1 of 31

CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ LIÊN QUAN ĐẾN TỬ VONG TRÊN NGƯỜI BỆNH TỔN THƯƠNG THẬN CẤP CÓ CHỈ ĐỊNH LỌC MÁU LIÊN TỤC TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC

ThS ĐD. Trần Thị Ngọc Trầm

Khoa Hồi sức tích cực- BV Đại học Y Dược Tp Hồ Chí Minh

1

2 of 31

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

2

Tổn thương thận cấp (AKI) đối với người bệnh hồi sức: thách thức trên lâm sàng

Tỷ lệ mắc mới của AKI ở hồi sức: 19.2% - 74.5% (Bellomo et al., 2017)

Khoảng 40% người bệnh tại hồi sức trải qua lọc máu liên tục do AKI (Gemmell, Docking, & Black, 2017)

Mục tiêu điều trị và chăm sóc sẽ thay đổi rất nhiều khi NB AKI được chỉ định lọc máu liên tục (LMLT) (Allegretti et al., 2013)

3 of 31

1. ĐẶT VẤN ĐỀ

  • Tỷ lệ tử vong ở NB có lọc máu liên tục > 3 lần tỷ lệ tử vong tại hồi sức
  • Dự đoán nguyên nhân tử vong ở NB hồi sức có vai trò rất quan trọng (Choi et al., 2022)
  • Hiểu về các yếu tố ảnh hưởng đến tử vong => điều trị/chăm sóc người bệnh tốt hơn, cải thiện kết cục người bệnh
  • Điều chỉnh nguồn lực tốt hơn (Sasaki et al., 2001)
  • Đối với các yếu tố nguy cơ có thể can thiệp => cải thiện thực hành lâm sàng (Power & Harrison, 2014; Selby & McIntyre, 2012; Xie et al., 2017).

3

4 of 31

2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

  • Lợi ích của LMLT: kiểm soát quá tải dịch kéo dài, ổn định huyết động, cân bằng điện giải, axit-bazơ trong máu (Gemmell et al., 2017).
  • LMLT loại bỏ nồng độ các chất tan chậm hơn các phương thức lọc máu khác (Karkar, 2019)
  • Các yếu tố liên quan đến tử vong rất đa dạng (Demirjian et al., 2011; Hyung Jung et al., 2013; Kao et al., 2017)
  • Ở Colombia, tỷ lệ tử vong liên quan đến chạy thận nhân tạo chiếm từ 12,7% đến 15,8% (Coronado, Balmacesa, & Ariza, 2016).
  • Tại Đài Loan, ở những bệnh nhân mắc AKI cần LMLT, tỷ lệ tử vong tại bệnh viện là 67,0% (Kao et al., 2017).

4

5 of 31

5

3. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Mô tả các đặc điểm của những bệnh nhân sống sót được chẩn đoán mắc AKI có lọc máu liên tục tại hồi sức

Mô tả các đặc điểm của những bệnh nhân tử vong được chẩn đoán mắc AKI có lọc máu liên tục tại hồi sức

Xác định các yếu tố liên quan đến tử vong ở bệnh nhân mắc AKI có lọc máu liên tục tại hồi sức

6 of 31

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6

NC hồi cứu

Thiết kế nghiên cứu

Khoa Hồi sức tích cực, BV Đại học Y Dược TP Hồ Chí Minh

Địa điểm nghiên cứu

Tiêu chuẩn lựa chọn: ≥ 18 tuổi, có chỉ định lọc máu liên tục do AKI

Tiêu chuẩn loại ra: bệnh thận mạn, NB đã ghép thận, NB ung thư có tiên lượng tử vong gần, chuyển từ CRRT sang IHD

Tiêu chuẩn lựa chọn

Cỡ mẫu

Thu thập số liệu

280 người bệnh được đưa vào nghiên cứu

11/2020 – 02/2021

7 of 31

4. Phương pháp nghiên cứu

Bộ công cụ

  • Đồng thuận về nội dung: 5 thành viên chuyên ngành Niệu học và Hồi sức cấp cứu.
  • Nồng độ Natri, thở máy và vị trí đặt catheter: ICVI <0.7 (bị loại khỏi bộ công cụ)
  • Các yếu tố khác: điểm đánh giá > 0.8
  • Độ tin cậy của người đánh giá (IR): 125/140= 0.89
  • Có 26 yếu tố được đưa vào bộ công cụ và khảo sát

7

8 of 31

8

Nhân khẩu học

Tuổi, giới tính, BMI, bệnh nền�

Đặc điểm người bệnh

SBP, DBP, HR, điểm APACHE II, SOFA, nước tiểu

WBC, Hb, PLT

eGFR, creatinine, PaO2/ FiO2, HCO3, K+

Đặc điểm lâm sàng

Bilan dịch, sử dụng vận mạch, nhiễm vi khuẩn đa kháng

Thời điểm bắt đầu CRRT, liều CRRT, kháng đông, thời gian CRRT

4. Phương pháp nghiên cứu

9 of 31

Thu thập dữ liệu

9

Trích lọc danh sách người bệnh

Lựa chọn người thu thập số liệu (RA)

Tập huấn về NC

Kiểm tra các tiêu chuẩn chọn vào và loại ra từ DS người bệnh

  • Kiểm tra độ tin cậy của người thu thập số liệu
  • 5 BN ngẫu nhiên: Cohen's kappa κ = 1, (p = 0.03)

Thu thập thông tin tại thời điểm nhập ICU

Thu thập thông tin tại thời điểm trước CRRT

4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

10 of 31

10

11 of 31

5. PHÂN TÍCH SỐ LIỆU

11

    • Đối với dữ liệu định tính => tần suất và tỷ lệ phần trăm
    • Chi-square hoặc Fisher: so sánh sự khác biệt giữa hai nhóm.
    • Đối với dữ liệu liên tục => giá trị trung bình và độ lệch chuẩn (SD)
    • Để tìm ra các yếu tố nguy cơ tử vong => phân tích hồi quy logistic đơn biến và đa biến
    • Kết quả thể hiện tỷ số số chênh (OR) và khoảng tin cậy 95%

12 of 31

6. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

12

 

(n= 280)

Sống sót

(n= 118)

Tử vong

(n= 162)

p-value

Tuổi (mean ± SD)

71.24 ± 14.96

68.26 ± 15.34

73.41 ± 14.33

0.01*

Giới tính

0.07

Nam (%)

176 (62.9)

67 (38.07)

109 (61.93)

 

 

Nữ (%)

104 (37.1)

51 (49.04)

53 (50.96)

BMI (mean ± SD)

22.63 ± 3.92

23.14 ± 3.69

22.26 ± 4.05

0.02

13 of 31

6. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

13

 

(n= 280)

Sống sót

(n= 118)

Tử vong

(n= 162)

p-value

Bệnh nền

THA (%)

131 (46.8)

57 (43.51)

74 (56.49)

0.66

Bệnh về gan (%)

71 (25.4)

24 (33.8)

47 (66.2)

0.1

ĐTĐ (%)

95 (33.9)

48 (50.52)

47 (49.47)

0.04*

COPD (%)

30 (10.7)

13 (43.33)

17 (56.67)

0.89

CVD (%)

131 (46.8)

48 (36.64)

83 (63.36)

0.08

Khác (%)

40 (14.3)

16 (40)

24 (60)

0.77

14 of 31

14

 

(n= 280)

Sống sót

(n= 118)

Tử vong

(n= 162)

p-value

SBP (mean ± SD)

109.62 ± 26.85

112.55 ± 25.64

107.49 ± 27.58

0.10

DBP (mean ± SD)

63.09 ± 15.92

64.47 ± 15.98

62.09 ± 15.86

0.22

HR (mean ± SD)

108.09 ± 26.19

109.47 ± 25.16

107.08 ± 26.94

0.44

APACHE II

(mean± SD)

24.57 ± 7.00

22.79 ± 6.36

25.87 ± 7.18

<0.01

SOFA (mean ± SD)

10.27 ± 3.75

9.52 ± 3.63

10.82 ± 3.75

.004

Urine/24h

(mean ± SD)

528.29 ± 628.24

577.89 ± 724.49

491.81 ± 546.41

0.62

6. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (Ngày nhập khoa)

15 of 31

15

 

(n= 280)

Sống sót

(n= 118)

Tử vong

(n= 162)

p-value

WBC (mean ± SD)

17.09 ± 10.87

16.75 ± 9.49

17.34 ± 11.79

0.96

Hb (mean ± SD)

3.59 ± 0.99

3.67 ± 1.03

3.53 ± 0.96

0.22

PLT (mean ± SD)

180.87 ± 124.77

186.93 ± 116.53

176.46 ± 130.63

0.24

P/F (mean ± SD)

227.99 ± 122.78

225.51 ± 118.33

229.76 ± 126.21

0.85

HCO3 (mean ± SD)

17.82 ± 14.24

18.82 ± 20.83

17.1 ± 6.04

0.67

GFR (mean ± SD)

36.86 ± 28.03

34.1 ± 26.89

38.86 ± 28.74

0.03

Creatinine (mean ± SD)

2.64 ± 3.25

3.12 ± 4.5

2.28 ± 1.82

0.02

K+ (mean ± SD)

4.29 ± 1.03

4.21 ± 1

4.34 ±1.05

0.23

6. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (Ngày nhập khoa)

16 of 31

6. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (Ngày nhập khoa)

16

 

(n= 280)

Sống sót

(n= 118)

Tử vong

(n= 162)

p-value

Bilan 24h dương(%)

248 (88.57)

102 (86.44)

146 (90.12)

0.34

SD vận mạch (%)

170 (60.7)

67 (39.41)

103 (60.59)

0.25

Nhiễm đa kháng Acine (%)

13 (4.6)

2 (15.38)

11 (84.62)

0.049

Nhiễm đa kháng Pseudo (%)

6 (2.1)

0 (0)

6 (100)

0.04

Nhiễm đa kháng Stap (%)

10 (3.6)

0 (0)

10 (100)

<0.01

17 of 31

6. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (Ngày khởi chạy CRRT)

17

 

(n= 280)

Sống sót

(n= 118)

Tử vong

(n= 162)

p-value

SBP (mean ± SD)

105.3 ± 20.69

110.23 ± 19.90

101.72 ± 20.57

0.01

DBP (mean ± SD)

58.24 ± 12.59

60.71 ± 12.96

56.04 ± 12.44

0.006

HR (mean ± SD)

109.88 ± 24.93

109.73 ± 23.35

109.98 ± 26.09

0.93

Nước tiểu/24h (mean ±SD)

310.72 ± 439.03

396.61 ± 492.29

247.38 ± 384.65

0.001

WBC (mean ± SD)

17.36 ± 15.81

18 ± 21.39

16.31 ± 9.9

0.66

Hb (mean ± SD)

3.4 ± 0.97

3.53 ± 0.94

3.31 ± 0.99

0.04

18 of 31

6. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (Ngày khởi chạy CRRT)

18

 

(n= 280)

Sống sót

(n= 118)

Tử vong

(n= 162)

p-value

PLT (mean ± SD)

150.73 ± 109.61

156.01 ± 103.5

146.89 ± 114.02

0.26

P/F (mean ± SD)

220.43 ± 112.72

225.26 ± 114.73

216.99 ± 111.52

0.62

HCO3 (mean ± SD)

18.07 ± 14.36

17.05 ± 7.11

18.8 ± 17.81

0.98

GFR (mean ± SD)

27 ± 17.45

26.08 ± 20.05

27.67 ± 15.32

0.03

Creatinine (mean ±SD)

2.97 ± 1.92

3.18 ± 1.81

2.81 ± 1.99

0.04

K+ (mean ± SD)

4.3 ± 1.1

4.25 ± 1.03

4.34 ±1.14

0.53

19 of 31

6. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (Ngày khởi chạy CRRT)

19

 

(n= 280)

Sống sót

(n= 118)

Tử vong

(n= 162)

p-value

Bilan dịch 24h (%)

264 (94.28)

106 (89.83)

158 (97.53)

0.01

SD vận mạch (%)

196 (70)

72 (36.73)

124 (63.27)

0.005

AMR_A (%)

28 (4.6)

8 (28.57)

20 (71.43)

0.18

AMR_P (%)

9 (3.2)

1 (11.11)

8 (88.89)

0.08

AMR_S (%)

9 (3.2)

0 (0)

9 (100)

0.01

20 of 31

6. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (Ngày khởi chạy CRRT)

20

 

(n= 280)

Sống sót

(n= 118)

Tử vong

(n= 162)

p-value

Thời điểm khởi chạy CRRT (ngày)

1.95 ± 2.86

1.73 ± 2.5

2.12 ± 3.09

0.21

Liều CRRT

(ml/kg/h)

31.03 ± 6.72

30.14 ± 6.77

31.67 ± 6.62

0.07

Tổng ngày CRRT (ngày)

3.36 ± 2.05

4.53 ± 1.88

2.5 ± 1.73

0.000

Sử dụng kháng đông trong CRRT

122 (43.6)

54 (44.26)

68 (55.74)

0.53

21 of 31

Phân tích đa biến

21

 

β

Wald

Sig.

OR

95% CI of OR

Model 1 (13.3%*, 63.1%**, 0.68***)

Tuổi (năm)

0.03

9.36

.002

1.03

1.01- 1.05

Bệnh gan

.80

5.57

.02

2.22

1.14- 4.32

Bệnh tim mạch

.63

.29

.03

1.87

1.07- 3.27

Model 2 (37.1%*, 75.2%**, 0.82***)

Tuổi (year)

.05

10.84

.001

1.05

1.02- 1.08

Bệnh tim mạch (yes)

.87

6.31

.01

2.39

1.21- 4.72

Model 3 (55.8%*, 82%**, 0.45***)

Tuổi (năm)

.04

5.61

.02

1.04

1.01- 1.07

Bệnh tim mạch

1.04

.42

.01

2.82

1.23- 6.45

Bilan dịch dương

2.15

5.35

.02

8.56

1.39- 52.81

Tổng thời gian CRRT

-.92

40.22

.000

.40

0.30- 0.53

Model 4 (63.6%*, 83.1%**, 0.42***)

Tuổi

.05

6.99

.008

1.06

1.01- 1.10

COPD

-1.96

4.73

.03

.14

.02- 0.82

Bệnh tim mạch

1.11

5.04

.02

3.05

1.15- 8.07

Bilan dịch dương

3.05

8.20

.004

21.09

2.62- 170.08

Tổng số ngày CRRT

-.99

32.41

.000

.37

.26- 0.52ĐI

Điểm SOFA

.20

4.38

.04

1.23

1.01- 1.48

PaO2/ FiO2 a (mmHg)

.01

6.83

.009

1.01

1.003- 1.02

22 of 31

7. BÀN LUẬN

  • Tuổi trung bình (71.24) cao hơn so với các nghiên cứu khác(≈ 60) (Kee et al., 2018; H. Kim et al., 2017).
  • NB tăng 1 tuổi ☞ tăng 6% nguy cơ tử vong.
  • Từ 50 tuổi, cấu trúc và chức năng thận bắt đầu thay đổi về đại thể và vi thể
    • Giảm khả năng hồi phục
    • Giảm chức năng sinh lý và miễn dịch
    • Tổn thương do sử dụng thuốc
    • có nhiều bệnh nền (S. Liu et al., 2015).

22

23 of 31

7. BÀN LUẬN

  • Bệnh tim mạch có mối liên quan tới tỷ lệ tử vong OR 3.05.
  • Tổn thương thận cấp làm tăng gánh nặng lên tim
    • Cung lượng tim giảm
    • Tăng áp lực thất phải (Metra et al., 2012).
  • Mất cân bằng huyết động, ảnh hưởng đến khả năng hồi phục của thận (Legrand et al., 2013).
  • Hội chứng tim- thận

23

24 of 31

7. BÀN LUẬN

  • Điểm SOFA (10.27) thấp hơn so với NC ở Mỹ(11.77) (Shawwa et al., 2019) và Hàn Quốc (11.58) (Kee et al., 2018).
  • SOFA tăng 1 điểm, nguy cơ tử vong tăng 1,23 lần
  • Kết quả giống với các NC trước
  • SOFA là thang điểm đáng tin cậy để dự đoán kết cục đối với NB có tổn thương thận cấp (Singh et al., 2016).

24

25 of 31

7. BÀN LUẬN

  • 94.3% NB có bilan dịch dương ở ngay thời điểm trước chạy CRRT
  • Kết quả tương tự đối với các NC khác (I. Y. Kim et al., 2017; Vaara et al., 2012).
  • Gánh nặng đối với các cơ quan khác: tim, phổi, gan
  • Kiểm soát bilan dịch cần được theo dõi sát hơn bở ĐD lâm sàng và thảo luận với BS kịp thời

25

26 of 31

7. BÀN LUẬN

  • Thời gian CRRT tăng lên 1 ngày thì tỷ lệ tử vong giảm 63%
  • Kết quả này ngược lại với Tantum và cộng sự: kéo dài 1 ngày CRRT tăng tỷ lệ tử vong (đã hiệu chỉnh) với OR 1.39 (Tantum el al.,2017)
  • Hiệu quả của CRRT được chứng minh trong NC này giống với NC Siddiqui và cộng sự, 2020 (tỷ lệ sống sót ở nhóm 4,5 ngày > nhóm 2 ngày)
  • Thời gian CRRT càng dài thì khả năng có thể phát triển bệnh thận mạn càng cao (Choi et al., 2022)
  • Điều dưỡng cần theo dõi các dấu hiệu của NB trên lâm sàng: nước tiểu, xét nghiệm chức năng thận

26

27 of 31

8. ỨNG DỤNG CỦA KẾT QUẢ NC

  • Tiền đề cho NC về kiến thức và thực hành của Điều dưỡng hồi sức trong chăm sóc NB lọc máu liên tục
  • Nhận định/ đánh giá của Điều dưỡng lâm sàng đóng vai trò quan trọng trong việc theo dõi NB
  • Dựa trên các yếu tố nguy cơ, việc lựa chọn các chăm sóc tối ưu là cần thiết trong điều kiện nguồn lực hạn chế

27

28 of 31

9. HẠN CHẾ CỦA NC

  • NC đơn trung tâm, nhiều số liệu chưa thể thu thập được
  • Định nghĩa về tử vong khác nhau đối với các NC trước
  • Cần kiểm soát các biến gây nhiễu khác đến từ thực hành lâm sang của nhân viên y tế

28

29 of 31

Tài liệu tham khảo

  • Bellomo, R., Ronco, C., Mehta, R. L., Asfar, P., Boisramé-Helms, J., Darmon, M., . . . Laterre, P.-F. (2017). Acute kidney injury in the ICU: from injury to recovery: reports from the 5th Paris International Conference. Annals of Intensive Care, 7(1), 49. doi:10.1186/s13613-017-0260-y
  • ElHafeez, S., Tripepi, G., Quinn, R., Naga, Y., Abdelmonem, S., AbdelHady, M., . . . Ravani, P. (2017). Risk, Predictors, and Outcomes of Acute Kidney Injury in Patients Admitted to Intensive Care Units in Egypt. Scientific reports, 7. doi:10.1038/s41598-017-17264-7
  • Gemmell, L., Docking, R., & Black, E. (2017). Renal replacement therapy in critical care. BJA Education, 17(3), 88-93.doi:10.1093/bjaed/mkw070
  • Naramura, T., Hyodo, T., Kokubo, K., Matsubara, H., Wakai, H., Nakajima, F., . . . Takesawa, S. (2014). Dialysis and quality of dialysate in southeast asian developing countries. Nephron extra, 4(1), 64-69. doi:10.1159/000362454
  • Power, G. S., & Harrison, D. A. (2014). Why try to predict ICU outcomes? Curr Opin Crit Care, 20(5), 544-549.�doi:10.1097/mcc.0000000000000136
  • Selby, N. M., & McIntyre, C. W. (2012). Predicting and managing complications of renal replacement therapy in the critically ill. Blood Purif, 34(2), 171-176. doi:10.1159/000342063
  • Xie, J., Su, B., Li, C., Lin, K., Li, H., Hu, Y., & Kong, G. (2017). A review of modeling methods for predicting in-hospital mortality of patients in intensive care unit. Journal of Emergency and Critical Care Medicine, 1(8). Retrieved from http://jeccm.amegroups.com/article/view/3790
  • Zhao, Y., & Chen, Y. (2020). Effect of renal replacement therapy modalities on renal recovery and mortality for acute kidney injury: A PRISMAcompliant systematic review and meta-analysis. Seminars in Dialysis, n/a(n/a). doi:10.1111/sdi.12861
  • West, E., Barron, D. N., Harrison, D., Rafferty, A. M., Rowan, K., & Sanderson, C. (2014). Nurse staffing, medical staffing and mortality in Intensive Care: An observational study. International Journal of Nursing Studies, 51(5), 781-794.doi:https://doi.org/10.1016/j.ijnurstu.2014.02.007

29

30 of 31

Tài liệu tham khảo

  • Allegretti, A. S., Steele, D. J., David-Kasdan, J. A., Bajwa, E., Niles, J. L., & Bhan, I. (2013). Continuous renal replacement therapy outcomes in acute kidney injury and end-stage renal disease: a cohort study. Critical care (London, England), 17(3), R109. https://doi.org/10.1186/cc12780
  • Tatum, J. M., Barmparas, G., Ko, A., Dhillon, N., Smith, E., Margulies, D. R., & Ley, E. J. (2017). Analysis of Survival After Initiation of Continuous Renal Replacement Therapy in a Surgical Intensive Care Unit. JAMA Surg, 152(10), 938-943. https://doi.org/10.1001/jamasurg.2017.1673
  • Hyung Jung, O., Dong Ho, S., Mi Jung, L., Kwang Il, K., Chan Ho, K., Hyang Mo, K., Fa Mee, D., Young Eun, K., Yung Ly, K., Ki Heon, N., Kyoung Sook, P., Seong Yeong, A., Jung Tak, P., Seung Hyeok, H., Tae-Hyun, Y., & Shin-Wook, K. (2013). Urine output is associated with prognosis in patients with acute kidney injury requiring continuous renal replacement therapy. Journal of Critical Care, 28(4), 379-388. https://doi.org/10.1016/j.jcrc.2012.11.019
  • Metra, M., Davison, B., Bettari, L., Sun, H., Edwards, C., Lazzarini, V., Piovanelli, B., Carubelli, V., Bugatti, S., Lombardi, C., Cotter, G., & Dei Cas, L. (2012). Is worsening renal function an ominous prognostic sign in patients with acute heart failure? The role of congestion and its interaction with renal function. Circ Heart Fail, 5(1), 54-62. https://doi.org/10.1161/circheartfailure.111.963413
  • Ministry of Health Vietnam. (2016). Guide to the diagnosis and treatment of Urological Nephrology https://kcb.vn/wp-content/uploads/2016/01/H%C6%B0%E1%BB%9Bng-d%E1%BA%ABn-ch%E1%BA%A9n-%C4%91o%C3%A1n-v%C3%A0-%C4%91i%E1%BB%81u-tr%E1%BB%8B-c%C3%A1c-b%E1%BB%87nh-Th%E1%BA%ADn-Ti%E1%BA%BFt-ni%E1%BB%87u.pdf
  • Ricci, Z., Ronco, C., D'Amico, G., De Felice, R., Rossi, S., Bolgan, I., Bonello, M., Zamperetti, N., Petras, D., Salvatori, G., Dan, M., & Piccinni, P. (2006). Practice patterns in the management of acute renal failure in the critically ill patient: an international survey. Nephrology Dialysis Transplantation, 21(3), 690-696. https://doi.org/10.1093/ndt/gfi296
  • Ronco, C., Bellomo, R., & Ricci, Z. (2001). Continuous renal replacement therapy in critically ill patients. Nephrol Dial Transplant, 16 Suppl 5, 67-72. https://doi.org/10.1093/ndt/16.suppl_5.67
  • Schefold, J. C., von Haehling, S., Pschowski, R., Bender, T., Berkmann, C., Briegel, S., Hasper, D., & Jörres, A. (2014). The effect of continuous versus intermittent renal replacement therapy on the outcome of critically ill patients with acute renal failure (CONVINT): a prospective randomized controlled trial. Critical care (London, England), 18(1), R11-R11. https://doi.org/10.1186/cc13188

30

31 of 31

Chân thành cảm ơn sự lắng nghe của quý vị!

31