TỐI ƯU HÓA KIỂM SOÁT HUYẾT ÁP TRONG
DỰ PHÒNG ĐỘT QUỴ
TS. BS. Phạm Trần Linh. FAsCC,FESC
Viện Tim mạch Việt Nam – Bệnh viện Bạch Mai
LEADING RISK 1990
2019
Lancet 2020; 396: 1223–49
TĂNG HUYẾT ÁP �Yếu tố nguy cơ số 1 của tử vong và tàn phế
Đặc điểm của tăng huyết áp ở người Châu Á
Kario K. In: "Key points of the Japanese Society of Hypertension guidelines for the management of hypertension in 2014." Pulse 2015;3:35-47.
Nguy cơ tử vong do tim mạch tăng gấp đôi với mỗi 20/10 mmHg tăng trên huyết áp1
SBP = systolic blood pressure; DBP = diastolic blood pressure.
*Individuals aged 40-69 years, starting at blood pressure 115/75 mm Hg
1. Chobanian AV, et al. JAMA 2003;289:2560-2572. 2. Lewington S, et al. Lancet 2002;360:1903-1913.
As BP goes up, so does the risk of life-threatening cardiovascular events1,2
Cardiovascular mortality risk
2x
SBP/DBP (mm Hg)
4x
8x
Nguy cơ đột quỵ do tăng huyết áp cao hơn ở Châu Á so với các khu vực/chủng tộc khác
PAR, population-attributable risk
1. O’Donnell MJ, et al. Lancet 2016;388:761-775.
INTERSTROKE study:
Hypertension
Prevalence in controls (%)
All stroke
OR (99% Cl)
PAR, % (99% Cl)
Western Europe, North America, Australia (n=3836)
Eastern and central Europe, Middle East (n=2787)
South America (n=2959)
China (n=7974)
Southeast Asia (n=1710)
South Asia (n=5704)
Africa (n=1949)
All (n=26919)
56.1
58.8
63.4
40.3
54.9
36.4
43.5
47.4
2.08 (1.59 to 2.72)
2.20 (1.61 to 3.00)
2.38 (1.73 to 3.28)
3.34 (2.86 to 3.90)
3.78 (2.44 to 5.85)
3.81 (3.00 to 4.83)
4.01 (2.59 to 6.21)
2.98 (2.72 to 3.28)
38.8 (28.7 to 50.0)
42.1 (30.6 to 54.4)
46.3 (34.8 to 58.2)
49.0 (44.9 to 53.2)
59.6 (47.8 to 70.3)
47.2 (41.9 to 52.5)
52.5 (43.1 to 61.6)
47.9 (45.1 to 50.6)
Tăng huyết áp – đột quỵ có mối quan hệ chặt chẽ!
VÒNG XOẮN
BỆNH LÝ TIM MẠCH
Kazuo Kitagawa. Hypertension Research (2022) 45:936–943
Tăng huyết áp là yếu tố nguy cơ quan trọng nhất
của tất cả các thể đột quỵ
Chậm kiểm soát HA dẫn đến tăng nguy cơ tim mạch
Outcome risk increased progressively from the lowest (0–1.4 months) to the highest fifth of time to medication intensification (hazard ratio 1.12, 1.05 to 1.20; P = 0.009 for intensification between 1.4 and 4.7 months after detection of elevated blood pressure)
Xu W et al. BMJ. 2015;350:h158
Phòng ngừa tiên phát
Điều trị cấp tính
Phòng ngừa thứ phát
Kiểm soát huyết áp đóng vai trò quan trọng trong các
giai đoạn quản lý đột quỵ
GIẢM 10 MMHG HUYẾT ÁP TÂM THU
GIẢM 5 MMHG HUYẾT ÁP TÂM THU
GIẢM NGUY CƠ TƯƠNG ĐỐI XẢY RA BIẾN CỐ TIM MẠCH
Điều trị tốt tăng huyết áp sẽ ngăn ngừa được đáng kể tỷ lệ đột quỵ
Lancet 2021; 397: 1625–36
Phân tích gộp của Katsanot (2017):
Điều trị hạ huyết áp giúp giảm 27% tái phát đột quỵ
Katsanos AH et al. Blood pressure reduction and secondary stroke prevention: a systematic review and meta-regression analysis of randomized clinical trials. Hypertension. 2017;69:171–9.
Phân tích gộp Thomopoulos: gồm 68 nghiên cứu Randomize Controlled (1966 – 2013), n= 245 885
Kiểm soát huyết áp tích cực
🡺 Giảm có ý nghĩa thông kê tất cả các biến cố tim mạch
Huyết áp mục tiêu tối ưu: càng thấp càng tốt?
Thomopolus 2014 Dec;32(12):2285-95.
The SPRINT trial
Years
Years
Cumulative hazard
Tiêu chính chính: Tổ hợp các biến cố MI, ACS,
stroke, HF, or CV death
Tử vong chung
Cumulative hazard
Hạ áp tích cực giảm biến cố tim mạch, tử vong
Huyết áp mục tiêu tối ưu: càng thấp càng tốt?
N Engl J Med. 2015 Nov 9.
NEW 2021
KHUYẾN CÁO VỀ ĐỘT QUỴ
ủng hộ đích huyết áp <130/80�
Điều trị tích cực: HATTr mục tiêu <120–130 mm Hg so với đích huyết áp chuẩn
Khuyến cáo chẩn đoán và điều trị tăng huyết áp VNHA/VSH 2022
mục tiêu điều trị tăng huyết áp ở người lớn tuổi
Khởi đầu điều trị tăng huyết áp
Thay đổi lối sống
BP, blood pressure; CAD, coronary artery disease; CVD, cardiovascular disease; HMOD, hypertension-mediated organ damage.
Williams B, et al. Eur Heart J 2018;39:3021-3104.
HA bình thường cao
130-139/85-89 mmHg
Tăng HA độ 1
140-159/90-99 mmHg
Tăng HA độ 2
160-179/100-109 mmHg
Tăng HA độ 3
≥180/110 mmHg
Cân nhắc điều trị
bằng thuốc
Bệnh nhân CVD, bệnh thận hoặc HMOD có nguy cơ cao/rất cao
Bệnh nhân bệnh tim mạch có nguy cơ
rất cao
(đặc biệt CAD)
Bệnh nhân có nguy cơ thấp/trung bình và không bị CVD, bệnh thận hoặc HMOD
Điều trị bằng thuốc ngay lặp tức
Điều trị bằng thuốc ngay lặp tức
Điều trị bằng thuốc ngay lặp tức
HA không được kiểm soát sau khi thay đổi lối sống trong 3-6 tháng
Lựa chọn thuốc huyết áp và các biến cố tim mạch
Law MR, et al. Version 2. BMJ 2009;338:b1665.
Thiazides
ß blockers
Angiotensin converting enzyme inhibitors
Angiotensin receptor blockers
Calcium channel blockers
Drug choice open
All classes of drug
Specified
drug better
Placebo
better
Specified
drug better
Placebo
better
11
6
21
4
22
5
64
1710
851
4083
378
2009
871
9417
0.86 (0.75 to 0.98)
0.89 (0.78 to 1.02)
0.83 (0.78 to 0.89)
0.86 (0.53 to 1.40)
0.85 (0.78 to 0.92)
0.89 (0.78 to 1.01)
0.85 (0.81 to 0.89)
10
7
13
0
9
4
38
1370
690
1220
0
976
763
4712
0.62 (0.53 to 0.72)
0.83 (0.70 to 0.99)
0.78 (0.66 to 0.92)
0.66 (0.58 to 0.75)
0.96 (0.75 to 1.23)
0.73 (0.66 to 0.80)
No. of trials
No. of events
Relative risk
(95% Cl)
Relative risk
(95% Cl)
No. of trials
No. of events
Relative risk
(95% Cl)
Relative risk
(95% Cl)
Các biến cố bệnh mạch vành
Đột quỵ
Thuốc ức chế RAAS được chỉ định ưu tiên cho BN nguy cơ cao có bệnh đồng mắc
Điều trị với ARBs làm giảm tử vong tim mạch
Điều trị bằng ARBs làm giảm tỷ lệ tử vong tim mạch, tử vong tim mạch/
nhập viện do NMCT hoặc đau thắt ngực có ý nghĩa thống kê
Ko D et al. Open Heart 2019;6:e001010. doi:101136/openhrt-2019-001010
Chẹn thụ thể Angiotensin (ARB): BN tuân thủ cao nhất
Liệu pháp điều trị liên tục�(% bệnh nhân)
10
20
30
40
50
60
70
80
90
100
0
6
12
24
36
48
tháng
ARB
Thiazide
ACE-inhibitor
Calcium antagonist
Beta-blocker
Law M et al. Health Technol Assess. 2003;7:1-94; Conlin PR et al. Clin Therapeut 2001;23:1990-2010
Telmisartan kiểm soát huyết áp hiệu quả suốt 24-48 giờ
Adapted from Lacourcière Y et al. Blood Press Monit 2004;9:203-210.
p=0.0095
p=0.0126
p=0.0286
p=0.0001
0
2
4
6
8
10
12
14
16
18
20
22
24
26
28
30
32
34
36
38
40
42
44
46
48
Thời gian sau liều tác dụng (giờ)
-1
-3
-5
-7
-9
-11
-13
-15
0
Mức giảm HATThu so với ban đầu (mmHg)
Ngày 1
n=877
Ngày 2
n=868
Valsartan 160mg
Telmisartan 80mg
48 giờ sau liều đầu tiên
Quên liều
Nghiên cứu PRoFESS: Telmisartan vs Placebo
B. Dahlof. Prevent of stroke: new evidence. Europrean Heart Journal Supp. (2009) 11 (supplement F), F33-F38 doi: 10.1093/euheartj/sup026 ischaemic attack. Lancet. 2001;358:1033–1041
Nghiên cứu PRoFESS: �Sau 6 tháng tỉ lệ đột quỵ ở nhóm Telmisartan giảm đáng kể so với Placebo
Journal of Hypertension 2009, 27 (suppl 5):S31–S36
Amlodipine làm giảm biến thiên huyết áp trong 24h và giảm tăng huyết áp buổi sáng sớm
BP, blood pressure.
Eguchi K, et al. Am J Hypertens 2004;17:112-117.
Kết quả từ nghiên cứu ngẫu nhiên, nhãn mở, đa trung tâm về hiệu quả của liều ngày 1 lần vào buổi sáng của amlodipine và valsartan trên BN đo huyết áp 24h - ABPM (N=76) tăng huyết áp (huyết áp tâm thu trung bình khi ngồi tại phòng khám là ≥140 mmHg và <180 mmHg, hoặc huyết áp tâm trương ≥90 mmHg và <110 mmHg).
Adapted from Eguchi, et al, 2004.
*Reduction in systolic BP from baseline.
Giảm huyết áp tâm thu trong 24h
24 Hours
Asleep
Morning
Morning surge
-14*
mmHg
p<0.001
-12*
mmHg
p<0.001
-14*
mmHg
p<0.001
-6.1*
mmHg
p<0.05
Các thuốc chẹn canxi làm giảm biến thiên huyết áp giữa các cá thể so với hầu hết các thuốc hạ huyết áp khác
Các nhóm thuốc điều trị tăng huyết áp | Hiệu quả điều trị trên biến thiên HA giữa các cá thể | Variance Ratio (95% CI) | P-value |
Nhóm thuốc so sánh tất cả các nhóm thuốc hạ huyết áp khác | |||
CCB | | 0.81 (0.76-0.86) | <0.0001 |
Non-loop diuretic | | 0.87 (0.79-0.96) | 0.007 |
ACEI | | 1.08 (1.02-1.15) | 0.008 |
ARB | | 1.16 (1.07-1.25) | 0.0002 |
BB | | 1.17 (1.07-1.28) | 0.0007 |
CCB versus placebo | | 0.76 (0.67-0.85) | <0.0001 |
AB, alpha-1 blocker; ACEI, angiotensin-converting enzyme inhibitor; ARB, angiotensin receptor blocker; BB, beta-blocker; BP, blood pressure; BPV, BP variability; CCB, calcium channel blocker; CI, confidence interval; VR, variance ratio.
Webb AJ, et al. Lancet 2010;375:906-915.
Phân tích gộp 389 nghiên cứu
PREVENT: amlodipine làm giảm các biến cố tim mạch (biến cố thứ phát)
PREVENT, Prospective Randomized Evaluation of the Vascular Effects of Norvasc Trial; CV, cardiovascular; CAD, coronary artery disease.
Pitt B, et al. Circulation 2000;102:1503-1510.
Sau 3 năm trên bệnh nhân bệnh mạch vành, điều trị bằng amlodipine có hiệu quả giảm 33% nhập viện do đau thắt ngực và giảm 31% nguy cơ các biến cố mạch máu chính, n=825
Event curves for unstable angina pectoris & coronary revascularization diverge early. Addition of amlodipine produces an early benefit & further reduces revascularization and hospitalization for unstable angina.
Event rate (%)
Month of follow-up
Placebo
Hospitalization for Angina
Amiodipine
Placebo
Amiodipine
Month of follow-up
Major vascular event/procedure
33%
31%
p=0.01
p=0.01
Chiến lược điều trị bằng thuốc cốt lõi cho bệnh nhân tăng huyết áp không có biến chứng
ACEI, angiotensin-converting enzyme inhibitor; ARB, angiotensin receptor blocker; CCB, calcium channel blocker; HMOD, hypertension-mediated organ damage; PAD, peripheral artery disease.
Williams B, et al. Eur Heart J 2018;39:3021-3104.
ACEI or ARB + CCB or diuretic
Resistant hypertension�Add spironolactone (25-50 mg o.d.) or other diuretic, alpha-blocker or beta-blocker
Consider monotherapy in�low-risk grade 1 hypertension or in very old (≥80years) or frailer patients
Consider referal to a specialist centre for further investigation
ACEI or ARB + CCB + diuretic
Beta-blockers
Consider beta-blockers at any treatment step, when there is a specific indication for their use, �e.g. heart failure, angina, post-MI, atrial fibrillation, or younger women with, or planning, pregnancy
Initial therapy�Dual combination
Step 2�Triple combination
Step 3�Triple combination +
spironolactone or other drug
1 pill
1 pill
2 pills
Kết luận
Xin chân thành cảm ơn quý Thầy cô và đồng nghiệp