TRUYỀN DỊCH
MỤC TIÊU HỌC TẬP
MỤC ĐÍCH
- Bồi hoàn nước và điện giải
- Thay thế tạm thời lượng máu mất
- Bồi phụ một số thành phần bị thiếu hụt
MỤC ĐÍCH
- Nuôi dưỡng
- Cho thuốc trực tiếp vào máu với số lượng lớn
- Một số mục đích khác: giải độc, lợi tiểu, giữ vein,…
Chỉ định và chống chỉ định
Chỉ định
- Mất nước
- Mất máu cấp
- Suy dinh dưỡng
- Người bệnh nặng, hôn mê
- Ngộ độc
Chống chỉ định
- Phù phổi cấp
Các loại dung dịch �thường dùng trong tiêm truyền
Đẳng trương | Ưu trương | Phân tử lượng lớn | Nhược trương |
|
|
| NaCl 0.45% |
|
|
| |
|
|
| |
| |
| |
| |
| |
Nguyên tắc truyền dịch
- Thực hiện 5 đúng và vô khuẩn
Nguyên tắc truyền dịch
- Không để không khí lọt vào
Nguyên tắc truyền dịch
Công thức tính thời gian chảy của dịch truyền
Thời gian/phút =
V( thể tích) x số giọt/1ml
Số giọt theo y lệnh
Nguyên tắc truyền dịch
- Áp lực truyền của dịch phải lớn hơn áp lực của dòng máu
- Theo dõi trước, trong và sau khi truyền
- Nơi tiếp xúc giữa kim và da phải vô khuẩn
- Dịch truyền không để quá 24h
Kỹ thuật truyền dịch và �những điểm cần lưu ý
B1: Chuẩn bị người bệnh
B2: Chuẩn bị của người ĐD
B3: Chuẩn bị dụng cụ
B4: Tiến hành kỹ thuật
B5: Ghi hồ sơ
B1: Chuẩn bị người bệnh
B2: Chuẩn bị của người ĐD
B3: Chuẩn bị dụng cụ
Hình ảnh mân dụng cụ truyền dịch
Ddung dịch: Phân tử lượng lớn
Dung dịch Đẳng trương
Phân biệt
Kiểm tra dịch truyền
Tên dịch truyền, nồng độ
Thể tích
Sự nguyên vẹn
Chất lượng dịch
Hạn sử dụng
Dây truyền dịch
Kim truyền
Lưu ý
- Dùng kim luồn khi cần truyền kéo dài hoặc người bệnh giãy dụa, co giật, tri giác kém, hôn mê.
B4: Tiến hành kỹ thuật
Lưu ý
Theo dõi và chăm sóc �khi truyền dịch
- Cho người bệnh đi tiêu, tiểu trước khi truyền (nếu được)
- Theo dõi chặt chẽ người bệnh suốt quá trình truyền dịch
- Quan sát vị trí tiêm, ghi nhận sự bất thường
- Quan sát vùng da nơi tiêm: nhiệt độ, sự ẩm ướt nơi băng vô khuẩn….
Theo dõi và chăm sóc �khi truyền dịch
Kim luồn 48 - 72 giờ
Nguyên nhân và tai biến
Dịch không lưu thông do:
+ Kim bị lệch khỏi lòng mạch
+ Lỗ kim áp sát vào thành mạch
+ Tắc kim do máu đông
+ Đường truyền bị gập
+ Chai dịch truyền treo quá thấp
+ Áp lực trong chai dịch truyền mất cân bằng
Nguyên nhân và tai biến
+ Tiêm không vào mạch
+ Kim chưa vào sâu tĩnh mạch
+ Vỡ tĩnh mạch
Nguyên nhân và tai biến
Phồng nơi tiêm
Nguyên nhân và tai biến
- Viêm tĩnh mạch: do thuốc
- Phù phổi cấp: do truyền quá nhanh và nhiều
- Thuyên tắc mạch: do vật lạ hoặc khí
- Nhiễm trùng huyết: do không đảm bảo vô khuẩn trong quá trình truyền
- Shock phản vệ
B5: Ghi hồ sơ
Câu hỏi?