1 of 71

KỸ THUẬT TRUYỀN GIỐNG

BSTY: Trần Nguyên Tú Đẩu

2 of 71

PHẦN 2. TRUYỀN GIỐNG

01

02

03

04

KHÁI NIỆM VỀ THỤ TINH NHÂN TẠO

TINH DỊCH

KHAI THÁC TINH DỊCH

KIỂM TRA, PHA CHẾ, BẢO TỐN TINH DỊCH

05

DẪN TINH

3 of 71

I. KHÁI NIỆM VỀ THỤ TINH NHÂN TẠO

4 of 71

1. Lịch sử ngành thụ tinh

1.1. Trên thế giới:

- Thụ tinh nhân tạo được bắt đầu từ thế kỷ XIV trên ngựa nhưng phải đến đầu thế ký XX thụ tinh nhân tạo trên gia súc mới được nghiên cứu có hệ thống.

- Nhà sinh vật học người Nga Ilya Ivanov là người có công trong lĩnh vực này. Ông đã phát triển thụ tinh nhân tạo và quan trọng nhất là hoàn chỉnh âm đạo giả.

Nhà sinh vật học Ilya Ivanov (1870-1932)

- Năm 1938 ở Nga, người ta đã gieo tinh nhân tạo cho: 120.000 Ngựa; 1.200.000 bò; 15.000.000 cừu.

- Ở Anh bắt đầu từ 1930;

- Đan mạch 1936;

- Mỹ 1937;

- Cuba, Mehico 1960;

- Năm 1969 các nước phát triển có trên 50% bò thụ tinh nhân tạo;

- Năm 1980 ở Hà Lan, Bỉ và các nước khác > 80% thụ tinh nhân tạo.

5 of 71

1. Lịch sử ngành thụ tinh

1.2. Tại Việt Nam:

- Thụ tinh nhân tạo ứng dụng vào năm 1957 tại Học viện Nông – Lâm, nay là Học viện Nông nghiệp Việt Nam.

  • Miền Bắc: 1958
  • Miền Nam: 1960, 1963 thực hiện trên gà

6 of 71

2. CÁC PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN GIỐNG

  • Phương pháp tự nhiên

- Phương pháp thụ tinh nhân tạo

7 of 71

2.1. PHƯƠNG PHÁP TỰ NHIÊN

Có 2 dạng là giao phối tự do và giao phối có hướng dẫn.

Giao phối tự do là nhốt chung con đực và cái

Giao phối có hướng dẫn là nhốt riêng đực, cái

8 of 71

2.1 PHƯƠNG PHÁP TỰ NHIÊN

Giao phối tự do là nhốt chung con đực và cái

Nhược điểm:

  • Hiệu suất sử dụng đực giống thấp
  • Không thể kéo dài thời gian sử dụng đực.
  • Con cái không có kế hoạch sinh sản, không có sổ sách.
  • Nguyên nhân chủ yếu gây ra tình trạng đồng huyết, gây suy thoái về giống.

Hướng khắc phục: hiện nay để khắc phục người ta tính toán trước liên hệ thân tộc sau đó ấn định tỷ lệ đực cái người ta thả chung trong một khu vực hay một chuồng, đến một thời gian nhất định thì sẽ thay đổi đực khác

Nuôi thả

Ưu điểm:

  • Chuồng trại đơn giản, ít tốn kém ,tận dụng diện tích thừa;
  • Giải quyết tâm sinh lý thú. Phẩm chất thịt ngon

9 of 71

2.1 PHƯƠNG PHÁP TỰ NHIÊN

Giao phối có hướng dẫn là nhốt riêng đực, cái, khi con cái đến đúng thời điểm thì đưa đến chuồng phối.

Ưu điểm:

  • Hiệu suất sử dụng đực giống tương đối khá;
      • Có thể nắm được và kiểm tra thời gian mang thai và đẻ của con cái;
      • Sử dụng đực cái theo đúng yêu cầu, đúng hướng giống, từ đó xây dựng sơ đồ phối giống giao phối hợp lý, tránh đồng huyết;
      • Có thể quyết định loại thải khi thấy tỷ lệ thụ thai của con cái kém.

Nhược điểm:

      • Chưa tận dụng được hết hiệu suất sử dụng của đực giống;
      • Phiền phức do di chuyển nên không hoạt động xa;
      • Ảnh hưởng do chênh lệch tầm vóc nên cải tạo giống chậm;
      • Có thể làm lây lan một số bệnh do tiếp xúc

Ví dụ: viêm phổi truyền nhiễm do siêu vi, ký sinh trùng trên da, brucellose, leptospirose…

10 of 71

2.2 PHƯƠNG PHÁP THỤ TINH NHÂN TẠO

Là phương pháp truyền giống một cách gián tiếp sau khi lấy tinh, kiểm tra, pha chế, bảo tồn nếu tốt mới gieo tinh.

11 of 71

2.2 PHƯƠNG PHÁP THỤ TINH NHÂN TẠO

12 of 71

2.2. Phương pháp thụ tinh nhân tạo

Ưu điểm

Ví dụ: Heo một lần xuất trung bình 40-50 tỉ tinh trùng (phối 10-12 con cái); Bò: 2-5 cc * 700 triệu * 0,7 có thể cho 24,5 – 50 liều; Thực tế còn có thể cao hơn nhiều nhất là đối với bò. Hiện nay do cải tiến thức ăn và phương pháp lấy tinh nên mỗi lần có thể khai thác 7-15cc.

      • Nâng cao được hiệu suất sử dụng của đực giống;

13 of 71

2.2. Phương pháp thụ tinh nhân tạo

Ưu điểm

      • Kiểm soát được tinh trùng tốt hoặc xấu
      • Nâng cao được hiệu suất sử dụng của đực giống;
      • Có thể bảo tồn và vận chuyển xa (lưu ý đối với bò sau khi kiểm tra đời sau nếu tốt thì sẽ có một lượng tinh rất lớn từ đó cải thiện giống nhanh chóng.)

14 of 71

2.2. Phương pháp thụ tinh nhân tạo

Ưu điểm

      • Cải tạo giống nhanh
      • Trong thụ tinh nhân tạo tỷ lệ đực cái tăng (tự nhiên 1/20, TTNT 1/100) do đó tiết kiệm được đực giống, có điều kiện chọn những con đực tốt nhất;
      • Tránh được một số bệnh lây lan do tiếp xúc.
      • Tránh được sự chênh lệch về tầm vóc.

15 of 71

2.2. Phương pháp thụ tinh nhân tạo

Nhược điểm

      • Nếu kiểm tra bệnh không đảm bảo quy trình và không tốt sẽ gây lây lan bệnh rất nhanh (Brucellose, Leptospirose).
      • Phải có phòng thí nghiệm với đầy đủ trang thiết bị
      • Phải có kỹ thuật viên có tay nghề và yêu nghề
      • Sổ sách không rõ ràng, cẩn thận sẽ dễ sinh đồng huyết (do ít đực)

16 of 71

3. LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN CỦA CẤY TRUYỀN PHÔI

- Cấy truyền phôi được coi như kỹ thuật thụ tinh nhân tạo đối với động vật cái.

- Cấy truyền phôi cho phép khai thác tối đa khả năng sinh sản của con cái ưu tú và nâng cao tiến bộ di truyền của con mẹ trong đàn giống như thụ tinh nhân tạo đã cho phép khai thác tối đa sức sản xuất và tính trạng tốt của con đực.

- Kỹ thuật cấy truyền phôi được hình thành sau kỹ thuật thụ tinh nhân tạo, nhưng nó cũng đóng góp đáng kể vào công tác truyền giống nhân tạo

17 of 71

II. TINH DỊCH

18 of 71

1. SỰ THÀNH THỤC TÍNH DỤC

Bất cứ một loại gia súc nào đến tuổi nhất định sẽ đạt đến sự trưởng thành về tính dục hay được gọi là sự thành thục về tính dục biểu hiện qua một số điểm:

  • Bản thân của cá thể có thể sinh ra những tế bào sinh dục (trứng, tinh trùng) hoàn chỉnh có khả năng thụ thai.

  • Dưới tác dụng của các hormone làm cho các cơ quan sinh dục (gonade) phát triển, từ đó những đặc điểm sinh dục thứ cấp phát triển (không ảnh hưởng đến cơ quan sinh dục nhưng để phân biệt được phái tính) con vật có phản xạ về tính.

19 of 71

1. SỰ THÀNH THỤC TÍNH DỤC

Tuổi trưởng thành về tính dục tùy thuộc vào

- Giống, loài

- Khí hậu

- Mùa

- Dinh dưỡng

- Phái tính

- Chăm sóc

20 of 71

2. TINH DỊCH

- Tinh dịch là sản phẩm hoạt động của bộ máy sinh dục đực khi con đực thực hiện hoàn chỉnh một phản xạ sinh dục.

- Tinh dịch gồm hai thành phần: tinh trùng (tế bào sinh dục đực) và tinh thanh.

TINH DỊCH

TINH TRÙNG

21 of 71

2. TINH DỊCH (tt)

  • Tinh trùng là sản phẩm bài tiết của các ống sinh tinh.
  • Tinh thanh là sản phẩm bài tiết của các tuyến sinh dục phụ.
  • Về mặt hóa học: tinh dịch của các loài động vật chứa một lượng lớn nước (từ 90-98%), vật chất khô chiếm từ 2-10% và giàu protein.
  • Thể tích tinh dịch của một lần phóng tinh, nồng độ tinh trùng có trong tinh dịch và tỉ lệ giữa thể tích tinh thanh và tinh dịch là khác nhau giữa các loài động vật.

22 of 71

Bảng 2.1. Thành phần hóa học của tinh dịch một số loài động vật(Theo Secghim và Milovanop)

Thành phần

Tinh dịch lợn

Tinh dịch bò

Tinh dịch ngựa

Nước

95,00

90,00

98,00

Protein

3,80

5,80

1,04-2,28

Lipid

0,03

0,15

0,04

Fructose

0,01

0,23-0,87

0,005

Axit xitric

0,13

0,72

0,06

Axit lactic

0,02

0,04-0,06

0,03

P tổng số

0,06

0,08

0,02

K

0,10

0,23

0,07

Na

0,28

0,28

0,07

Ca

0,09

0,04

0,02

Cl

0,33

0,22

0,48

23 of 71

Bảng 2.2. Thể tích tinh dịch, tỷ lệ tinh trùng, tinh thanh và nồng độ tinh trùng trung bình ở một số loài vật nuôi (Milovanov)

Loài vật nuôi

Thể tích 1 lần xuất

tinh (ml)

Tinh trùng (% )

Tinh thanh

(%)

Nồng độ tinh

trùng (triệu/ml)

Lợn đực ngoại

300 - 500

3

97

20-100

4-5

10

90

200-600

Ngựa

50-100

2-5

95-98

20-80

Cừu

1 - 2

30

70

200-500-800

24 of 71

2.1. TINH TRÙNG

2.1.1. Sự hình thành tinh trùng

- Tinh trùng được hình thành trong ống sinh tinh nhỏ của dịch hoàn.

- Thành ống sinh tinh được cấu tạo gồm một màng bao, những tế bào đỡ (tế bào Sertoli) và những tế bào tinh

- Quá trình hình thành tinh trùng bắt đầu từ thời điểm phân chia của tinh bào nguyên thủy. Tuy nhiên, ở thời kỳ bào thai đã xảy ra sự phân chia của tinh bào nguyên thủy, nhưng sự phân chia này không dẫn đến sự hình thành tinh trùng.

Hình 1.6. Sơ đồ các giai đoạn hình thành tinh trùng

25 of 71

2.1.2. Cấu tạo của tinh trùng

- Về mặt hóa học thành phần cấu tạo của tinh trùng gồm: 75% H2O và 25% vật chất khô, trong đó: 85% protid; 13,2% lipid; 1,8% khoáng.

- Về hình thái tinh trùng gồm có 3 phần phân biệt rõ ràng la đầu, cổ thân và đuôi. Với tỷ lệ khối lượng các thành phần tinh trùng như sau:

  • Đầu: 61%
  • Cổ thân: 16%
  • Đuôi: 33%

2.1. TINH TRÙNG

26 of 71

KÍCH THƯỚC TINH TRÙNG Ở MỘT SỐ LOÀI

Loài

Dài tổng số (µm)

Đầu (µm):

Dài x rộng x dầy

Cổ thân (µm)

Đuôi (µm)

Heo

55-57

8 x 4 x 1

12

35-37

65-72

9 x 4 x 1

10-13

44-53

Ngựa

58-60

7 x 4 x 2

10

41-43

Cừu

60-75

8 x 5 x 1

14

41

100

14 x 2 x 1

5

80

Thỏ

50-62,2

8 x 4 x 1

10

33-35

Người

51

7 x 4 x 1

10

34

27 of 71

2.1. TINH TRÙNG

2.1.3. Chức năng của dịch hoàn phụ (Epididymus)

- Dịch hoàn phụ còn được gọi là mào tinh hay thượng dịch hoàn là một thể kéo dài, có hình ngoằn ngoèo (hình giun), bao phủ lên chiều dài cạnh trên của dịch hoàn (ở loài dịch hoàn nằm ngang như ngựa) và nằm trên chiều dài cạnh sau của dịch hoàn (ở các loài dịch hoàn nằm thẳng đứng như lợn, trâu, bò).

28 of 71

2.1. TINH TRÙNG

2.1.3. Chức năng của dịch hoàn phụ (Epididymus)

- Dịch hoàn phụ của Bò, cừu dài trên 60 m

Ngựa 70 m

Heo 100 m

- Dịch hoàn phụ gồm có 3 phần:

  • Đầu (thể đỉnh của dịch hoàn phụ).
  • Thân.
  • Đuôi.

- Thời gian tinh trùng đi qua dịch hoàn phụ

Bò 7-9 ngày

Ngựa 9-11 ngày

Dê, cừu 14 ngày

Heo 20 ngày

29 of 71

2.1. TINH TRÙNG

2.1.3. Chức năng của dịch hoàn phụ (Epididymus)

Trong dịch hoàn phụ:

- Môi trường toan tính pH = 6,13

- Nồng độ ion [H+] cao gấp 10 lần trong dịch hoàn

- Áp suất CO2 cao ức chế quá trình tiêu đường

- Nhiệt độ ở dịch hoàn phụ thấp hơn dịch hoàn.

- Tế bào ống của dịch hoàn phụ tiết Lipoprotein, tinh trùng hấp thu Lipoprotein mang điện tích âm (-)

30 of 71

- Tinh thanh chủ yếu do các tuyến sinh dục phụ (Accessory Gland) tiết ra; Các tuyến sinh dục phụ bao gồm: tuyến tinh nang; tuyến tiền liệt, tuyến cầu niệu đạo.

- Thành phần hóa hoc của tinh thanh: 90 - 95% là H2O; 5 – 10% là vật chất khô.

- Chức năng chính của tinh thanh là:

  • Rửa sạch ống niệu - sinh dục con đực và đường sinh dục cái trước khi phóng tinh.
  • Hoạt hóa tinh trùng, làm cho tinh trùng có khả năng vận động (ở phụ hoàn, tinh trùng hầu như không vận động, khi tiếp xúc với tinh thanh, tinh trùng bắt đầu hoạt động).
  • Pha loãng và cung cấp chất dinh dưỡng cho tinh trùng.

2.2. TINH THANH

31 of 71

2.2. TINH THANH

- Tuyến tiền liệt tồn tại ở tất cả các loài động vật có vú, vị trí của tuyến này nằm ở cuối ống dẫn tinh, đầu niệu đạo, nằm vắt ngang qua cổ bàng quang và được chia làm hai thùy.

- Tuyến tinh nang nằm ở cả hai bên phần kết thúc của ống dẫn tinh. Tuyến tinh nang có hình thái giải phẫu khác nhau theo từng loài động vật. Ở chó và mèo không có tuyến tinh nang.

- Tuyến cầu niệu đạo (ở heo phát triển mạnh, chó không có) Chất tiết tuyến này chiếm 15 – 18% trong tinh thanh, tuyến này hoạt động mạnh ở heo, ngựa là dịch thể keo có chứa globulin, dưới tác dụng của men vezikinase dịch này kết thành khối keo phèn (Tapioca).

Chức năng các tuyến sinh dục phụ

32 of 71

3. ĐẶC TÍNH CỦA TINH TRÙNG

4. TÍNH CHẠY NGƯỢC DÒNG

1. TÍNH SINH LÝ

2. TÍNH HƯỚNG VỀ ÁNH SÁNG

3. TÍNH TIẾP XÚC

33 of 71

4. YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỨC SỐNG CỦA TINH TRÙNG

4.1. Nước

4.2. Nhiệt độ

4.3. Các hóa chất có tính sát trùng

4.4. Không khí

4.5. Khói thuốc

4.6. Sóng lắc

4.7. Vật dơ bẩn, vi trùng

34 of 71

5. NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH SINH TINH VÀ PHẨM CHẤT TINH DỊCH

- Dinh dưỡng

- Chăm sóc quản lý: chuồng nuôi, nhiệt độ, ánh sáng,…

- Vận động: Đực giống vận động thì trao đổi chất sẽ tăng, tính dục phát triển, cơ thể rắn chắc.

- Chu kỳ lấy tinh

- Kỹ thuât lấy tinh

- Bệnh lý như dịch hoàn thoái hóa, viêm dịch hoàn, viêm dịch hoàn phụ,…

- Thời tiết

- Tuổi

- Dị tật trên bộ phận thú đực

35 of 71

III. KHAI THÁC TINH DỊCH (SEMEN COLLECTION)

36 of 71

1. TUỔI SỬ DỤNG VÀ THỜI GIAN SỬ DỤNG ĐỰC GIỐNG

- Tùy thuộc vào đặc điểm của loài, giống, tình trạng sức khỏe, phẩm chất của cá thể đực giống đã được xác định bằng kiểm tra tinh dịch và kết quả kiểm tra đời sau.

- Xu hướng thế giới hiện nay là khai thác tinh dịch sớm, kết thúc sử dụng sớm.

Ví dụ: ở Pháp và Canada huấn luyện heo đực giống để dùng trong AI lúc 160 -170 ngày tuổi = 95 -100 kg, kết thúc sử dụng: tự nhiên 2,5-2,8 năm; nhân tạo 3 - 4 năm. Bò 16 tháng tuổi đến 9 năm.

37 of 71

2. Chọn thú đực sử dụng trong thụ tinh nhân tạo (Selection of boar for AI)

- Rõ về lý lịch và huyết thống để dễ dàng ghép đôi giao phối

- Ngoại hình thể chất, sinh trưởng phát dục phải từ cấp I trở lên

38 of 71

2. Chọn thú đực sử dụng trong thụ tinh nhân tạo (Selection of boar for AI)

- Chọn theo ngoại hình thần kinh: ngoài các yêu cầu chọn lựa đực giống kể trên người ta còn chọn lựa đực giống theo loại hình thần kinh phù hợp, giúp dễ huấn luyện, nâng cao được hiệu suất sử dụng, đồng thời bảo đảm an toàn cho người chăn nuôi và cả gia súc.

39 of 71

3. Huấn luyện đực giống

3.1. Một số nguyên tắc khi tiếp xúc với ổ giống

- Khi tiếp xúc với đực giống nên cầm roi để hướng dẫn thú đi, không được đánh đập hoặc vung roi khi không cần thiết vì như vậy sẽ làm cho con vật thủ thế hoặc hung hăng, roi phải mảnh vừa phải.

- Khi thật cần thiết thì phải nhanh chóng tránh xa con vật và dùng roi tự vệ bằng cách đánh mạnh vào tai của thú, tuyệt đối không được dùng roi để đánh mạnh vào dịch hoàn hoặc chọc vào bụng bên của thú.

    • Không nên đứng trực diện với thú, khi thú chực đánh đuổi thì phải chạy sang ngang, không nên chạy theo hướng đuổi của thú.
    • Chuồng phải xây sao cho khi cần người lấy tinh có thể thoát ra nhưng thú thì không.

40 of 71

3. Huấn luyện đực giống (tt)

3.2. Cách can thiệp khi thú đực đánh nhau:

- Dùng vòi nước

- Dùng vách ngăn

- Dùng lửa

- Dùng roi điện

- Dùng vợt, thúng, bao…

41 of 71

3. Huấn luyện đực giống (tt)

3.3. Các phản xã giao phối

- Giao phối là phản xạ phức tạp, thú đực và thú cái đều tham gia, là bản năng tích lũy trong quá trình tiến hóa của động vật nó chịu ảnh hưởng vào chức năng của các tuyến sinh dục.

- Cơ sở của sự giao phối là các phản xạ không điều kiện gồm phản xạ cương cứng (erection reflex), phản xạ bao ôm (nhảy) (copulation reflex), phản xạ giao phối (thúc giá, cò cựa) (mating reflex) và phản xạ bắn tinh (ejaeulation reflex)

42 of 71

3. Huấn luyện đực giống (tt)

3.4. Cách huấn luyện thú nhảy giá

- Giao phối là phản xạ bẩm sinh không điều kiện, việc huấn luyện ở nhảy giá là chúng ta làm cho chúng tiếp thu một loạt các phản xạ có điều kiện trên cơ sở các phản xạ không điều kiện.

43 of 71

4. KHAI THÁC TINH DỊCH

- Có hai phương pháp lấy tinh: lấy tinh bằng âm đạo giả và lấy tinh bằng tay.

    • Tương đối an toàn và sạch sẽ cho người lấy tinh.
    • Chuẩn bị lâu và rất tốn kém.
    • Không chủ động gạn lọc những chất không cần thiết.

ÂM ĐẠO GIẢ CHO TRÂU BÒ

- Ưu nhược điểm phương pháp âm đạo giả

44 of 71

PHƯƠNG PHÁP LẤY TIN BẰNG TAY

    • Ôn độ ổn định, tận dụng để lấy tinh.
    • Chủ động hứng gạt bỏ từng phần tinh dịch không cần thiết.
    • Vô trùng đơn giản, mau chóng, ít tốn kém.
    • Kém an toàn cho người lấy tinh, có thể bị lây một số bệnh nếu có như Brucellose, Leptospirose.
    • Người lấy tinh vất vả, khó nhọc hơn AĐG.

Ưu nhược điểm của phương pháp dùng tay

45 of 71

IV. KIỂM TRA, PHA CHẾ, BẢO TỐN TINH DỊCH

46 of 71

1. Kiểm tra

  • Mục đích
    • Biết được phẩm chất tinh dịch, từ đó biết được tình trạng sức khỏe của con đực.
    • Ấn định tỷ lệ pha chế.
  • Nguyên tắc
    • Không để quá 15 phút sau khi lấy tinh
    • Kiểm tra ở nhiệt độ phòng không quá 28oC

47 of 71

Cách kiểm tra

  • Bằng mắt thường:
  • Dung lượng,
  • Màu sắc,
  • Mùi,
  • pH,
  • Độ nhớt,
  • Tỷ trọng,
  • Độ thoái màu blen Methylen

 

V ml

C x 106tt/ml

6 (6,5 - 12 ml)

1200 (300 - 2000)

1 (0,7 - 2 ml)

3000 (1000 - 5000)

Trâu

3 (0,5 - 6 ml)

600 (200 - 1000)

Heo

215 (120 – 500) cá biệt 1000

250 (25 - 1000)

Ngựa

70 (30 - 300)

120 (30 - 800)

Chó

8 (5 - 15)

150 (60 - 300)

0,5 (0,1 - 2)

3000 (1000 -12000)

Người

3,5 (2 - 6)

100 (50-150)

48 of 71

Cách kiểm tra

  • Bằng kinh hiểm vi:
  • Hoạt lực (Activity),
  • Mật độ (density),
  • Nồng độ (Concentration): Là đếm xem số lượng tinh trùng có trong 1 ml tinh dịch
  • Kỳ hình,
  • Sức kháng,
  • Tỷ lệ sống chết

49 of 71

Chế độ kiểm tra

  • Kiểm tra mỗi lần lấy tinh: Mắt thường, A, V, C
  • Hằng tháng, hằng quý: Sức đề kháng (R); kỳ hình (K), tỷ lệ sống chết.

Chỉ tiêu

Heo

V ml

≥ 4,6

≥ 100

Màu

bình thường

trắng đục, trắng sữa

Mùi

bình thường

bình thường

D (mật độ)

> ++

> ++

A (hoạt lực)

> 0,7

> 0,7

C (106/ml)

≥ 800

≥ 100

R (sức kháng)

≥ 20.000

≥ 3.000

pH

6,5 – 7

6,8 – 7,6

Tỷ lệ sống %

≥ 70

≥ 70

Kỳ hình %

< 20

< 10

Độ nhiễm khuẩn

≤ 520

≤ 5000

50 of 71

2. Pha chế

  • Mục đích
  • Tăng dung lượng của tinh dịch → nâng cao hiệu suất sử dụng của đực giống. Kéo dài thời gian sống của tinh trùng ngoài cơ thể.
  • Vận chuyển xa.
  • Các điều kiện cần thiết trong việc pha chế tinh dịch
  • Áp suất thẩm thấu của môi trường tương đương với áp suất thẩm thấu của tinh dịch.
  • pH của môi trường thích ứng cho việc bảo tồn tinh dịch thì hơi acid pH = 6 - 6,3 có tác dụng làm giảm sự vận động của tinh trùng.
  • Môi trường pha loãng cần phải có năng lực đệm nhất định, tốt nhất là những chất không điện ly. Nếu có thì chỉ có tác dụng đệm mà thôi.
  • Môi trường phải cung cấp dưỡng chất cho tinh trùng.
  • Trong môi trường phải có một số chất kháng có tác dụng tĩnh khuẩn (Bacteriostatic) làm cho vi khuẩn không phát triển được.

51 of 71

2. Pha chế

  • Trilon B (EDTA): Ethyl Diamine Tetra Acetate còn gọi là Versel Lòng đỏ trứng
  • Một số loại đường
  • Sữa bột, sữa bò tươi
  • Các chất có tác dụng đệm
  • Các loại kháng sinh
  • Gelatin, cystein.

Tên các chất

GTNII

BLI

GCL

BTS

T1L3

TH4

Glucose (g)

60

27

30

37

46

40

Citrate Na (g)

1,78

10

2

6

3,2

3,8

Bicarbonat Na (g)

0,6

2

_

1,25

0,5

0,5

EDTA (g)

1,85

_

_

1,25

1,5

2,6

Amonium sulfat

_

_

_

_

_

1,8

Lòng đỏ trứng

50

_

50

_

50

_

Kháng sinh

_

_

_

_

_

_

Nước cất (ml)

1000

1000

1000

1000

1000

1000

KCL

 

0,3

 

0,15

 

 

Một số môi trường phổ biến

Các chất thường dùng trong pha chế môi trường

52 of 71

Phân liều tinh dịch

  • Đức:

V = 100 ml C: 2-3 tỷ

V = 100 ml

C: 2 tỷ

V = 150 - 200 ml

C: 3 tỷ

  • Pháp:
  • Liên xô:
  • Việt Nam: V = 100 ml

C: 2-3 tỷ

  • Bò:
  • Tinh tươi
  • Tinh đông lạnh

V: 1-2 ml

V: 0.25-0.5 ml

C: 40-60 triệu/ liều

C: 14-16 triệu/ liều

(viên, cọng rạ, ampule)

  • Heo:
  • Tinh tươi
  • Tinh đông lạnh

(cọng rạ)

V: 80-100 ml

V: 5-10 ml

C: 2-4 tỷ/ liều

C: 2,5-3 tỷ/ liều

(+ 80-90 ml môi trường)

2. Pha chế

53 of 71

Q = A * C * v 1

Tỷ lệ pha chế

c

Q: tỷ lệ pha chế

A: hoạt lực

v’: dung lượng 1 liều

c’: nồng độ 1 liều

F = Q * V

F: Môi trường thêm vào V: Dung lượng tinh dịch

54 of 71

3. Bảo tồn

  • Bảo quản
  • Hạn chế sự thay đổi nhiệt độ trong quá trình bảo tồn.
  • Để hạ nhiệt độ từ từ nên bọc lọ thủy tinh bằng vải mùng. Ở những nơi không có tủ lạnh có thể tạo hỗn hợp sinh hàn.

55 of 71

3. Bảo tồn

  • Vận chuyển tinh dịch

Phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

  • Không để cho tinh dịch bị sóng lắc.
  • Không để cho tinh trùng có điều kiện hô hấp mạnh.
  • Tránh ánh sáng chiếu thẳng.
  • Trước khi đưa tinh trùng đi xa, trước khi dùng phải kiểm tra phẩm chất tinh dịch.
  • Khi xuất, tinh dịch phải kèm đủ các tài liệu về tinh dịch như: giống, số tai, ngày, giờ lấy tinh, phẩm chất tinh dịch, người kiểm tra, thành tích của cha mẹ. Giúp cho việc ghi chép theo dõi sổ sách nơi gieo tinh dễ dàng.

56 of 71

TINH ĐÔNG LẠNH

Hiện nay, nước ta đã sản xuất tinh đông viên bò đủ dùng cho cả nước và đang bắt đầu nghiên cứu sản xuất tinh đông viên heo.

57 of 71

V. DẪN TINH (INSEMINATION)

58 of 71

V. DẪN TINH (INSEMINATION)

Mục đích: đưa tinh dịch vào tử cung đủ số lượng và chất lượng và gặp trứng đúng thời điểm có hiệu quả thụ thai.

59 of 71

1. Cơ chế lên giống

Cơ chế lên giống được điều hòa bởi hệ thần kinh nội tiết mà trung khu điều khiển là vùng dưới đồi (hypothalamus)

60 of 71

2. Các biện pháp điều khiển lên giống đồng loạt

    • Có thể sắp xếp được lịch sử dụng cái giống, chủ động sơ đồ phối giống
    • Sắp xếp bố trí nhân sự và chuồng trại.
    • Có thể sản xuất ra thú con ở những thời điểm có mức yêu cầu tiêu thụ cao.
    • Có thể sản xuất hàng loạt những thú con cùng lứa tuổi, giúp dễ dàng trong bố trí thí nghiệm…

Mục đích của việc điều khiển lên giống đồng loạt:

61 of 71

2. Các biện pháp điều khiển lên giống đồng loạt

Phương pháp thức ăn và tạo stress. Phương pháp này có lợi về kinh tế, tránh được hiện tượng viêm vú khi lẻ bầy heo con.

62 of 71

2. Các biện pháp điều khiển lên giống đồng loạt

Flushing

  • Ngày lẻ bầy: không cho ăn
  • Ngày thứ 2: 4 kg/ngày. (tối đa 10 ngày) → phối
  • Từ khi phối → ngày thứ 84: 2kg/ngày ± 0,5
  • Từ ngày 85 → ngày thứ 110:2,5 kg/ngày ± 0,5
  • Từ ngày 111 → ngày đẻ: 2 kg/ngày

Ngoài phương pháp trên ta có thể dùng

  • PMS 10 UI/kg
  • ECP (estradoiol cyprinate + starandry 2mg /1cc + 5 mg testosterol/ 15cc)
  • Benzoginestril (benzoato + estradiol).
  • Corpuline (200 IU. chorionic gonadotropin+1mg estradiolpenzoate).
  • P.G 600 (400 IU. PMS + 200 IU. HCG).
  • Estrumate.

Dùng Progesterol

90 mg 60 mg 60 mg PMS (1000-2000 UI)

1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11

CuBa: 1000 UI/con

VN: 10-12 UI/kg

63 of 71

3. Các vấn đề liên quan đến dẫn tinh

  • Chu kỳ lên giống

  • Đặc điểm và thời gian động đực: khác nhau ở mỗi loài.

Ví dụ: Heo: mãnh liệt, thời gian động dục kéo dài từ 3 – 5 ngày, cá biệt từ 7 đến 10 ngày; Bò trầm lặng, thời gian động dục tương đối ngắn, biến động từ 20 – 36 giờ, trung bình là 30 giờ.

  • Sự di chuyển của trứng

Ngựa

21 (15-25)

Cừu

17 (10-26)

21 (17-25)

17 (10-72)

Trâu

25 (18-36)

Heo

21 (17-27)

64 of 71

ĐẶC ĐIỂM SINH SẢN CỦA MỘT SỐ LOÀI

Loài

Chu kỳ lên giống

Thời gian mê đực

Lên giống lại sau sinh

Loại chu kỳ

Thời điểm trứng rụng

Thời gian mang thai

Heo

21 (17-27)

1-2 h

4-6 h sau

cai sữa

Quanh năm

30-40 h

Sau khi mê đực

114 (110-

118)

21 (17-25)

18 h (10-

30)

35-60 h

Quanh năm

12 (10-15) h

Sau khi mê đực

280 (270-

300)

Trâu

25 (18-36)

29 (17-38)

4 tháng

Quanh năm

(9,10,11,12)

15-20 h

Sau khi mê đực

315 -320

Ngựa 

21 (15-25)

6 (2-11h)

8 – 14 h

Quanh năm

theo mùa

1-2 h

trước khi hết mê đực

336 (320-

356)

Mèo 

17 (15-20)

 

 

4-6 h nếu gặp đực 

4 - 6 tuần

Quanh năm

24-36 h

Sau khi được phối

58 (58-60)

17 (10-22)

2-3 h

2 tháng

Quanh năm

Khi kết thúc động đực

150 (145-157)

Chó

 

7 (4-12) h

4 tháng

Quanh năm

theo mùa

Trứng rụng 1-3 ngày sau khi phối lần đầu

63 (60-66)

65 of 71

THỜI ĐIỂM RỤNG TRỨNG & PHỐI GIỐNG THÍCH HỢP

Đặc điểm

Heo

  • Thời gian kéo dài động dục

-Thời điểm rụng trứng

  • Thời điểm rụng trứng kéo dài
  • Thời gian từ lúc trứng rụng đến 1/3 phía trên ống dẫn trứng
  • Thời gian còn hiệu quả thụ thai*
  • Thời gian tinh trùng đi từ ngoài*
  • Thời gian tồn tại của tinh trùng ở*

-Thời điểm dẫn tinh thích hợp

*= 1/3 phía trên ống dẫn trứng

24 - 36 h

10 - 15 h sau khi có phản

xạ mê

-

6-12 h

20 h

4 h

30 h

Sau khi động đực 12 -18 h

72 - 96 h

30 – 40 h sau khi có

phản xạ mê.

24 h

4 h

8-12 h

2-4 h

25-30 h

Sau khi có phản xạ động đực (24-30 h)

66 of 71

3. Các vấn đề liên quan đến dẫn tinh

  • Tốc độ di chuyển của tinh trùng trong đường sinh dục cái tùy thuộc vào khả năng vận động của tinh trùng và phản ứng của con cái đối với việc giao phối
  • Các phương pháp xác định thời điểm dẫn tinh thích hợp: Phương pháp sinh học (dùng đực thí tình), phương pháp lý học, phương pháp tế bào học, phương pháp hóa học, phương pháp âm thanh.
  • Phân biệt lên giống giả: Âm hộ sưng đỏ nhưng rất ít hoặc không có nước nhờn, thời gian ngắn: heo có thể nhảy lên con khác nhưng dứt khoát không cho con khác nhảy lên nó (biểu hiện bản năng làm mẹ).

67 of 71

4. Kỹ thuật dẫn tinh

Đối với Bò + Trâu: có 2 phương pháp:

* Phương pháp âm đạo: Dùng mỏ vịt quan sát cổ tử cung sau đó dùng dụng cụ bơm tinh đưa vào cổ tử cung + bơm tinh.

* Phương pháp âm đạo - trực tràng:

Dẫn tinh xong thì làm ngay mấy việc sau:

    • Kiểm tra lại tinh dịch còn lại trong ống (nếu có thể)
    • Ghi chéo sổ sách phối giống.
    • Không nên cho bò nằm ngay.

68 of 71

4. Kỹ thuật dẫn tinh (tt)

Đối với heo

    • Vệ sinh thú, nhất là phần móng.
    • Quan sát biểu hiện mê đực.
    • Làm ấm tinh dịch và cho tinh vào ống bơm tinh trong lọ tinh.
  • Ghi chép sổ sách
  • Kiểm tra tinh còn lại (nếu có thể)

69 of 71

5. Quá trình thụ tinh

- Tinh trùng phải mất một thời gian nhất định để đi từ ngoài đến 1/3 ống dẫn trứng. Sự thụ tinh xảy ra ở 1/3 ống dẫn trứng với thời gian nhất định.

- Quá trình thụ tinh có thể chia làm 2 giai đoạn  

70 of 71

5. Quá trình thụ tinh

- Sự thụ tinh không phải là sự kết hợp đơn giản giữa tinh trùng và tế bào trứng mà đó là quá trình đồng hoá và dị hoá lẫn nhau một cách phức tạp giữa 2 tế bào sinh dục và kết quả là sự tạo ra một tế bào thứ 3 hoàn toàn mới, hợp tử (zygote) khác trứng và tinh trùng về bản chất.

71 of 71

THANKS

Bacsythuy.dau@gmail.com

BẠN CÓ CÂU HỎI?

CREDITS: This presentation template was created by Slidesgo, including icons by Flaticon, infographics & images by Freepik