1 of 14

2 of 14

  • Theá naøo laø töø ñoàng nghóa?

Nhöõng töø ñoàng nghóa laø nhöõng töø coù nghóa gioáng nhau hoaëc gaàn gioáng nhau.

  • Ñaët caâu coù töø ñoàng nghóa

VD: Bieån bao la. Caùnh ñoàng baùt ngaùt.

Luyện từ và câu

Kiểm tra bài cũ

3 of 14

Luyện tập về từ đồng nghĩa.

Luyện từ và câu

4 of 14

Tìm các từ đồng nghĩa:

  1. Chỉ màu xanh.
  2. Chỉ màu đỏ.
  3. Chỉ màu trắng.
  4. Chỉ màu đen.

5 of 14

Màu xanh

Màu đen

Màu trắng

Màu đỏ

Xanh biếc

Xanh lè

Xanh tươi

Xanh nhạt

Xanh rì

Đen láy

Đỏ tía

Đỏ au

Đỏ bừng

Xanh đen

Xanh lục

Xanh ngọc

Đen thui

Đen sì

Trắng phau

Trắng muốt

Trắng tinh

Đen nhẻm

Đỏ chót

Đỏ sẫm

Đen trũi

6 of 14

Màu xanh: xanh biếc, xanh lè, xanh lét, xanh mét, xanh tươi, xanh sẫm, xanh thẫm, xanh um, xanh thắm, xanh thẳm, xanh lơ, xanh nhạt, xanh non, xanh lục, xanh ngọc, xanh ngát, xanh ngắt, xanh rì, xanh ngút ngàn, xanh mướt, xanh rớt, xanh xao, xanh rờn, xanh mượt, xanh bóng, xanh đen, xanh xanh, xanh lá, …

Màu trắng: trắng tinh, trắng toát, trắng muốt, trắng phau, trắng nõn, trắng nuột, trắng bóc, trắng ngà, trắng ngần, trắng ởn, trắng bốp, trắng bong, trắng lóa, trắng xóa, trắng phốp, trắng bạch, trắng bệch, trắng hếu, trắng mờ, trắng dã, trắng trẻo, trăng trắng, …

7 of 14

Màu trắng: trắng tinh, trắng toát, trắng muốt, trắng phau, trắng nõn, trắng nuột, trắng bóc, trắng ngà, trắng ngần, trắng ởn, trắng bốp, trắng bong, trắng lóa, trắng xóa, trắng phốp, trắng bạch, trắng bệch, trắng hếu, trắng mờ, trắng dã, trắng trẻo, trăng trắng, …

Màu đen: đen sì, đen kịt, đen thui, đen thủi, đen trũi, đen nghịt, đen ngòm, đen nhẻm, đen giòn, đen nhánh, đen láy, đen đen, đen lánh, ….

8 of 14

VD: Trời chuyển mưa, mây đen kịt.

Đôi mắt em bé đen láy.

Đặt câu với một từ em vừa tìm được ở bài tập 1

9 of 14

Cá hồi vượt thác

Đàn cá hồi gặp thác phải nghỉ lại lấy sức để sáng mai vượt sóng. Suốt đêm thác réo (điên cuồng, dữ dằn, điên đảo). Nước tung lên thành những búi trắng to như tơ. Suốt đêm đàn cá rậm rịch.

Mặt trời (mọc, ngoi, nhô) lên.Dòng thác óng ánh (sáng trưng, sáng quắc, sáng rực) dưới nắng. Tiếng nước xối (gầm rung, gầm vang, gầm gào). Những con cá hồi lấy đà lao vút lên như chim. Chúng xé toạc màn mưa thác trắng. Những đôi vây xòe ra như đôi cánh.

Đàn cá hồi lần lượt vượt thác an toàn. Đậu “chân” bên kia ngọn thác, chúng chưa kịp chờ cho cơn choáng đi qua, lại (cuống cuồng, hối hả, cuống quýt) lên đường.

Theo Nguyễn Phan Haùch

10 of 14

11 of 14

Cá hồi vượt thác

Đàn cá hồi gặp thác phải nghỉ lại lấy sức để sáng mai vượt sóng. Suốt đêm thác réo điên cuồng. Nước tung lên thành những búi trắng to như tơ. Suốt đêm đàn cá rậm rịch.

Mặt trời nhô lên.Dòng thác óng ánh sáng rực dưới nắng. Tiếng nước xối gầm vang. Những con cá hồi lấy đà lao vút lên như chim. Chúng xé toạc màn mưa thác trắng. Những đôi vây xòe ra như đôi cánh.

Đàn cá hồi lần lượt vượt thác an toàn. Đậu “chân” bên kia ngọn thác, chúng chưa kịp chờ cho cơn choáng đi qua, lại hối hả lên đường.

Theo Nguyễn Phan Hách

12 of 14

Em hiểu theá naøo laø töø ñoàng nghóa?

Nhöõng töø ñoàng nghóa laø nhöõng töø coù nghóa gioáng nhau hoaëc gaàn gioáng nhau.

13 of 14

Dặn dò:

-Về nhà xem lại bài, tập đặt câu.

Chuẩn bị : Mở rộng vốn từ: Tổ quốc.

14 of 14

CHÀO TẠM BIỆT CÁC EM HỌC SINH