Anh-Pháp làm tăng sự xúc tiến đi đến Công ước quốc tế về ngăn ngừa ô nhiễm biển do dầu.

90 of 147

  • Các yêu cầu quan trọng của OILPOL 54 là:
  • Các vùng ven biển không được xả dầu, phải cách bờ ít nhất 50 hải lý
  • Trên tàu phải có nhật ký ghi nhận các công việc liên quan đến dầu như nhận dầu hàng, dầu nguyên liệu, trả dầu hàng, thải dầu cặn, nước lẫn dầu....
  • Tháng 11/1969: OILPOL sđ, bs trên quy mô lớn: tàu chỉ được phép thải nước lẫn dầu khi đang chạy, cường độ thải dầu tức thời không được vượt quá 60 lít/hải lý

91 of 147

  • Năm 1972 thông qua Công ước về phòng ngừa ô nhiễm từ tàu => năm 1973 Công ước có hiệu lực => MARPOL 73.
  • Tiếp đó, công ước được sđ, bs bằng Nghị định thư 1978 => MARPOL 73/78.

(Ngày có hiệu lực đối với Việt Nam: 18 – 03 – 1991, chỉ tham gia Phụ lục I&II)

92 of 147

06 phụ lục của Công ước MARPOL 73/78

  • Phụ lục I: Các quy định về ngăn ngừa ô nhiễm biển do dầu (02/10/1983)
  • Phụ lục II: Các quy định về kiểm soát ô nhiễm do chất lỏng độc chở xô (06/4/1987)
  • Phụ lục III: Các quy định về ngăn ngừa ô nhiễm do các chất độc hại chuyên chở trên biển dưới dạng bao gói (01/7/1992)

93 of 147

  • Phụ lục IV: Các quy định về ngăn ngừa ô nhiễm do nước thải của tàu (27/9/2003)
  • Phụ lục V: Các quy định về ngăn ngừa ô nhiễm do rác thải của tàu (31/12/1988)
  • Phụ lục VI: Các quy định về ngăn ngừa ô nhiễm do không khí của tàu gây ra (19/05/2005).

94 of 147

Công ước Marpol 73/78 kiểm soát ô nhiễm do tất cả các loại tàu gây ra, ngoại trừ :

  • Ô nhiễm do việc nhấn chìm xuống biển các chất thải và chất khác
  • Ô nhiễm do việc giải phóng các chất độc hại phát sinh trực tiếp từ việc thăm dò khai thác và các quá trình công nghệ xử lý ngoài khơi các khoáng sản ở đáy biển
  • Ô nhiễm do việc giải phóng các chất độc hại để tiến hành nghiên cứu khoa học chính đáng với mục đích phòng chống hoặc kiểm soát ô nhiễm

95 of 147

II. Nội dung LQT về môi trường

  1. Luật quốc tế về bảo vệ bầu khí quyển
  2. Luật quốc tế về bảo vệ môi trường biển
  3. Luật quốc tế về đa dạng sinh học
  4. Luật quốc tế về di sản
  5. Luật quốc tế về kiểm soát các hoạt động đặc biệt nguy hiểm

96 of 147

II. Nội dung LQT về môi trường

  1. Luật quốc tế về bảo vệ bầu khí quyển
  2. Luật quốc tế về bảo vệ môi trường biển
  3. Luật quốc tế về đa dạng sinh học
  4. Luật quốc tế về di sản
  5. Luật quốc tế về kiểm soát các hoạt động đặc biệt nguy hiểm

97 of 147

3. Luật quốc tế về đa dạng sinh học

  • Công ước 1992 về đa dạng sinh học
  • Công ước Cites về buôn bán các giống loài hoang dã nguy cấp
  • Công ước Boon về bảo vệ các loài di cư hoang dã
  • Công ước Ramsar về các vùng đất ngập nước có tầm quan trọng quốc tế đặc biệt như là nơi cư trú của các loài chim nước

98 of 147

Công ước 1992 về đa dạng sinh học

99 of 147

Mục tiêu của Công ước:

  • bảo toàn đa dạng sinh học,
  • sử dụng lâu bền các bộ phận hợp thành của nó và phân phối công bằng hợp lý lợi ích có được nhờ việc khai thác và sử dụng nguồn gen bao gồm cả việc tiếp cận hợp lý nguồn gen và chuyển giao thích hợp công nghệ cần thiết có tính đến các quyền sở hữu tài nguyên, công nghệ, nhờ có các tài trợ thích đáng.

100 of 147

"Ða dạng sinh học" có nghĩa là tính (đa dạng) biến thiên giữa các sinh vật sống của tất cả các nguồn bao gồm các hệ sinh thái tiếp giáp, trên cạn, biển, các hệ sinh thái thuỷ vực khác và các tập hợp sinh thái mà chúng là một phần.

Tính đa dạng này thể hiện ở trong mỗi bộ loài, giữa các loài và các hệ sinh học.

(Điều 2 Công ước Đa dạng sinh học 1992)

101 of 147

Nghĩa vụ của các Bên_ Ðiều 8 Công ước

  • Thành lập một hệ thống các khu bảo tồn hoặc các khu cần áp dụng các biện pháp đặc biệt để bảo toàn đa dạng sinh học.
  • Thúc đẩy các công việc bảo vệ hệ sinh thái, các môi trường sống tự nhiên và công việc duy trì một số lượng quần cư đủ để các loài có thể tự tồn tại trong môi trường tự nhiên;
  • Khôi phục và phục hồi các hệ sinh thái đã xuống cấp và xúc tiến khôi phục lại cá loài đang bị đe doạ;

102 of 147

  • Ngăn chặn việc đưa vào lưu hành, kiểm soát hoặc tiêu diệt triệt để các loài lạ đe doạ tới các hệ sinh thái, môi trường sống tự nhiên hoặc các loài.
  • Hỗ trợ chuẩn bị các điều kiện cần thiết cho sự tương hợp giữa sử dụng và bảo toàn đa dạng sinh học hiện tại và sử dụng lâu bền các bộ phận hợp thành của đa dạng sinh học.
  • Triển khai hoặc duy trì các quy định pháp luật cần thiết hoặc các điều khoản điều chỉnh khác để bảo vệ các loài và lượng quần cư đang bị nguy cơ

103 of 147

Công ước Cites

Ký tại Washington D.C

ngày 01/3/1973

104 of 147

  • Phụ lục I
  • bao gồm những loài bị đe doạ tuyệt diệt do hoặc có thể do buôn bán.
  • Việc buôn mẫu vật của những loài này phải tuân theo những quy chế nghiêm ngặt để không tiếp tục đe doạ sự tồn tại của chúng và chỉ có thể được thực hiện trong những trường hợp ngoại lệ.

105 of 147

  • Phụ lục I là danh mục những loài động vật, thực vật hoang dã bị đe doạ tuyệt chủng, nghiêm cấm xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và quá cảnh mẫu vật từ tự nhiên vì mục đích thương mại.

(Điểm a Khoản 4 Điều 3 NĐ 06/2019/NĐ-CP)

106 of 147

- Đối với phụ lục I: những giống loài đặc biệt nguy cấp

+ Chỉ cho phép buôn bán vào những mục đích đặc biệt,

+ Cấm buôn bán vào mục đích thương mại.

107 of 147

Xuất khẩu nhóm I

  • phải được cho phép trước
  • phải xuất trình Giấy phép xuất khẩu

108 of 147

  • Giấy phép xuất khẩu_ nhóm I:
  • Việc xuất khẩu này không đe doạ sự tồn tại của loài đó.
  • Mẫu vật được thu thập phù hợp với luật pháp của nhà nước về bảo vệ hệ động và thực vật.
  • Đối với mẫu vật sống: phải chuẩn bị và vận chuyển theo cách nhằm giảm tối đa về tổn thương, tổn hại sức khoẻ hoặc bị đối xử thô bạo
  • Có đầy đủ giấy nhập khẩu đã được cấp cho mẫu vật đó.

109 of 147

Nhập khẩu nhóm I

  • phải được cho phép trước
  • phải xuất trình Giấy phép nhập khẩu và một giấy phép xuất khẩu hoặc 1 chứng chỉ tái xuất

110 of 147

Giấy phép nhập khẩu _ nhóm I:

  • Dùng cho mục đích không làm tổn hại đến sự tồn tại của loài có liên quan.
  • Đã chuẩn bị tốt về điều kiện nuôi dưỡng và chăm sóc đối với mẫu vật sống
  • Mẫu vật không được dùng cho mục đích thương mại.

111 of 147

  • Phụ lục II :
  • Tất cả những loài mặc dù hiện chưa bị đe doạ tuyệt diệt nhưng có thể dẫn đến đó nếu việc buôn bán những mẫu vật của những loài đó không tuân theo những quy chế nghiêm ngặt nhằm tránh việc sử dụng không phù hợp với sự tồn tại của chúng, và
  • Những loài khác cũng phải tuân theo quy chế để cho việc buôn bán mẫu vật của một số loài có liên quan đến mục (a) có thể phải được kiểm soát hữu hiệu.

112 of 147

  • Đối với phụ lục II: bao gồm những giống loài nằm trong phụ lục II (ít nguy cấp hơn so với nhóm I)

- không cấm buôn bán vào mục đích thương mại

- phải có giấy phép nhập khẩu và xuất khẩu

113 of 147

  • Phụ lục II là danh mục những loài động vật, thực vật hoang dã hiện chưa bị đe doạ tuyệt chủng, nhưng có thể dẫn đến tuyệt chủng, nếu việc xuất khẩu, nhập khẩu, tái xuất khẩu, nhập nội từ biển và quá cảnh mẫu vật từ tự nhiên vì mục đích thương mại những loài này không được kiểm soát.

(Điểm b khoản 4 Điều 3 NĐ 06/2019/NĐ-CP)

114 of 147

Giấy phép xuất khẩu_ nhóm II :

  • Việc xuất khẩu này không đe doạ sự tồn tại của loài đó;
  • Mẫu vật được thu thập phù hợp với luật pháp của Nhà nước và bảo vệ hệ động vật và thực vật, và
  • Mẫu vật sống: chuẩn bị và chuyển theo cách có thể giảm tối đa về tổn thương, tổn hại sức khoẻ hoặc bị ngược đãi.

115 of 147

Nhập khẩu_ nhóm II: phải có giấy phép xuất khẩu hoặc 1 chứng chỉ tái xuất:

  • Mẫu vật được nhập vào nước họ phù hợp với những điều khoản của CITES, và
  • Mẫu vật sống: chuẩn bị và vận chuyển theo cách có thể giảm tối đa về tổn thương, tổn hại đến sức khoẻ hoặc bị ngược đãi.

116 of 147

  • Phụ lục III:

Bao gồm tất cả các loài mà mỗi nước thành viên quy định theo luật pháp của họ nhằm ngăn chặn hoặc hạn chế việc khai thác và cần thiết phải có sự hợp tác với các nước thành viên khác để kiểm soát việc buôn bán.

117 of 147

  • Đối với nhóm III:

- giống loài nguy cấp nằm trong danh mục theo quy định của pháp luật quốc gia thành viên nhưng không được đưa vào phụ lục I và II

- Việc xuất, nhập khẩu đòi hỏi phải có giấy phép

118 of 147

  • Xuất khẩu_ nhóm III: phải có phép trước và xuất trình một giấy phép xuất khẩu.
  • Giấy phép xuất khẩu :
  • Mẫu vật được thu thập phù hợp với luật pháp của nước đó về bảo vệ động và thực vật, và
  • Mẫu vật sống: chuẩn bị và vận chuyển theo cách có thể giảm tối đa về tổn thương, tổn thất đến sức khoẻ và ngược đãi đối với mẫu vật.

119 of 147

  • Nhập khẩu_ nhóm III:
  • Giấy chứng nhận xuất khẩu của nước có mẫu vật mà nước này đã liệt loài đó vào phụ lục III
  • Và Giấy phép xuất khẩu trừ trường hợp tái xuất

120 of 147

II. Nội dung LQT về môi trường

  1. Luật quốc tế về bảo vệ bầu khí quyển
  2. Luật quốc tế về bảo vệ môi trường biển
  3. Luật quốc tế về đa dạng sinh học
  4. Luật quốc tế về di sản
  5. Luật quốc tế về kiểm soát các hoạt động đặc biệt nguy hiểm

121 of 147

II. Nội dung LQT về môi trường

  1. Luật quốc tế về bảo vệ bầu khí quyển
  2. Luật quốc tế về bảo vệ môi trường biển
  3. Luật quốc tế về đa dạng sinh học
  4. Luật quốc tế về di sản
  5. Luật quốc tế về kiểm soát các hoạt động đặc biệt nguy hiểm

122 of 147

4. Luật quốc tế về di sản

  • Công ước về bảo vệ di sản văn hóa và thiên nhiên thế giới (Công ước Heritage 1972)

(Công ước về bảo vệ di sản văn hóa phi vật thể 2003)

123 of 147

Di sản thế giới gồm:

  • Di sản văn hoá
  • Di sản tự nhiên 
  • Di sản văn hoá và tự nhiên hỗn hợp 

124 of 147

  • Di sản văn hoá:
  • Các di tích (monuments)
  • Các quần thể (groups of buildings)
  • Các thắng cảnh (sites)

125 of 147

  • Các di tích (monuments): các công trình kiến trúc, các công trình điêu khắc và hội hoạ kiến trúc, các bộ phận hoặc kết cấu có tính chất khảo cổ học, các bi ký, các hang động cư trú và những bộ phận kết hợp, mà xét theo quan điểm lịch sử, nghệ thuật hoặc khoa học là có giá trị nổi tiếng toàn cầu;

126 of 147

  • Các quần thể (groups of buildings): các nhóm công trình riêng lẻ hoặc liên kết mà, do tính chất kiến trúc, tính chất đồng nhất hoặc vị thế của chúng trong cảnh quan, xét theo quan điểm lịch sử, nghệ thuật hoặc khoa học là có giá trị nổi tiếng toàn cầu;

127 of 147

  • Các thắng cảnh (sites): các công trình của con người hoặc công trình kết hợp giữa con người và thiên nhiên, cũng như các khu vực có các di chỉ khảo cổ học mà xét theo quan điểm lịch sử, thẩm mỹ, dân tộc học hoặc nhân học là có giá trị nổi tiếng toàn cầu.

128 of 147

  • Di sản tự nhiên gồm :
  • Các di tích tự nhiên
  • Các cấu trúc địa chất học và địa lý tự nhiên
  • Các cảnh vật tự nhiên hoặc các khu vực tự nhiên

129 of 147

  • Các di tích tự nhiên: được tạo thành bởi những cấu trúc hình thể và sinh vật học hoặc bởi các nhóm cấu trúc như vậy, có một giá trị đặc biệt về phương diện thẩm mỹ hoặc khoa học.

130 of 147

  • Các cấu trúc địa chất học và địa lý tự nhiên và các khu vực có ranh giới đã được xác định là nơi cư trú của các giống động vật và thực vật có nguy cơ bị tiêu diệt, có giá trị quốc tế đặc biệt về phương diện khoa học bảo tồn.

131 of 147

  • Các cảnh vật tự nhiên hoặc các khu vực tự nhiên có ranh giới đã được xác định cụ thể, có giá trị quốc tế đặc biệt về phương diện khoa học, bảo tồn hoặc vẻ đẹp thiên nhiên.

132 of 147

Nội dung chính

  • Tiêu chuẩn để đưa một tài sản vào danh sách di sản thế giới.
  • Trình tự, thủ tục để đưa một tài sản vào danh sách di sản thế giới.
  • Nghĩa vụ bảo vệ

133 of 147

II. Nội dung LQT về môi trường

  1. Luật quốc tế về bảo vệ bầu khí quyển
  2. Luật quốc tế về bảo vệ môi trường biển
  3. Luật quốc tế về đa dạng sinh học
  4. Luật quốc tế về di sản
  5. Luật quốc tế về kiểm soát các hoạt động đặc biệt nguy hiểm

134 of 147

II. Nội dung LQT về môi trường

  1. Luật quốc tế về bảo vệ bầu khí quyển
  2. Luật quốc tế về bảo vệ môi trường biển
  3. Luật quốc tế về đa dạng sinh học
  4. Luật quốc tế về di sản
  5. Luật quốc tế về kiểm soát các hoạt động đặc biệt nguy hiểm

135 of 147

5. Luật quốc tế về kiểm soát các hoạt động đặc biệt nguy hiểm

Những hoạt động được coi là đặc biệt nguy hiểm cần có sự kiểm soát của luật pháp quốc tế gồm 2 loại:

  • Các hoạt động hạt nhân (Hiệp ước không phổ biến vũ khí hạt nhân năm 1968)
  • vận chuyển các phế thải độc hại qua biên giới (Công ước BASEL)

136 of 147

Công ước BASEL

  • Phụ lục 1: Các loại phế thải phải kiểm soát (46 nguồn phế thải)
  • Phụ lục II: Chủng loại phế thải yêu cầu sự kiểm soát đặc biệt
  • Phụ lục III: Danh sách các đặc tính nguy hiểm
  • Phụ lục IV: Công việc tiêu huỷ
  • Phụ lục V.A Những thông tin cần cung cấp khi thông báo
  • Phụ lục V.B Những thông tin cần cung cấp trong giấy tờ vận chuyển
  • Phụ lục VI: Trọng tài

137 of 147

  • Phế thải nguy hiểm:
  • Các phế thải thuộc một trong những loại ghi trong phụ bản I, trừ khi các phế thải này không có 1 tính chất gì ghi trong phụ bản III,
  • và các phế thải không thuộc các phế thải quy định trong các điều khoản trong tiết mục (a), nhưng lại được xác định hoặc được coi là nguy hiểm bởi luật pháp của nước xuất khẩu, nhập khẩu hoặc quá cảnh.

138 of 147

  • Không áp dụng công ước cho:
  • Các phế thải vì lý do phóng xạ
  • Các phế thải sản sinh từ việc khai thác bình thường của một con tàu và việc vất bỏ phế thải

139 of 147

Nghĩa vụ chung

  • Các Bên tham gia thực hiện quyền của họ cấm việc nhập các chất thải nguy hiểm hoặc các chất thải khác cho việc tiêu huỷ, phải thông báo cho các Bên tham gia khác quyết định của họ
  • Các Bên tham gia cấm hoặc không cho phép xuất khẩu các phế thải nguy hiểm và các phế thải khác vào các Bên tham gia Công ước cấm nhập những phế thải đó
  • Các Bên tham gia cấm hoặc không cho phép xuất khẩu những phế thải nguy hiểm và các phế thải khác nếu quốc gia nhập khẩu có văn bản từ chất riêng biệt của họ đối với việc nhập khẩu các phế thải này, trong trường hợp quốc gia nhập khẩu không cấm nhập khẩu các loại phế thải này.

140 of 147

  • Quốc gia xuất khẩu thông báo bằng văn bản qua cơ quan có thẩm quyền của quốc gia xuất khẩu, cho cơ quan có thẩm quyền của các quốc gia liên quan đến vận chuyển qua biên giới phế thải nguy hiểm và các phế thải khác hoặc đòi hỏi người sản sinh hoặc xuất khẩu phế thải phải làm như vậy.
  • Thông báo đó chứa đựng những khai báo tin tức theo quy định tại phụ lục V.A. bằng ngôn ngữ mà nước nhập khẩu chấp nhận được.
  • Mỗi quốc gia liên quan phải được nhận một thông báo.

141 of 147

  • Quốc gia nhập khẩu thông báo lại bằng văn bản đã nhận được thông báo cho người thông báo khẳng định sự đồng ý cho việc chuyên chở với sự bảo lưu hoặc không bảo lưu, hoặc từ chối cho phép vận chuyển hoặc yêu cầu thêm những thông tin.

142 of 147

  • Quốc gia xuất khẩu không cho phép người sản sinh ra phế thải hoặc người xuất khẩu phế thải tiến hành vận chuyển qua biên giới trước khi nhận được sự xác nhận bằng văn bản là:
  • Người thông báo đã nhận được sự đồng ý bằng văn bản của quốc gia nhập khẩu và rằng
  • Người thông báo đã nhận được từ quốc gia nhập khẩu sự xác nhận có hợp đồng giữa người xuất khẩu và người tiêu huỷ, xác định rõ việc quốc gia đúng đắn về mặt môi trường các chất thải.

143 of 147

  • Vận chuyển bất hợp pháp qua biên giới các phế thải nguy hiểm hoặc các phế thải khác:
  • Tiến hành mà không thông báo cho các quốc gia liên quan theo quy định của Công ước; hoặc
  • Tiến hành với sự đồng ý của các quốc gia liên quan do việc khai man, khai không đúng hoặc dối trá; hoặc

144 of 147

  • Ðược tiến hành không phù hợp với giấy tờ;
  • Hoặc đưa đến việc tiêu huỷ cố ý (chẳng hạn như đổ xuống một nơi nào đó) các phế thải nguy hiểm hoặc các phế thải khác, không tuân thủ các điều khoản của Công ước này và các nguyên tắc chung của luật pháp quốc tế.

145 of 147

  1. Tất cả các di sản thế giới của Việt Nam đã được công nhận theo công ước Heritage đều là di sản văn hóa theo Luật di sản văn hóa.
  2. Tất cả các quốc gia phát triển đều có nghĩa vụ cắt giảm khí nhà kính và chất phá hủy tầng ozon
  3. Trong mọi trường hợp, hang động nếu đáp ứng đủ điều kiện sẽ được công nhận là di sản thiên nhiên theo công ước Heritage

146 of 147

  1. UNESCO là cơ quan có thẩm quyền quyết định đưa một tài sản đề cử danh sách Di sản văn hóa hoặc di sản tự nhiên thế giới.
  2. Di sản thế giới có thể được công nhận nhiều lần theo nhiều tiêu chí khác nhau
  3. Tất cả các mẫu vật của các giống loài nằm trong phụ lục I của Công ước Cites đều không được nhập nội từ biển vào mục đích thương mại.

147 of 147

CÁM ƠN