KỸ THUẬT TRUYỀN GIỐNG
BSTY: Trần Nguyên Tú Đẩu
PHẦN 2. TRUYỀN GIỐNG
01
02
03
04
KHÁI NIỆM VỀ THỤ TINH NHÂN TẠO
TINH DỊCH
KHAI THÁC TINH DỊCH
KIỂM TRA, PHA CHẾ, BẢO TỐN TINH DỊCH
05
DẪN TINH
I. KHÁI NIỆM VỀ THỤ TINH NHÂN TẠO
1. Lịch sử ngành thụ tinh
1.1. Trên thế giới:
- Thụ tinh nhân tạo được bắt đầu từ thế kỷ XIV trên ngựa nhưng phải đến đầu thế ký XX thụ tinh nhân tạo trên gia súc mới được nghiên cứu có hệ thống.
- Nhà sinh vật học người Nga Ilya Ivanov là người có công trong lĩnh vực này. Ông đã phát triển thụ tinh nhân tạo và quan trọng nhất là hoàn chỉnh âm đạo giả.
Nhà sinh vật học Ilya Ivanov (1870-1932)
- Năm 1938 ở Nga, người ta đã gieo tinh nhân tạo cho: 120.000 Ngựa; 1.200.000 bò; 15.000.000 cừu.
- Ở Anh bắt đầu từ 1930;
- Đan mạch 1936;
- Mỹ 1937;
- Cuba, Mehico 1960;
- Năm 1969 các nước phát triển có trên 50% bò thụ tinh nhân tạo;
- Năm 1980 ở Hà Lan, Bỉ và các nước khác > 80% thụ tinh nhân tạo.
1. Lịch sử ngành thụ tinh
1.2. Tại Việt Nam:
- Thụ tinh nhân tạo ứng dụng vào năm 1957 tại Học viện Nông – Lâm, nay là Học viện Nông nghiệp Việt Nam.
2. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN GIỐNG
- Phương pháp thụ tinh nhân tạo
2.1. PHƯƠNG PHÁP TỰ NHIÊN
Có 2 dạng là giao phối tự do và giao phối có hướng dẫn.
Giao phối tự do là nhốt chung con đực và cái
Giao phối có hướng dẫn là nhốt riêng đực, cái
2.1 PHƯƠNG PHÁP TỰ NHIÊN
Giao phối tự do là nhốt chung con đực và cái
Nhược điểm:
Hướng khắc phục: hiện nay để khắc phục người ta tính toán trước liên hệ thân tộc sau đó ấn định tỷ lệ đực cái người ta thả chung trong một khu vực hay một chuồng, đến một thời gian nhất định thì sẽ thay đổi đực khác
Nuôi thả
Ưu điểm:
2.1 PHƯƠNG PHÁP TỰ NHIÊN
Giao phối có hướng dẫn là nhốt riêng đực, cái, khi con cái đến đúng thời điểm thì đưa đến chuồng phối.
Ưu điểm:
Nhược điểm:
Ví dụ: viêm phổi truyền nhiễm do siêu vi, ký sinh trùng trên da, brucellose, leptospirose…
2.2 PHƯƠNG PHÁP THỤ TINH NHÂN TẠO
Là phương pháp truyền giống một cách gián tiếp sau khi lấy tinh, kiểm tra, pha chế, bảo tồn nếu tốt mới gieo tinh.
2.2 PHƯƠNG PHÁP THỤ TINH NHÂN TẠO
2.2. Phương pháp thụ tinh nhân tạo
Ưu điểm
Ví dụ: Heo một lần xuất trung bình 40-50 tỉ tinh trùng (phối 10-12 con cái); Bò: 2-5 cc * 700 triệu * 0,7 có thể cho 24,5 – 50 liều; Thực tế còn có thể cao hơn nhiều nhất là đối với bò. Hiện nay do cải tiến thức ăn và phương pháp lấy tinh nên mỗi lần có thể khai thác 7-15cc.
2.2. Phương pháp thụ tinh nhân tạo
Ưu điểm
2.2. Phương pháp thụ tinh nhân tạo
Ưu điểm
2.2. Phương pháp thụ tinh nhân tạo
Nhược điểm
3. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA CẤY TRUYỀN PHÔI
- Cấy truyền phôi được coi như kỹ thuật thụ tinh nhân tạo đối với động vật cái.
- Cấy truyền phôi cho phép khai thác tối đa khả năng sinh sản của con cái ưu tú và nâng cao tiến bộ di truyền của con mẹ trong đàn giống như thụ tinh nhân tạo đã cho phép khai thác tối đa sức sản xuất và tính trạng tốt của con đực.
- Kỹ thuật cấy truyền phôi được hình thành sau kỹ thuật thụ tinh nhân tạo, nhưng nó cũng đóng góp đáng kể vào công tác truyền giống nhân tạo
II. TINH DỊCH
1. SỰ THÀNH THỤC TÍNH DỤC
Bất cứ một loại gia súc nào đến tuổi nhất định sẽ đạt đến sự trưởng thành về tính dục hay được gọi là sự thành thục về tính dục biểu hiện qua một số điểm:
1. SỰ THÀNH THỤC TÍNH DỤC
Tuổi trưởng thành về tính dục tùy thuộc vào
- Giống, loài
- Khí hậu
- Mùa
- Dinh dưỡng
- Phái tính
- Chăm sóc
2. TINH DỊCH
- Tinh dịch là sản phẩm hoạt động của bộ máy sinh dục đực khi con đực thực hiện hoàn chỉnh một phản xạ sinh dục.
- Tinh dịch gồm hai thành phần: tinh trùng (tế bào sinh dục đực) và tinh thanh.
TINH DỊCH
TINH TRÙNG
2. TINH DỊCH (tt)
Bảng 2.1. Thành phần hóa học của tinh dịch một số loài động vật�(Theo Secghim và Milovanop)
Thành phần | Tinh dịch lợn | Tinh dịch bò | Tinh dịch ngựa |
Nước | 95,00 | 90,00 | 98,00 |
Protein | 3,80 | 5,80 | 1,04-2,28 |
Lipid | 0,03 | 0,15 | 0,04 |
Fructose | 0,01 | 0,23-0,87 | 0,005 |
Axit xitric | 0,13 | 0,72 | 0,06 |
Axit lactic | 0,02 | 0,04-0,06 | 0,03 |
P tổng số | 0,06 | 0,08 | 0,02 |
K | 0,10 | 0,23 | 0,07 |
Na | 0,28 | 0,28 | 0,07 |
Ca | 0,09 | 0,04 | 0,02 |
Cl | 0,33 | 0,22 | 0,48 |
Bảng 2.2. Thể tích tinh dịch, tỷ lệ tinh trùng, tinh thanh và nồng độ tinh trùng trung bình ở một số loài vật nuôi (Milovanov)
Loài vật nuôi | Thể tích 1 lần xuất tinh (ml) | Tinh trùng (% ) | Tinh thanh (%) | Nồng độ tinh trùng (triệu/ml) |
Lợn đực ngoại | 300 - 500 | 3 | 97 | 20-100 |
Bò | 4-5 | 10 | 90 | 200-600 |
Ngựa | 50-100 | 2-5 | 95-98 | 20-80 |
Cừu | 1 - 2 | 30 | 70 | 200-500-800 |
2.1. TINH TRÙNG
2.1.1. Sự hình thành tinh trùng
- Tinh trùng được hình thành trong ống sinh tinh nhỏ của dịch hoàn.
- Thành ống sinh tinh được cấu tạo gồm một màng bao, những tế bào đỡ (tế bào Sertoli) và những tế bào tinh
- Quá trình hình thành tinh trùng bắt đầu từ thời điểm phân chia của tinh bào nguyên thủy. Tuy nhiên, ở thời kỳ bào thai đã xảy ra sự phân chia của tinh bào nguyên thủy, nhưng sự phân chia này không dẫn đến sự hình thành tinh trùng.
Hình 1.6. Sơ đồ các giai đoạn hình thành tinh trùng
2.1.2. Cấu tạo của tinh trùng
- Về mặt hóa học thành phần cấu tạo của tinh trùng gồm: 75% H2O và 25% vật chất khô, trong đó: 85% protid; 13,2% lipid; 1,8% khoáng.
- Về hình thái tinh trùng gồm có 3 phần phân biệt rõ ràng la đầu, cổ thân và đuôi. Với tỷ lệ khối lượng các thành phần tinh trùng như sau:
2.1. TINH TRÙNG
KÍCH THƯỚC TINH TRÙNG Ở MỘT SỐ LOÀI | ||||
Loài | Dài tổng số (µm) | Đầu (µm): Dài x rộng x dầy | Cổ thân (µm) | Đuôi (µm) |
Heo | 55-57 | 8 x 4 x 1 | 12 | 35-37 |
Bò | 65-72 | 9 x 4 x 1 | 10-13 | 44-53 |
Ngựa | 58-60 | 7 x 4 x 2 | 10 | 41-43 |
Cừu | 60-75 | 8 x 5 x 1 | 14 | 41 |
Gà | 100 | 14 x 2 x 1 | 5 | 80 |
Thỏ | 50-62,2 | 8 x 4 x 1 | 10 | 33-35 |
Người | 51 | 7 x 4 x 1 | 10 | 34 |
2.1. TINH TRÙNG
2.1.3. Chức năng của dịch hoàn phụ (Epididymus)
- Dịch hoàn phụ còn được gọi là mào tinh hay thượng dịch hoàn là một thể kéo dài, có hình ngoằn ngoèo (hình giun), bao phủ lên chiều dài cạnh trên của dịch hoàn (ở loài dịch hoàn nằm ngang như ngựa) và nằm trên chiều dài cạnh sau của dịch hoàn (ở các loài dịch hoàn nằm thẳng đứng như lợn, trâu, bò).
2.1. TINH TRÙNG
2.1.3. Chức năng của dịch hoàn phụ (Epididymus)
- Dịch hoàn phụ của Bò, cừu dài trên 60 m
Ngựa 70 m
Heo 100 m
- Dịch hoàn phụ gồm có 3 phần:
- Thời gian tinh trùng đi qua dịch hoàn phụ
Bò 7-9 ngày
Ngựa 9-11 ngày
Dê, cừu 14 ngày
Heo 20 ngày
2.1. TINH TRÙNG
2.1.3. Chức năng của dịch hoàn phụ (Epididymus)
Trong dịch hoàn phụ:
- Môi trường toan tính pH = 6,13
- Nồng độ ion [H+] cao gấp 10 lần trong dịch hoàn
- Áp suất CO2 cao ức chế quá trình tiêu đường
- Nhiệt độ ở dịch hoàn phụ thấp hơn dịch hoàn.
- Tế bào ống của dịch hoàn phụ tiết Lipoprotein, tinh trùng hấp thu Lipoprotein mang điện tích âm (-)
- Tinh thanh chủ yếu do các tuyến sinh dục phụ (Accessory Gland) tiết ra; Các tuyến sinh dục phụ bao gồm: tuyến tinh nang; tuyến tiền liệt, tuyến cầu niệu đạo.
- Thành phần hóa hoc của tinh thanh: 90 - 95% là H2O; 5 – 10% là vật chất khô.
- Chức năng chính của tinh thanh là:
2.2. TINH THANH
2.2. TINH THANH
- Tuyến tiền liệt tồn tại ở tất cả các loài động vật có vú, vị trí của tuyến này nằm ở cuối ống dẫn tinh, đầu niệu đạo, nằm vắt ngang qua cổ bàng quang và được chia làm hai thùy.
- Tuyến tinh nang nằm ở cả hai bên phần kết thúc của ống dẫn tinh. Tuyến tinh nang có hình thái giải phẫu khác nhau theo từng loài động vật. Ở chó và mèo không có tuyến tinh nang.
- Tuyến cầu niệu đạo (ở heo phát triển mạnh, chó không có) Chất tiết tuyến này chiếm 15 – 18% trong tinh thanh, tuyến này hoạt động mạnh ở heo, ngựa là dịch thể keo có chứa globulin, dưới tác dụng của men vezikinase dịch này kết thành khối keo phèn (Tapioca).
Chức năng các tuyến sinh dục phụ
3. ĐẶC TÍNH CỦA TINH TRÙNG
4. TÍNH CHẠY NGƯỢC DÒNG
1. TÍNH SINH LÝ
2. TÍNH HƯỚNG VỀ ÁNH SÁNG
3. TÍNH TIẾP XÚC
4. YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỨC SỐNG CỦA TINH TRÙNG
4.1. Nước
4.2. Nhiệt độ
4.3. Các hóa chất có tính sát trùng
4.4. Không khí
4.5. Khói thuốc
4.6. Sóng lắc
4.7. Vật dơ bẩn, vi trùng
5. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH SINH TINH VÀ PHẨM CHẤT TINH DỊCH
- Dinh dưỡng
- Chăm sóc quản lý: chuồng nuôi, nhiệt độ, ánh sáng,…
- Vận động: Đực giống vận động thì trao đổi chất sẽ tăng, tính dục phát triển, cơ thể rắn chắc.
- Chu kỳ lấy tinh
- Kỹ thuât lấy tinh
- Bệnh lý như dịch hoàn thoái hóa, viêm dịch hoàn, viêm dịch hoàn phụ,…
- Thời tiết
- Tuổi
- Dị tật trên bộ phận thú đực
III. KHAI THÁC TINH DỊCH (SEMEN COLLECTION)
1. TUỔI SỬ DỤNG VÀ THỜI GIAN SỬ DỤNG ĐỰC GIỐNG
- Tùy thuộc vào đặc điểm của loài, giống, tình trạng sức khỏe, phẩm chất của cá thể đực giống đã được xác định bằng kiểm tra tinh dịch và kết quả kiểm tra đời sau.
- Xu hướng thế giới hiện nay là khai thác tinh dịch sớm, kết thúc sử dụng sớm.
Ví dụ: ở Pháp và Canada huấn luyện heo đực giống để dùng trong AI lúc 160 -170 ngày tuổi = 95 -100 kg, kết thúc sử dụng: tự nhiên 2,5-2,8 năm; nhân tạo 3 - 4 năm. Bò 16 tháng tuổi đến 9 năm.
2. Chọn thú đực sử dụng trong thụ tinh nhân tạo (Selection of boar for AI)
- Rõ về lý lịch và huyết thống để dễ dàng ghép đôi giao phối
- Ngoại hình thể chất, sinh trưởng phát dục phải từ cấp I trở lên
2. Chọn thú đực sử dụng trong thụ tinh nhân tạo (Selection of boar for AI)
- Chọn theo ngoại hình thần kinh: ngoài các yêu cầu chọn lựa đực giống kể trên người ta còn chọn lựa đực giống theo loại hình thần kinh phù hợp, giúp dễ huấn luyện, nâng cao được hiệu suất sử dụng, đồng thời bảo đảm an toàn cho người chăn nuôi và cả gia súc.
3. Huấn luyện đực giống
3.1. Một số nguyên tắc khi tiếp xúc với ổ giống
- Khi tiếp xúc với đực giống nên cầm roi để hướng dẫn thú đi, không được đánh đập hoặc vung roi khi không cần thiết vì như vậy sẽ làm cho con vật thủ thế hoặc hung hăng, roi phải mảnh vừa phải.
- Khi thật cần thiết thì phải nhanh chóng tránh xa con vật và dùng roi tự vệ bằng cách đánh mạnh vào tai của thú, tuyệt đối không được dùng roi để đánh mạnh vào dịch hoàn hoặc chọc vào bụng bên của thú.
3. Huấn luyện đực giống (tt)
3.2. Cách can thiệp khi thú đực đánh nhau:
- Dùng vòi nước
- Dùng vách ngăn
- Dùng lửa
- Dùng roi điện
- Dùng vợt, thúng, bao…
3. Huấn luyện đực giống (tt)
3.3. Các phản xã giao phối
- Giao phối là phản xạ phức tạp, thú đực và thú cái đều tham gia, là bản năng tích lũy trong quá trình tiến hóa của động vật nó chịu ảnh hưởng vào chức năng của các tuyến sinh dục.
- Cơ sở của sự giao phối là các phản xạ không điều kiện gồm phản xạ cương cứng (erection reflex), phản xạ bao ôm (nhảy) (copulation reflex), phản xạ giao phối (thúc giá, cò cựa) (mating reflex) và phản xạ bắn tinh (ejaeulation reflex)
3. Huấn luyện đực giống (tt)
3.4. Cách huấn luyện thú nhảy giá
- Giao phối là phản xạ bẩm sinh không điều kiện, việc huấn luyện ở nhảy giá là chúng ta làm cho chúng tiếp thu một loạt các phản xạ có điều kiện trên cơ sở các phản xạ không điều kiện.
4. KHAI THÁC TINH DỊCH
- Có hai phương pháp lấy tinh: lấy tinh bằng âm đạo giả và lấy tinh bằng tay.
ÂM ĐẠO GIẢ CHO TRÂU BÒ
- Ưu nhược điểm phương pháp âm đạo giả
PHƯƠNG PHÁP LẤY TIN BẰNG TAY
Ưu nhược điểm của phương pháp dùng tay
IV. KIỂM TRA, PHA CHẾ, BẢO TỐN TINH DỊCH
1. Kiểm tra
Cách kiểm tra
| V ml | C x 106tt/ml |
Bò | 6 (6,5 - 12 ml) | 1200 (300 - 2000) |
Dê | 1 (0,7 - 2 ml) | 3000 (1000 - 5000) |
Trâu | 3 (0,5 - 6 ml) | 600 (200 - 1000) |
Heo | 215 (120 – 500) cá biệt 1000 | 250 (25 - 1000) |
Ngựa | 70 (30 - 300) | 120 (30 - 800) |
Chó | 8 (5 - 15) | 150 (60 - 300) |
Gà | 0,5 (0,1 - 2) | 3000 (1000 -12000) |
Người | 3,5 (2 - 6) | 100 (50-150) |
Cách kiểm tra
Chế độ kiểm tra
Chỉ tiêu | Bò | Heo |
V ml | ≥ 4,6 | ≥ 100 |
Màu | bình thường | trắng đục, trắng sữa |
Mùi | bình thường | bình thường |
D (mật độ) | > ++ | > ++ |
A (hoạt lực) | > 0,7 | > 0,7 |
C (106/ml) | ≥ 800 | ≥ 100 |
R (sức kháng) | ≥ 20.000 | ≥ 3.000 |
pH | 6,5 – 7 | 6,8 – 7,6 |
Tỷ lệ sống % | ≥ 70 | ≥ 70 |
Kỳ hình % | < 20 | < 10 |
Độ nhiễm khuẩn | ≤ 520 | ≤ 5000 |
2. Pha chế
2. Pha chế
Tên các chất | GTNII | BLI | GCL | BTS | T1L3 | TH4 |
Glucose (g) | 60 | 27 | 30 | 37 | 46 | 40 |
Citrate Na (g) | 1,78 | 10 | 2 | 6 | 3,2 | 3,8 |
Bicarbonat Na (g) | 0,6 | 2 | _ | 1,25 | 0,5 | 0,5 |
EDTA (g) | 1,85 | _ | _ | 1,25 | 1,5 | 2,6 |
Amonium sulfat | _ | _ | _ | _ | _ | 1,8 |
Lòng đỏ trứng | 50 | _ | 50 | _ | 50 | _ |
Kháng sinh | _ | _ | _ | _ | _ | _ |
Nước cất (ml) | 1000 | 1000 | 1000 | 1000 | 1000 | 1000 |
KCL |
| 0,3 |
| 0,15 |
|
|
Một số môi trường phổ biến
Các chất thường dùng trong pha chế môi trường
Phân liều tinh dịch
V = 100 ml C: 2-3 tỷ
V = 100 ml
C: 2 tỷ
V = 150 - 200 ml
C: 3 tỷ
C: 2-3 tỷ
V: 1-2 ml
V: 0.25-0.5 ml
C: 40-60 triệu/ liều
C: 14-16 triệu/ liều
(viên, cọng rạ, ampule)
(cọng rạ)
V: 80-100 ml
V: 5-10 ml
C: 2-4 tỷ/ liều
C: 2,5-3 tỷ/ liều
(+ 80-90 ml môi trường)
2. Pha chế
Q = A * C * v − 1
Tỷ lệ pha chế
c
Q: tỷ lệ pha chế
A: hoạt lực
v’: dung lượng 1 liều
c’: nồng độ 1 liều
F = Q * V
F: Môi trường thêm vào V: Dung lượng tinh dịch
3. Bảo tồn
3. Bảo tồn
Phải đảm bảo các nguyên tắc sau:
TINH ĐÔNG LẠNH
Hiện nay, nước ta đã sản xuất tinh đông viên bò đủ dùng cho cả nước và đang bắt đầu nghiên cứu sản xuất tinh đông viên heo.
V. DẪN TINH (INSEMINATION)
V. DẪN TINH (INSEMINATION)
Mục đích: đưa tinh dịch vào tử cung đủ số lượng và chất lượng và gặp trứng đúng thời điểm có hiệu quả thụ thai.
1. Cơ chế lên giống
Cơ chế lên giống được điều hòa bởi hệ thần kinh nội tiết mà trung khu điều khiển là vùng dưới đồi (hypothalamus)
2. Các biện pháp điều khiển lên giống đồng loạt
Mục đích của việc điều khiển lên giống đồng loạt:
2. Các biện pháp điều khiển lên giống đồng loạt
Phương pháp thức ăn và tạo stress. Phương pháp này có lợi về kinh tế, tránh được hiện tượng viêm vú khi lẻ bầy heo con.
2. Các biện pháp điều khiển lên giống đồng loạt
Flushing
Ngoài phương pháp trên ta có thể dùng
Dùng Progesterol
90 mg 60 mg 60 mg PMS (1000-2000 UI)
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11
CuBa: 1000 UI/con
VN: 10-12 UI/kg
3. Các vấn đề liên quan đến dẫn tinh
Ví dụ: Heo: mãnh liệt, thời gian động dục kéo dài từ 3 – 5 ngày, cá biệt từ 7 đến 10 ngày; Bò trầm lặng, thời gian động dục tương đối ngắn, biến động từ 20 – 36 giờ, trung bình là 30 giờ.
Ngựa | 21 (15-25) | Cừu | 17 (10-26) |
Bò | 21 (17-25) | Dê | 17 (10-72) |
Trâu | 25 (18-36) | Heo | 21 (17-27) |
ĐẶC ĐIỂM SINH SẢN CỦA MỘT SỐ LOÀI
Loài | Chu kỳ lên giống | Thời gian mê đực | Lên giống lại sau sinh | Loại chu kỳ | Thời điểm trứng rụng | Thời gian mang thai |
Heo | 21 (17-27) | 1-2 h | 4-6 h sau cai sữa | Quanh năm | 30-40 h Sau khi mê đực | 114 (110- 118) |
Bò | 21 (17-25) | 18 h (10- 30) | 35-60 h | Quanh năm | 12 (10-15) h Sau khi mê đực | 280 (270- 300) |
Trâu | 25 (18-36) | 29 (17-38) | 4 tháng | Quanh năm (9,10,11,12) | 15-20 h Sau khi mê đực | 315 -320 |
Ngựa | 21 (15-25) | 6 (2-11h) | 8 – 14 h | Quanh năm theo mùa | 1-2 h trước khi hết mê đực | 336 (320- 356) |
Mèo | 17 (15-20)
| 4-6 h nếu gặp đực | 4 - 6 tuần | Quanh năm | 24-36 h Sau khi được phối | 58 (58-60) |
Dê | 17 (10-22) | 2-3 h | 2 tháng | Quanh năm | Khi kết thúc động đực | 150 (145-157) |
Chó |
| 7 (4-12) h | 4 tháng | Quanh năm theo mùa | Trứng rụng 1-3 ngày sau khi phối lần đầu | 63 (60-66) |
THỜI ĐIỂM RỤNG TRỨNG & PHỐI GIỐNG THÍCH HỢP
Đặc điểm | Bò | Heo |
-Thời điểm rụng trứng
-Thời điểm dẫn tinh thích hợp *= 1/3 phía trên ống dẫn trứng | 24 - 36 h 10 - 15 h sau khi có phản xạ mê - 6-12 h 20 h 4 h 30 h Sau khi động đực 12 -18 h | 72 - 96 h 30 – 40 h sau khi có phản xạ mê. 24 h 4 h 8-12 h 2-4 h 25-30 h Sau khi có phản xạ động đực (24-30 h) |
3. Các vấn đề liên quan đến dẫn tinh
4. Kỹ thuật dẫn tinh
Đối với Bò + Trâu: có 2 phương pháp:
* Phương pháp âm đạo: Dùng mỏ vịt quan sát cổ tử cung sau đó dùng dụng cụ bơm tinh đưa vào cổ tử cung + bơm tinh.
* Phương pháp âm đạo - trực tràng:
Dẫn tinh xong thì làm ngay mấy việc sau:
4. Kỹ thuật dẫn tinh (tt)
Đối với heo
5. Quá trình thụ tinh
- Tinh trùng phải mất một thời gian nhất định để đi từ ngoài đến 1/3 ống dẫn trứng. Sự thụ tinh xảy ra ở 1/3 ống dẫn trứng với thời gian nhất định.
- Quá trình thụ tinh có thể chia làm 2 giai đoạn
5. Quá trình thụ tinh
- Sự thụ tinh không phải là sự kết hợp đơn giản giữa tinh trùng và tế bào trứng mà đó là quá trình đồng hoá và dị hoá lẫn nhau một cách phức tạp giữa 2 tế bào sinh dục và kết quả là sự tạo ra một tế bào thứ 3 hoàn toàn mới, hợp tử (zygote) khác trứng và tinh trùng về bản chất.