THỰC HÀNH DINH DƯỠNG CHO �BỆNH NHÂN NẶNG��VAI TRÒ CỦA VI LƯỢNG TRONG �TỐI ƯU HÓA KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ
PGS.TS. Đỗ Ngọc Sơn
Trung tâm Hồi sức tích cực – Bệnh viện Bạch Mai
Nội dung
Pubmed search March 23, 2025
Tình trạng dinh dưỡng là yếu tố dự báo có ý nghĩa tử vong 30 ngày sau khi hiệu chỉnh: tuổi, giới, vận mạch, suy cơ quan…
Nhóm suy dinh dưỡng protein tỷ lệ tử vong cao gấp 2 lần so với nhóm không suy dinh dưỡng.
Crit Care Med. 2015;43(12):2605-15
Hậu quả của dinh dưỡng kém
Norman K et al. Clin Nutr. 2008;27:5-15.
Tỷ lệ bệnh tật
Liền vết thương
Nhiễm khuẩn
Biến chứng
Phục hồi
Tỷ lệ tử vong
Điều trị khó khăn
Số ngày nằm viện
Giá thành ↑
Chất lượng cuộc sống ↓
Doig GS, Simpson F, Sweetman EA, Finfer SR, Cooper DJ, Heighes PT, Davies AR, O'Leary M, Solano T, Peake S; Early PN Investigators of the ANZICS Clinical Trials Group. Early parenteral nutrition in critically ill patients with short-term relative contraindications to early enteral nutrition: a randomized controlled trial. JAMA. 2013 May 22;309(20):2130-8
Nghiên cứu cho thấy có đến 45% bệnh nhân nguy kịch đủ điều kiện không được bắt đầu nuôi dưỡng qua đường tiêu hóa trong khung thời gian được khuyến nghị bởi các guidelines quốc tế
Mục tiêu dinh dưỡng BN hồi sức tích cực
EBB phase (pha sốc)
Zanten et al. Critical Care (2019) 23:368
Chỉ định nuôi dưỡng đường tĩnh mạch
Pierre Singer et al (2023), ESPEN practical and partially revised guideline: Clinical nutrition in the intensive care unit, Clinical Nutrition
Chỉ định: dinh dưỡng đường miệng hoặc dạ dày không hiệu quả và chống chỉ định nuôi dưỡng sau môn vị.
Journal of Intensive Medicine 2 (2022) 22–28
Journal of Intensive Medicine 2 (2022) 22–28
Nuôi dưỡng EN sớm làm giảm biến chứng nhiếm khuẩn. Do vậy PN tiến hành nếu đường miệng và EN không tiếp cận được bằng mọi phương pháp
Chỉ định nuôi dưỡng tĩnh mạch toàn phần
Chức năng ruột không họat động được hoàn toàn:
Hoặc không có ống thông nuôi dưỡng qua đường tiêu hóa:
Chỉ định nuôi dưỡng tĩnh mạch bán phần
Tính nhu cầu dinh dưỡng cụ thể
ESPEN 2009; ASPEN 2009
ASPEN 2016
Khi EN không khả dụng, KHÔNG NÊN TRÌ HOÃN việc bắt đầu PN sau khi nhập HSTC
Khi nào nên bắt đầu dinh dưỡng tĩnh mạch (PN) ở bệnh nhân hồi sức tích cực có nguy cơ dinh dưỡng cao?
20
Nguyên tắc
Parenteral Nutrition
Calcutate calorie, protein requirement
Choose optimal products
Add micronutrients
Blood Glucose control
within 6-8mmol/L
6-10mmol/L/ diabetics
F/u by biochemical exams: Na, K,P, Mg, Ca, CRP, ..
Triglyceride, creatini, Albumin, ,...
Be cautious from Refeeding syndrome
PN
Chất có giá trị
năng lượng
Các chất cần thiết cho PN
Tip 02
Chất không có giá trị
năng lượng
Đặc điểm của nguyên tố vi lượng
22
Vai trò của vi chất chống oxy hóa* đối với BN hồi sức tích cực
Manzanares et al. Critical Care 2012 | Antioxidant micronutrients in the critically ill: a systematic review and meta-analysis. *bao gồm vitamin và khoáng chất vi lượng ** tỷ lệ tử vong >10% ở nhóm đối chứng
Vi chất chống oxy hóa đóng vai trò quan trọng trong cải thiện kết cục trên bệnh nhân hồi sức tích cực
Giảm đáng kể
tỷ lệ tử vong**
Giảm đáng kể
thời gian thở máy
Liên quan đến
xu hướng
giảm biến chứng
nhiễm trùng
24
+ +
1. Renee Blaauw et al, ASPEN micronutrition in adults 2019 | 2. Berger M.et al, ESPEN micronutrient guideline 2022 | 3. Shenkin A. The key role of micronutrients, Clinical Nutrition (2006) 25, 1–13 | 4. Thông tin kê toa Nutryelt®,dung dịch đậm đặc để pha tiêm truyền
Vi chất dinh dưỡng ảnh hưởng đến
hầu hết mọi hệ thống enzyme
trong cơ thể 1,2
Thiếu bất kỳ khoáng chất vi lượng thiết yếu nào trong chế độ dinh dưỡng tĩnh mạch cũng có thể gây ra những rối loạn chuyển hóa và lâm sàng quan trọng4
MACRONUTRIENTS
Trace elements
Vitamins
NO MACRO WITHOUT MICRO
Chuyển hóa hiệu quả các thành phần dinh dưỡng đa lượng
sẽ không diễn ra nếu thiếu đi các vi chất thiết yếu 3
Vi chất là thành phần thiết yếu trong �công thức dinh dưỡng tĩnh mạch (PN)
25
KHUYẾN CÁO ESPEN 2022 2
Tất cả các khoáng chất vi lượng và vitamin thiết yếu phải được cung cấp đầy đủ cho tất cả bệnh nhân đang được can thiệp dinh dưỡng
ngay từ khi bắt đầu
MỨC ĐỘ KHUYẾN CÁO A
MỨC ĐỘ ĐỒNG THUẬN MẠNH 100%
KHUYẾN CÁO ASPEN 2019 1
Vi chất
là một thành phần quan trọng của liệu pháp dinh dưỡng và được cung cấp với
lượng khuyến nghị hàng ngày
1. Renee Blaauw et al, ASPEN micronutrition in adults 2019 | 2. Berger M.et al, ESPEN micronutrient guideline 2022
Các khoáng chất vi lượng | ASPEN 2019 PN | ESPEN 2022 Home & long-term PN | ESPEN 2022 High requirement PN |
Zn (mg) | 2.5 – 6.5 | 3 – 5 | 6 – 12 |
Se (µg) | 20 – 100 | 60 – 100 | 150 – 200 |
Mo (µg) | | 19 – 25 | 19 – 25 |
Cu (mg) | 0.3 – 0.61 | 0.3 – 0.5 | 0.5 – 1 |
Mn (µg) | 55 – 100 | 55 | 55 |
Fe (mg) | 1 – 1.2 * | 1 | 1 |
F (mg) | | 0 – 1 | 0 – 1 |
I (µg) | 70 – 150 * | 130 | 130 |
Cr (µg) | 10 – 15 | 10 – 15 | 15 |
Khuyến cáo liều lượng hằng ngày của các khoáng chất
vi lượng 1,2
1. Renee Blaauw et al, ASPEN micronutrition in adults 2019 | 2. Berger M.et al, ESPEN micronutrient guideline 2022
Nhu cầu khoáng chất vi lượng đặc thù �ở các bệnh nhân hồi sức tích cực
27
1. Renee Blaauw et al, ASPEN micronutrition in adults 2019
2. Singer P. ESPEN guidelines on parenteral nutrition: intensive care. Clinical nutrition, 28 (2009), 387-400 |
3. McClave S. Guidelines for the provision and assessment of nutrition support therapy in the adult critically ill patient: SCCM and ASPEN. J.Parenter. Enteral Nutr.40,2;(2016), 159-211 |
4. Harvey S.E. Trial of the route of early nutritional support in critically ill adults. N. Engl. J. Med. 2014; 371:1673-84.Supplemantal materia
5. Berger M.et al, ESPEN micronutrient guideline 2022 |
6. Gröber et al, Micronutrients in Oncological Intervention, Nutrients. 2016 Mar; 8(3): 163.
7. Buentzel et al, Zinc concentrations in serum during head and neck cancer progression, July 2007 Anticancer Research 27(4A):1941-3
Bên cạnh liều căn bản hằng ngày trong chế độ dinh dưỡng tĩnh mạch,
cần cá thể hóa việc cung cấp các vi chất thiết yếu trên bệnh nhân hồi sức tích cực
Nhiều bệnh đồng mắc
Tăng stress oxi hóa
Tăng nguy cơ nhiễm trùng
Sụt giảm nồng độ các vi chất có vai trò chống oxi hóa
28
ESPEN micronutrient guideline 2022
Abbreviations: EN ¼ enteral nutrition, FSMP ¼ Foods for Special Medical Purposes, PN ¼ parenteral nutrition, AI ¼ Adequate Intake, DFE ¼ dietary folate equivalent.
Note 1: Major burns and some gastrointestinal conditions (fistulae) may have losses that are not covered by the above “increased doses.
Note 2: Cobalt is provided as vitamin B12: please see text chapters.
Note 3: As there are no DRI for carnitine, choline and CoQ10, they do not appear in the Table: please see text.
a Increased requirements may occur in patients with on-going increased losses such as gastrointestinal losses, continuous renal replacement therapy, those who are hypermetabolic or who are depleted before commencing PN, and in pregnancy.
b The 1500 kcal value has been chosen based on numerous studies confirming that this value seems to be a very common objective. In case of higher nutrient delivery (e.g. 2000 kcal per day or more), exceeding this recommendation is not exposing the patient to any risk considering upper tolerable levels.
c Increased requirements during critical illness and in patients with acute admission with malnutrition (NRS 5): intended for max 15 days as repletion, to avoid requiring
IV supply.
d The EC directive [25] regulates the contents of FSMP. Amounts are indicated per 100 kcal in the EC document. This column indicates the minimal and maximal trace
element contents of such FSMP for 1500 kcal/day.
e Retinol includes retinol and retinyl ester.
f During PN, vitamin K requirements are usually provided by the lipid emulsions.
g High dose administered in case of coagulopathy (not nutrition-related).
h For water-soluble vitamins, amounts recommended are minimum amounts, and more can usually be safely delivered.
1. Berger M.et al, ESPEN micronutrient guideline 2022 | 2. Laura M. Plum, Lothar Rink and Hajo Haase, The Essential Toxin: Impact of Zinc on Human Health, 2010. Vol 30; 3; (2015):371-382 | 3. Harvey S.E. Trial of the route of early nutritional support in critically ill adults. N. Engl. J. Med. 2014; 371:1673-84.Supplemantal material | 4. Singer P. ESPEN guidelines on parenteral nutrition: intensive care. Clinical nutrition, 28 (2009), 387-400 | 5. ESPEN Guidelines on Parenteral Nutrition: Intensive care, Clinical Nutrition 28 (2009) 387–400 | 6. Renee Blaauw et al, ASPEN micronutrition in adults 2019 | 7. HƯỚNG DẪN DINH DƯỠNG TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN NẶNG, NXB Y học, 2019 | 8. Vanek VW. ASPEN position paper: recommendations for changes in commercially available parenteral multivitamin and multi-trace element products., Nutr Clin Pract. 2012 Aug;27(4):440-91 | 9. Plauth M. ESPEN guidelines on parenteral nutrition: hepatology. Clinical Nutrition . 2009, 28 (4):436-444.
Bổ sung hàm lượng kẽm cao => tương thích với nhu cầu đa dạng của các bệnh nhân được nuôi dưỡng qua đường tĩnh mạch,
bao gồm các bệnh nhân hồi sức tích cực
Kẽm có chức năng
sinh học đa dạng 1
Kẽm là kim loại lành tính và tương đối vô hại so với một số ion kim loại
có tính chất tương tự2
Liều cao đáp ứng
nhu cầu chuyển hóa,
miễn dịch, lành vết thương, chống oxy hóa tăng lên 1,3,4
30
1. Berger M.et al, ESPEN micronutrient guideline 2022 | 2. Livingstone C. Zinc: physiology, deficiency and parenteral nutrition. Nutrition in clinical practice. Vol 30; 3; (2015):371-382 | 3. Hardy G. Trace element supplementation in parenteral nutrition: pharmacy, posology and monitoring guidance. Nutrition, 25 (2009):1073-1084 | 4. Harvey S.E. Trial of the route of early nutritional support in critically ill adults. N. Engl. J. Med. 2014; 371:1673-84.Supplemantal material | 5. Singer P. ESPEN guidelines on parenteral nutrition: intensive care. Clinical nutrition, 28 (2009), 387-400 | 6. ESPEN Guidelines on Parenteral Nutrition: Intensive care, Clinical Nutrition 28 (2009) 387–400 | 7. Renee Blaauw et al, ASPEN micronutrition in adults 2019 | 8. HƯỚNG DẪN DINH DƯỠNG TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN NẶNG, NXB Y học, 2019 | 9. Vanek VW. ASPEN position paper: recommendations for changes in commercially available parenteral multivitamin and multi-trace element products., Nutr Clin Pract. 2012 Aug;27(4):440-91 | 10. Plauth M. ESPEN guidelines on parenteral nutrition: hepatology. Clinical Nutrition . 2009, 28 (4):436-444.
ESPEN HSTC, 2009
Bổ sung kẽm ở BN nhiễm trùng huyết giúp ngăn ngừa suy giảm miễn dịch bẩm sinh và nguy cơ nhiễm trùng thứ phát 6
ASPEN, 2012
Ở những BN có
lỗ rò ruột, tiêu chảy,
dẫn lưu ruột có thể
cần tới 12 -17 mg kẽm
cho mỗi lít dịch bị mất 9
ESPEN 2009 & ASPEN 2019 & HoSPEN 2019
Liều lên đến
40mg/ngày ở
BN bỏng nặng 6-8
ESPEN, 2022
Liều kẽm lên đến
12 mg/ngày trên các bệnh nhân có nhu cầu tăng lên 1
Hàm lượng kẽm cao giúp tuân thủ tốt hơn các khuyến cáo
trên bệnh nhân hồi sức tích cực
ESPEN, 2009
10mg kẽm/ngày trong chế độ DDTM ở BN viêm gan nhiễm mỡ do rượu 10
Kết luận
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN