1 of 13

HƯỚNG DẪN THỰC TẬP

GVHD: TS. TRIỆU KIM LANH

2 of 13

DÀNH CHO SINH VIÊN ĐẠI HỌC

3 of 13

MỘT SỐ NỘI DUNG LƯU Ý

  • Đi thực tập ăn mặc lịch sự, gọn gàng.
  • Đến và về đúng giờ.
  • Nên chú ý quan sát các anh chị làm việc, nhanh nhẹn phụ giúp các anh chị khi họ cần.
  • Lễ phép, vui vẻ khi giao tiếp.

4 of 13

NHẬT KÝ THỰC TẬP

  • Ghi chép mỗi buổi/ngày đến thực tập.
  • Ghi đủ 12 tuần, tiêu đề trong Sổ NKTT nên ghi theo thứ tự như sau: Tuần 1, thứ …, ngày ….
  • Ghi chép đầy đủ, chi tiết những gì được làm trong buổi/ngày thực tập.
  • Có thể ghi nhận xét của bản thân về chuyên môn, công việc được thực tập hoặc quan sát.
  • Cuối đợt thực tập, đưa cơ quan thực tập nhận xét + ký tên + đóng dấu.

5 of 13

Mẫu viết trong Sổ Nhật ký thực tập.

Lưu ý:

- Viết đủ 12 tuần theo thời gian thực tập chính thức

- Không nên tẩy xoá nhiều trong sổ NKTT

6 of 13

BÁO CÁO THỰC TẬP

  • Là văn bản phản ánh lại quá trình thực tập bằng ngôn ngữ khoa học.
  • Báo cáo phải trình bày sát với tình hình thực tế đơn vị thực tập, sát với nghiệp vụ mà sinh viên được thực tập.
  • Là bài báo cáo, không phải giống y chang như làm đề tài nghiên cứu khoa học, nên không cần trình bày cơ sở lý thuyết trong báo cáo.

7 of 13

BÁO CÁO THỰC TẬP (tt)

  • Tối đa khoảng 20-30 trang.
  • Thông thường báo cáo gồm có 3 chương/phần:
    • Chương1: viết về Giới thiệu về đơn vị thực tập.
    • Chương 2: viết về Thực tế của nghiệp vụ/hoạt động được thực tập.
    • Chương 3: viết về Nhận xét và kiến nghị của sinh viên liên quan đến nghiệp vụ/hoạt động được thực tập.

8 of 13

CHƯƠNG 1

  • Giới thiệu về đơn vị thực tập: tối thiểu phải có những nội dung sau:
    • Giới thiệu tổng quan về đơn vị đó: lịch sử hình thành, mục tiêu, sứ mệnh, tầm nhìn, cơ cấu tổ chức.
      • Nếu thực tập tại chi nhánh, phòng giao dịch thì phải có 1 mục giới thiệu tổng quan về hội sở (tối đa 1 trang), sau đó mới giới thiệu tổng quan về chi nhánh, phòng giao dịch đó.
    • Giới thiệu về các sản phẩm dịch vụ mà đơn vị đó cung cấp.
    • Khái quát về tình hình kinh doanh của đơn vị (sơ lược thôi, số liệu nên có 3 năm gần nhất).

9 of 13

CHƯƠNG 2

  • Thực tế của nghiệp vụ được thực tập: tối thiểu phải có những nội dung sau:
    • Quy trình nghiệp vụ được thực tập (nên viết lại theo sơ đồ hiểu của SV không trình bày chi tiết quy trình được quy định sẵn của đơn vị thực tập; so sánh thực tế diễn ra với quy trình và nêu nhận xét của SV về quy trình).
    • Tình hình kinh doanh của nghiệp vụ đó (số liệu nên có 3 năm gần nhất) => quan trọng là hiểu và đánh giá được số liệu mà SV đưa ra.
    • Đánh giá về nghiệp vụ/hoạt động được thực tập
      • Những mặt đạt được
      • Những mặt hạn chế
      • Nguyên nhân

10 of 13

CHƯƠNG 3

  • Nhận xét và kiến nghị: tối thiểu phải có những nội dung sau:
    • Kết luận/ Nhận xét về nghiệp vụ được thực tập.
    • Kiến nghị của sinh viên nhằm mục đích:
      • Phát huy những mặt đạt được của đơn vị.
      • Giảm thiểu hoặc loại bỏ những mặt hạn chế (dựa vào các nguyên nhân đã nêu).

Chương 3 viết kiến nghị dựa trên nội dung chương 2 đã trình bày, đặc biệt phần phân tích, đánh giá tại mục (đạt được, hạn chế, nguyên nhân)

11 of 13

KẾT THÚC THỰC TẬP

  • Nộp Nhật ký thực tập + Báo cáo thực tập về văn phòng khoa (hoặc hệ thống LMS) hoặc ban CT CLC đúng lịch (theo thông báo cụ thể).
  • Cả NKTT + BCTT đều phải có nhận xét + ký tên + đóng dấu trên chữ ký của đơn vị thực tập.

12 of 13

MỘT SỐ MỐC THỜI GIAN

Thời gian

Công việc

Ghi chú

Bắt đầu thực tập

Gặp GVHD

Tùy tình hình thực tế để bố trí lịch cụ thể

Trễ nhất sau 1 tháng thực tập

Nộp đề cương của BCTT

Trễ nhất trước khi kết thúc thực tập 2 tuần

Gởi nội dung BCTT cho GVHD góp ý

In 2 mặt, gặp trực tiếp GV để sửa

Sau khi BCTT final

GVHD tạo tài khoản cho SV kiểm tra đạo văn

SV cung cấp email

Trễ nhất 1 tuần trước khi kết thúc thời gian thực tập

Gởi BCTT + NKTT cho đơn vị thực tập xác nhận

Ký tên, đóng dấu

13 of 13