1 of 32

TRUYỀN DỊCH

2 of 32

MỤC TIÊU HỌC TẬP

  1. Trình bày mục đích, chỉ định và chống chỉ định.
  2. Trình bày nguyên tắc.
  3. Liệt kê tên các dung dịch thông dùng.
  4. Xác định những tai biến xảy ra.
  5. Trình bày cách theo dõi và chăm sóc người bệnh
  6. Trình bày công tác chuẩn bị trước truyền máu

3 of 32

MỤC ĐÍCH

- Bồi hoàn nước và điện giải

- Thay thế tạm thời lượng máu mất

- Bồi phụ một số thành phần bị thiếu hụt

4 of 32

MỤC ĐÍCH

- Nuôi dưỡng

- Cho thuốc trực tiếp vào máu với số lượng lớn

- Một số mục đích khác: giải độc, lợi tiểu, giữ vein,…

5 of 32

Chỉ định và chống chỉ định

Chỉ định

- Mất nước

- Mất máu cấp

- Suy dinh dưỡng

- Người bệnh nặng, hôn mê

- Ngộ độc

Chống chỉ định

- Phù phổi cấp

  • Suy tim,
  • Tăng huyết áp

6 of 32

Các loại dung dịch �thường dùng trong tiêm truyền

Đẳng trương

Ưu trương

Phân tử lượng lớn

Nhược trương

  • NaCl 9‰
  • NaCl 3%, 10%
  • Alversin 40, Moriamin

NaCl 0.45%

  • Glucoze 5%
  • Glucoze 10%, 20%, 30%
  • Lipofundin 10%,20%

  • NaHCO3 14‰
  • NaHCO3 5%
  • Dextran 40, 70 (Newinfusia 40)

  • Lactate Ringer

  • Huyết tương

  • Máu và các chế phẩm của máu

7 of 32

Nguyên tắc truyền dịch

- Thực hiện 5 đúng vô khuẩn

8 of 32

Nguyên tắc truyền dịch

- Không để không khí lọt vào

9 of 32

Nguyên tắc truyền dịch

  • Tốc độ chảy đúng theo chỉ định

Công thức tính thời gian chảy của dịch truyền

Thời gian/phút =

V( thể tích) x số giọt/1ml

Số giọt theo y lệnh

10 of 32

Nguyên tắc truyền dịch

- Áp lực truyền của dịch phải lớn hơn áp lực của dòng máu

- Theo dõi trước, trong và sau khi truyền

- Nơi tiếp xúc giữa kim và da phải vô khuẩn

- Dịch truyền không để quá 24h

11 of 32

Kỹ thuật truyền dịch và �những điểm cần lưu ý

B1: Chuẩn bị người bệnh

B2: Chuẩn bị của người ĐD

B3: Chuẩn bị dụng cụ

B4: Tiến hành kỹ thuật

B5: Ghi hồ sơ

12 of 32

B1: Chuẩn bị người bệnh

  • Xác định người bệnh
  • Báo và giải thích
  • Kiểm tra vị trí thực hiện
  • Dặn dò người bệnh

13 of 32

B2: Chuẩn bị của người ĐD

  • Rửa tay thường qui
  • Mang găng

14 of 32

B3: Chuẩn bị dụng cụ

Hình ảnh mân dụng cụ truyền dịch

15 of 32

Ddung dịch: Phân tử lượng lớn

16 of 32

Dung dịch Đẳng trương

17 of 32

Phân biệt

18 of 32

Kiểm tra dịch truyền

Tên dịch truyền, nồng độ

Thể tích

Sự nguyên vẹn

Chất lượng dịch

Hạn sử dụng

19 of 32

Dây truyền dịch

20 of 32

Kim truyền

21 of 32

Lưu ý

  • Vị trí tiêm quá hẹp hoặc tĩnh mạch nhỏ: dùng kim cánh bướm

- Dùng kim luồn khi cần truyền kéo dài hoặc người bệnh giãy dụa, co giật, tri giác kém, hôn mê.

22 of 32

B4: Tiến hành kỹ thuật

  • Đo huyết áp
  • Chọn vị trí truyền: to, rõ, thẳng, ít di động, tránh ổ khớp – trên vùng da không tổn thương – tĩnh mạch không bị viêm

23 of 32

Lưu ý

  • Ở người lớn tuổi tránh: tĩnh mạch nhỏ, mỏng.

  • Không truyền tay , chân bên liệt

24 of 32

Theo dõi và chăm sóc �khi truyền dịch

- Cho người bệnh đi tiêu, tiểu trước khi truyền (nếu được)

- Theo dõi chặt chẽ người bệnh suốt quá trình truyền dịch

- Quan sát vị trí tiêm, ghi nhận sự bất thường

- Quan sát vùng da nơi tiêm: nhiệt độ, sự ẩm ướt nơi băng vô khuẩn….

25 of 32

Theo dõi và chăm sóc �khi truyền dịch

  • Kiểm soát sự thông suốt và tốc độ chảy
  • Dịch truyền không để quá 24 giờ
  • Dây truyền dịch không lưu quá 48 giờ
  • Kim truyền: Kim sắt 24 giờ

Kim luồn 48 - 72 giờ

26 of 32

Nguyên nhân và tai biến

Dịch không lưu thông do:

+ Kim bị lệch khỏi lòng mạch

+ Lỗ kim áp sát vào thành mạch

+ Tắc kim do máu đông

+ Đường truyền bị gập

+ Chai dịch truyền treo quá thấp

+ Áp lực trong chai dịch truyền mất cân bằng

27 of 32

28 of 32

Nguyên nhân và tai biến

  • Phồng nơi tiêm: do dịch thoát ra kẽ gian bào

+ Tiêm không vào mạch

+ Kim chưa vào sâu tĩnh mạch

+ Vỡ tĩnh mạch

29 of 32

Nguyên nhân và tai biến

Phồng nơi tiêm

30 of 32

Nguyên nhân và tai biến

- Viêm tĩnh mạch: do thuốc

- Phù phổi cấp: do truyền quá nhanh và nhiều

- Thuyên tắc mạch: do vật lạ hoặc khí

- Nhiễm trùng huyết: do không đảm bảo vô khuẩn trong quá trình truyền

- Shock phản vệ

31 of 32

B5: Ghi hồ sơ

32 of 32

Câu hỏi?