PHÒNG GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO QUẬN LONG BIÊN
TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚC LỢI
CHÀO ĐÓN CÁC EM HỌC SINH
ĐẾN VỚI TIẾT HỌC HÔM NAY
Luyện từ và câu
Mục tiêu
Tìm được một số danh từ và động từ có thể kết hợp với từ an ninh.
Làm được các bài tập 1 và 4.
Giải thích được nghĩa của những từ ngữ đã cho và xếp vào nhóm thích hợp .
Để có một cuộc sống thanh bình, chúng ta không thể thiếu những người giữ gìn trật tự - an ninh như các cô chú công an, bộ đội,...
Vậy để tìm hiểu thêm về
trật tự - an ninh, các cháu hãy hoàn thành các thử thách mà cô chú đưa ra nhé.
Nội dung
Thử thách 1
Thử thách 3
Thử thách 2
Thử thách 4
Dạ, chúng cháu đồng ý ạ !
Thử thách
1
1
Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ
an ninh ?
an toàn
Không có chiến tranh và thiên tai.
Yên ổn hẳn, tránh được tai nạn, tránh được thiệt hại.
Yên ổn về chính trị và trật tự xã hội.
bình yên
2
Thử thách
2
Tìm những danh từ và động từ có thể kết hợp với từ
an ninh.
Danh từ kết hợp với an ninh
cơ quan an ninh
sĩ quan an ninh
an ninh tổ quốc
giải pháp an ninh
2
Tìm những danh từ và động từ có thể kết hợp với từ
an ninh.
bảo vệ an ninh
giữ gìn an ninh
làm mất an ninh
quấy rối an ninh
Động từ kết hợp với an ninh
3
Thử thách
3
Hãy xếp những những từ sau đây vào nhóm thích hợp: công an, đồn biên phòng, tòa án, xét xử, bảo mật, cảnh giác, cơ quan an ninh, giữ bí mật, thẩm phán.
Từ chỉ hoạt động bảo vệ trật tự an ninh hoặc yêu cầu của việc bảo vệ trật tự, an ninh.
Từ chỉ người, cơ quan, tổ chức thực hiện công việc bảo vệ trật tự an ninh.
3
Hãy xếp những những từ sau đây vào nhóm thích hợp: công an, đồn biên phòng, tòa án, xét xử, bảo mật, cảnh giác, cơ quan an ninh, giữ bí mật, thẩm phán.
công an
đồn biên phòng
tòa án
cơ quan an ninh
thẩm phán
Từ chỉ người, cơ quan, tổ chức thực hiện công việc bảo vệ trật tự an ninh.
3
3
công an
3
đồn biên phòng
tòa án
Đồn biên phòng
cơ quan an ninh
thẩm phán
3
Hãy xếp những những từ sau đây vào nhóm thích hợp: công an, đồn biên phòng, tòa án, xét xử, bảo mật, cảnh giác, cơ quan an ninh, giữ bí mật, thẩm phán.
xét xử
bảo mật
cảnh giác
giữ bí mật
Từ chỉ hoạt động bảo vệ trật tự an ninh hoặc yêu cầu của việc bảo vệ trật tự, an ninh.
xét xử
bảo mật:
giữ bí mật của nhà nước, của tổ chức.
có sự chú ý thường xuyên để kịp thời phát hiện âm mưu hoặc hành động của kẻ thù, của kẻ gian.
cảnh giác:
4
Thử thách
4
a) Để bảo vệ an toàn cho mình, em cần nhớ số điện thoại của cha mẹ và địa chỉ, số điện thoại của ông bà, chú bác, người thân để báo tin.
Đọc bản hướng dẫn sau và tìm những từ ngữ chỉ những việc làm, những cơ quan và những người có thể giúp em tự bảo vệ khi cha mẹ em không có ở bên.
b) Nếu bị kẻ khác đe dọa, hành hung hoặc thấy cháy nhà hay bị tai nạn, em cần phải:
- Khẩn cấp gọi số điện thoại 113 hoặc 114, 115 để báo tin.
- Kêu lớn để những người xung quanh biết.
- Nhanh chóng chạy đến nhà hàng xóm, bạn bè, nhà hàng, cửa hiệu, trường học, đồn công an.
- Đi theo nhóm, tránh chỗi tối, tránh nơi vắng vẻ, để ý nhìn xung quanh.
- Không mang đồ trang sức hoặc vật đắt tiền.
d) Khi ở nhà một mình, em phải khóa của, không cho người lạ biết em chỉ có một mình và không để người lạ vào nhà.
Theo GIA KÍNH
4
4
Từ ngữ chỉ việc làm
Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức
Từ ngữ chỉ người
Tìm từ ngữ chỉ những việc làm, những cơ quan, tổ chức và những người có thể giúp em tự bảo vệ khi không có cha mẹ ở bên
a) Nhớ số điện thoại của cha mẹ
Nhớ địa chỉ, số DT của người thân
b) Gọi 113 hoặc 114, 115,…
Kêu lớn để người xung quanh biết
Chạy đến nhà người quen
c) Đi theo nhóm, tránh nơi vắng vẻ, để ý nhìn xung quanh.
Không mang trang sức, đồ đắt tiền.
Từ ngữ chỉ việc làm
d) Khóa cửa.
Không mở của cho người lạ.
Không cho người lạ biết em ở nhà một mình.
4
Từ ngữ chỉ cơ quan, tổ chức
Nhà hàng
113: CA thường trực chiến đấu
Cửa hiệu
Trường học
Đồn công an
114: CA phòng cháy chữa cháy
115: đội thường trực cấp cứu y tế
4
Từ ngữ chỉ người
ông bà
bạn bè
chú bác
người thân
hàng xóm
Dặn dò
Làm bài 2 và bài 3 vào vở.
Chuẩn bị bài mới “Liên kết các câu trong bài bằng cách lặp từ ngữ”.
Thanks you
- Đi theo nhóm, tránh chỗi tối, tránh nơi vắng vẻ, để ý nhìn xung quanh.
- Không mang đồ trang sức hoặc vật đắt tiền.
d) Khi ở nhà một mình, em phải khóa của, không cho người lạ biết em chỉ có một mình và không để người lạ vào nhà.
Theo GIA KÍNH