1 of 44

MỞ ĐẦU

Cho các miếng bìa ghi kí hiệu hoá học ca các nguyên t C, O, Cl, H như hình dưới đây. Hãy ghép các miếng bìa H với các miếng bìa khác sao cho phù hợp.

H

C

Cl

O

H

H

H

H

H

H

slidesmania.com

2 of 44

C

Cl

O

H

H

H

H

H

H

H

slidesmania.com

3 of 44

C

Cl

O

H

H

H

H

H

H

H

Hãy cho biết mỗi nguyên tử C, H, O ghép được tối đa bao nhiêu nguyên tử H.

slidesmania.com

4 of 44

Bài 6

HOÁ TRỊ, CÔNG THỨC HOÁ HỌC

slidesmania.com

slidesmania.com

5 of 44

NỘI DUNG

Hoá trị

Công thức hoá học

I

II

slidesmania.com

6 of 44

HOÁ TRỊ

I

slidesmania.com

7 of 44

H và Cl có hoá trị I

H có hoá trị I và O có hoá trị II

1. Khái niệm về hoá trị

slidesmania.com

8 of 44

H và Cl có hoá trị I

H có hoá trị I và O có hoá trị II

Hãy so sánh hoá trị của nguyên tố và số electron mà nguyên tử của nguyên tố góp chung để tạo ra liên kết

Hoá trị của một nguyên tố trong hợp chất cộng hoá trị bằng số electron mà nguyên tử nguyên tố đó góp chung với nguyên tử khác

slidesmania.com

9 of 44

Bài 6

HOÁ TRỊ, CÔNG THỨC HOÁ HỌC

I. Hoá trị

1. Khái niệm về hoá trị

- Hoá trị là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử nguyên tố này với nguyên tử nguyên tố khác

- Trong hợp chất, H luôn có hoá trị I, O luôn có hoá trị II

slidesmania.com

10 of 44

Bài 1. Quan sát hình 6.3 và xác định hóa trị của C và O trong khí carbon dioxide

Bài 2. Vẽ sơ đồ hình thành liên kết giữa nguyên tử N và ba nguyên tử H. Hãy cho biết liên kết đó thuộc loại liên kết nào. Hóa trị của mỗi nguyên tố trong hợp chất được tạo thành là bao nhiêu?

THẢO LUẬN THEO NHÓM LÀM BÀI TẬP

slidesmania.com

11 of 44

Mỗi nguyên tử O góp chung 2 electron, nguyên tử C góp chung 4 electron để hình thành liên kết.

Như vậy C có hóa trị IV, O có hóa trị II.

Bài 1. Quan sát hình 6.3 và xác định hóa trị của C và O trong khí carbon dioxide

slidesmania.com

12 of 44

Bài 2. Vẽ sơ đồ hình thành liên kết giữa nguyên tử N và ba nguyên tử H. Hãy cho biết liên kết đó thuộc loại liên kết nào. Hóa trị của mỗi nguyên tố trong hợp chất được tạo thành là bao nhiêu?

Liên kết giữa N và H được tạo thành bởi đôi electron dùng chung giữa hai nguyên tử ⇒ là liên kết cộng hóa trị.

+ Nguyên tử N góp 3 electron ⇒ N có hóa trị III.

+ Nguyên tử H góp chung 1 electron ⇒ H có hóa trị I.

slidesmania.com

13 of 44

Tên nguyên tố

Kí hiệu hoá học

Hoá trị

Tên nguyên tố

Kí hiệu hoá học

Hoá trị

Hydrogen

H

I

Magnesium

Mg

II

Lithium

Li

I

Aluminium

Al

III

Beryllium

Be

II

Silicon

Si

IV

Boron

B

III

Phosphorus

P

III, V

Carbon

C

II, IV

Sulfur

S

II, IV, VI

Nitrogen

N

II, III, IV,..

Chlorine

Cl

I,...

Oxygen

O

II

Potassium

K

I

Fluorine

F

I

Calcium

Ca

II

Sodium

Na

I

 

 

 

Hoá trị của một số nguyên tố

slidesmania.com

14 of 44

Hoá trị của một số nhóm nguyên tử

Tên nhóm

Hoá trị

Hydroxide (OH); Nitrate (NO3)

I

Sulfate (SO4), Carbonate (CO3)

II

Phosphate (PO4)

III

slidesmania.com

15 of 44

2. Quy tắc hoá trị

Trong phân tử nước, hoá trị và số nguyên tử tham gia liên kết của H và O như sau:

Nguyên tố

H

O

Hoá trị

I

II

Số nguyên tử

2

1

Tích hoá trị và số nguyên tử

I x 2

II x 1

slidesmania.com

16 of 44

2. Quy tắc hoá trị

Trong phân tử khí carbonic, hoá trị và số nguyên tử tham gia liên kết của C và O như sau:

Nguyên tố

C

O

Hoá trị

IV

II

Số nguyên tử

1

2

Tích hoá trị và số nguyên tử

IV x 1

II x 2

slidesmania.com

17 of 44

Cát được sử dụng nhiều trong xây dựng và là nguyên liệu chính để sản xuất thủy tinh. Silicon oxide là thành phần chính của cát. Phân tử silicon oxide gồm 1 nguyên tử Si liên kết với 2 nguyên tử O. Dựa vào hóa trị của các nguyên tố trong bảng 6.1, hãy tính tích hóa trị và số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử silicon oxide. Nhận xét về tích đó.

slidesmania.com

18 of 44

Nguyên tố

Si

O

Hoá trị

IV

II

Số nguyên tử

1

2

Tích hoá trị và số nguyên tử

IV x 1

II x 2

Cát được sử dụng nhiều trong xây dựng và là nguyên liệu chính để sản xuất thủy tinh. Silicon oxide là thành phần chính của cát. Phân tử silicon oxide gồm 1 nguyên tử Si liên kết với 2 nguyên tử O. Dựa vào hóa trị của các nguyên tố trong bảng 6.1, hãy tính tích hóa trị và số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong phân tử silicon oxide. Nhận xét về tích đó.

slidesmania.com

19 of 44

Nguyên tố

H

O

Hoá trị

I

II

Số nguyên tử

2

1

Tích hoá trị và số nguyên tử

I x 2

II x 1

Nguyên tố

C

O

Hoá trị

IV

II

Số nguyên tử

1

2

Tích hoá trị và số nguyên tử

IV x 1

II x 2

Nguyên tố

Si

O

Hoá trị

IV

II

Số nguyên tử

1

2

Tích hoá trị và số nguyên tử

IV x 1

II x 2

Nhận xét về tích hóa trị và số nguyên tử của mỗi nguyên tố trong các phân tử ở bảng bên

slidesmania.com

20 of 44

Bài 6

HOÁ TRỊ, CÔNG THỨC HOÁ HỌC

I. Hoá trị

2. Quy tắc hoá trị

- Khi các nguyên tử của hai nguyên tố A, B liên kết với nhau, tích giữa hoá trị và số nguyên tử của A bằng tích giữa hoá trị và số nguyên tử của B.

A B

x

y

a

b

Theo quy tắc hoá trị ta có x.a = y.b

x, y là số nguyên tử của A và B

a, b là hoá trị của A và B

slidesmania.com

21 of 44

Bài 3. Dựa vào hóa trị của các nguyên tố trong bảng 6.1 và quy tắc hóa trị, hãy cho biết mỗi nguyên tử Mg có thể kết hợp được với bao nhiêu nguyên tử Cl.

Bài 4. Nguyên tố A có hóa trị III, nguyên tố B có hóa trị II. Hãy tính tỉ lệ nguyên tử của A và B trong hợp chất tạo thành từ hai nguyên tố đó.

THẢO LUẬN THEO NHÓM LÀM BÀI TẬP

slidesmania.com

22 of 44

Bài 3. Dựa vào hóa trị của các nguyên tố trong bảng 6.1 và quy tắc hóa trị, hãy cho biết mỗi nguyên tử Mg có thể kết hợp được với bao nhiêu nguyên tử Cl.

Nguyên tố

Mg

Cl

Hoá trị

II

I

Số nguyên tử

1

y

Tích hoá trị và số nguyên tử

II.1 = I.y

 

Vậy mỗi nguyên tử Mg có thể kết hợp với 2 nguyên tử Cl

slidesmania.com

23 of 44

Bài 4. Nguyên tố A có hóa trị III, nguyên tố B có hóa trị II. Hãy tính tỉ lệ nguyên tử của A và B trong hợp chất tạo thành từ hai nguyên tố đó.

Nguyên tố

A

B

Hoá trị

III

II

Số nguyên tử

x

y

Tích hoá trị và số nguyên tử

III.x = II x y

 

slidesmania.com

24 of 44

CÔNG THỨC HOÁ HỌC

II

slidesmania.com

25 of 44

1. Công thức hoá học

Dùng để biểu diễn chất

Phần chữ

Phần số

slidesmania.com

26 of 44

1. Công thức hoá học

Phần chữ

Phần số

gồm kí hiệu hoá học của các nguyên tố tạo thành chất.

gồm các số được ghi dưới chân kí hiệu hoá học, ứng với số nguyên tử của nguyên tố trong một phân tử.Các số này được gọi là chỉ số.

slidesmania.com

27 of 44

1. Công thức hoá học

Công thức hoá học của đơn chất

Với phi kim, phân tử thường có hai nguyên tử (N2, H2, O2, Cl2,...).

chỉ có một kí hiệu hoá học

slidesmania.com

28 of 44

1. Công thức hoá học

Công thức hoá học của đơn chất

c

slidesmania.com

29 of 44

1. Công thức hoá học

Công thức hoá học của hợp chất

có từ hai kí hiệu hoá học trở lên.

slidesmania.com

30 of 44

Bài 6

HOÁ TRỊ, CÔNG THỨC HOÁ HỌC

II. Công thức hoá học

1. Công thức hoá học

- Công thức hoá học dung để biểu diễn chất, gồm 2 phần: chữ và số

- Công thức hoá học của các đơn chất chỉ có một kí hiệu hoá học.

+Với kim loại và một số phi kim, kí hiệu hoá học của nguyên tố được coi là công thức hoá học của đơn chất (kim loại: Fe, Cu, Al, Na,... và một số phi kim: C, S, P,...).

+ Với phi kim, phân tử thường có hai nguyên tử (N2, H2, O2, Cl2,...).

slidesmania.com

31 of 44

Bài 6

HOÁ TRỊ, CÔNG THỨC HOÁ HỌC

II. Công thức hoá học

1. Công thức hoá học

- Công thức hoá học của các hợp chất có từ hai kí hiệu hoá học trở lên: NaCl, Na2O, CaCO3, H2SO4….

slidesmania.com

32 of 44

Thảo luận theo nhóm làm bài tập 5 và 6 ở trang 42

slidesmania.com

33 of 44

Bài 5. Viết công thức hóa học của các chất:

a. Sodium sulfide, biết trong phân tử có hai nguyên tử Na và một nguyên tử S.

b. Phosphoric acid, biết trong phân tử có ba nguyên tử H, một nguyên tử P và bốn nguyên tử O.

THẢO LUẬN THEO NHÓM LÀM BÀI TẬP

a) Sodium sulfide: Na2S

b) Phosphoric acid: H3PO4

slidesmania.com

34 of 44

Bài 6. Viết công thức hóa học cho các chất được biểu diễn bằng những mô hình sau. Biết mỗi quả cầu biểu diễn cho một nguyên tử

THẢO LUẬN THEO NHÓM LÀM BÀI TẬP

Mô hình

Công thức hoá học

HCl

H2S

Cl2

slidesmania.com

35 of 44

2. Ý nghĩa của công thức hoá học

Nguyên tố tạo ra chất

Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử chất

Khối lượng phân tử của chất

CaCO3 do 3 nguyên tố Ca, C, O tạo ra

Trong 1 phân tử CaCO3 có 1 nguyên tử C, 1 nguyên tử C và 3 nguyên tử O

M = 40 + 12 + 16.3 = 100amu

CaCO3

slidesmania.com

36 of 44

2. Ý nghĩa của công thức hoá học

Đường glucose là nguồn cung cấp năng lượng quan trọng cho hoạt động sống của con người. Đường glucose có công thức hóa học là C6H12O6. Hãy cho biết:

a) Glucose được tạo thành từ những nguyên tố nào?

b) Khối lượng mỗi nguyên tố trong một phân tử glucose bằng bao nhiêu?

c) Khối lượng phân tử glucose là bao nhiêu?

a. Glucose do 3 nguyên tố C, H, O tạo ra

b) Trong một phân tử glucose:

mC = 6 × 12 = 72 amu

mH = 12 × 1 = 12 amu

mO = 6 × 16 = 96 amu

c) Khối lượng phân tử của glucose là:

72 + 12 + 96 = 180 amu.

slidesmania.com

37 of 44

Bài 6

HOÁ TRỊ, CÔNG THỨC HOÁ HỌC

II. Công thức hoá học

2. Ý nghĩa của công thức hoá học

Công thức hoá học của một chất cho biết một số thông tin:

+ Nguyên tố tạo ra chất.

+ Số nguyên tử của mỗi nguyên tố có trong một phân tử chất.

+ Khối lượng phân tử của chất.

slidesmania.com

38 of 44

Các hợp chất thông dụng

Nguyên tố hóa học tạo nên hợp chất

Số nguyên tử của mỗi nguyên tố

Khối lượng phân tử

Ammonia - NH3

N, H

1N, 3H

17 amu

Saccharose (Đường ăn) - C12H22O11

C,H,O

12C, 22H, 11O

342 amu

Solium chloride (Muối ăn) - NaCl

Na, Cl

1Na, 1Cl

58,5 amu

Nước - H2O

H, O

2H, 1O

18 amu

 

Sodium bicarbonate - NaHCO3

Na, H, C, O

1Na,1H,1C,3O

84 amu

Hoàn thành bảng sau

slidesmania.com

39 of 44

Biết công thức hoá học tính được phần trăm khối lượng các nguyên tố trong hơp chất

Tính phần trăm khối lượng của Mg trong hợp chất MgO.

Tính khối lượng Mg trong hợp chất MgO bằng cách nào?

Có khối lượng Mg, có khối lượng MgO vậy ta tính phần trăm khối lượng của Mg trong hợp chất MgO như thế nào?

slidesmania.com

40 of 44

Biết công thức hoá học tính được phần trăm khối lượng các nguyên tố trong hơp chất

Các bước tính

+ Tính khối lượng mỗi nguyên tố có trong một phân tử hợp chất.

+ Tính khối lượng phân tử.

+ Tính phần trăm khối lượng của nguyên tố theo công thức:

slidesmania.com

41 of 44

Bài 8. Calcium carbonate là thành phần chính của đá vôi, có công thức hóa học là CaCO3. Tính phần trăm khối lượng của mỗi nguyên tố trong hợp chất trên.

Bài 9. Citric acid có công thức hóa học là C6H8O7. Hãy tính phần trăm khối lượng của mỗi nguyên tố trong citric acid.

THẢO LUẬN THEO NHÓM LÀM BÀI TẬP

slidesmania.com

42 of 44

Bài 8. Calcium carbonate là thành phần chính của đá vôi, có công thức hóa học là CaCO3. Tính phần trăm khối lượng của mỗi nguyên tố trong hợp chất trên.

THẢO LUẬN THEO NHÓM LÀM BÀI TẬP

mCa = 1 × 40 amu = 40 amu

mC = 1 × 12 amu = 12 amu

mO = 3 × 16 = 48 amu

→ Khối lượng phân tử CaCO3 là: = 40 + 12 + 48 = 100 amu

Phần trăm về khối lượng của Ca trong CaCO3 là:

 

 

 

slidesmania.com

43 of 44

Bài 9. Citric acid có công thức hóa học là C6H8O7. Hãy tính phần trăm khối lượng của mỗi nguyên tố trong citric acid.

THẢO LUẬN THEO NHÓM LÀM BÀI TẬP

slidesmania.com

44 of 44

CHÀO TẠM BIỆT LỚP

slidesmania.com