BỘ SÁCH GIÁO KHOA
SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC
LỚP 11
- GS. TSKH VŨ MINH GIANG (Tổng Chủ biên xuyên suốt)
- GS. TS PHẠM HỒNG TUNG (Tổng Chủ biên cấp THPT)
- GS. TS TRẦN THỊ VINH (Chủ biên)
- PGS.TS HOÀNG HẢI HÀ – PGS. TS ĐÀO TUẤN THÀNH �PGS. TS NGUYỄN THỊ THU THUỶ
LỊCH SỬ 11
3
PHẦN I. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SGK LỊCH SỬ 11
PHẦN II. CẤU TRÚC CỦA SGK LỊCH SỬ 11
PHẦN III. MỘT SỐ ĐIỂM MỚI CỦA SGK LỊCH SỬ 11
PHẦN IV. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC LỊCH SỬ � NHẰM PHÁT HUY NĂNG LỰC HS
PHẦN V. KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG � PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
PHẦN VI. GIỚI THIỆU HỌC LIỆU, THIẾT BỊ DẠY HỌC ĐI KÈM
PHẦN VII: GỢI Ý SỬ DỤNG SGK ĐỂ XÂY DỰNG� KẾ HOẠCH BÀI HỌC
NỘI DUNG TẬP HUẤN
PHẦN I. �GIỚI THIỆU CHUNG VỀ SGK �LỊCH SỬ 11
I. CƠ SỞ BIÊN SOẠN
I. CƠ SỞ BIÊN SOẠN
Bao gồm nhóm các năng lực chung, như: năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp và hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; và nhóm các năng lực đặc thù của môn Lịch sử: năng lực tìm hiểu lịch sử; năng lực nhận thức và tư duy lịch sử; và năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.
Bao gồm các phẩm chất chủ yếu, như: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. Đặc biệt, với lợi thế của môn học, SGK Lịch sử 11 tập trung góp phần phát triển các phẩm chất yêu nước, nhân ái, khách quan, trung thực, trách nhiệm, cần cù.
II. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
II. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN
�III. CÁC ĐIỂM MỚI KHI BIÊN SOẠN SGK LỊCH SỬ 11
ĐIỂM MỚI
Cách tiếp cận
Phương pháp biên soạn
Cấu trúc
Trình bày, thiết kế, in ấn…
�III.1. CÁCH TIẾP CẬN
SGK là công cụ giúp HS phát triển năng lực và khả năng tự học.
SGK là công cụ giúp giáo viên đổi mới phương pháp dạy học.
Tích hợp nội môn và liên môn.
Học lịch sử thế giới và khu vực để hiểu rõ lịch sử Việt Nam.
Bồi dưỡng phẩm chất yêu nước, nhân ái và tinh thần trách nhiệm,…
Góp phần giải quyết các vấn đề trong thực tiễn cuộc sống.
�III.2. PHƯƠNG PHÁP BIÊN SOẠN
Tinh giản ở mức độ hợp lí, phổ thông hoá kiến thức, các đơn vị kiến thức đưa ra vừa phải dễ hiểu, dễ nhớ.
Sử dụng tư liệu lịch sử, sơ đồ, lược đồ, trục thời gian, hình ảnh,…
Giúp người học vận dụng để giải quyết những vấn đề của cuộc sống.
Viết theo hướng mở.
DỄ DẠY – DỄ HỌC
�III.3. ĐỔI MỚI VỀ CẤU TRÚC BÀI HỌC
Tên bài
Yêu cầu cần đạt
Hoạt động� mở đầu
Hoạt động �hình thành �kiến thức mới
Luyện tập
Vận dụng
III.4. ĐỔI MỚI VỀ HÌNH THỨC THIẾT KẾ, HÌNH ẢNH
Sách được in 4 màu, màu sắc thiết kế phù hợp với tâm lí, thị giác của HS lớp 11, sinh động, hấp dẫn.
Cách thiết kế lôgic, thống nhất, vẫn đảm bảo sự đa dạng giữa các bài học.
Hình ảnh sử dụng phù hợp với nội dung �bài học.
Có hình ảnh được sử dụng để khai thác nội dung, có hình ảnh minh hoạ nội dung.
14
PHẦN II.�CẤU TRÚC SGK LỊCH SỬ 11
15
I. CẤU TRÚC SÁCH
Mục lục
Hướng dẫn sử dụng sách
Các bài học:
13 bài thuộc 6 chủ đề
Bảng tra cứu khái niệm, thuật ngữ
Bảng phiên âm
II. MỤC LỤC
III. HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG SÁCH
IV. CÁC BÀI HỌC
Sách gồm 6 chủ đề với 13 bài học. Mỗi bài học sẽ bao gồm 4 phần:
Bảng tra cứu �khái niệm, thuật ngữ
19
Giải nghĩa một số khái niệm, thuật ngữ được dùng trong sách.
20
Bảng phiên âm
Hướng dẫn phiên âm các tên riêng, tên địa danh nước ngoài và tên nguyên gốc (chữ La-tinh).
V. CẤU TRÚC BÀI HỌC
8
Mục tiêu của hoạt động này nhằm giúp HS kết nối được vốn hiểu biết, trải nghiệm đã có với những nội dung, kĩ năng mà HS sẽ được tìm hiểu trong bài học mới; hoặc là những gợi ý, định hướng về nội dung của bài học mới, qua đó gợi sự tò mò, kích thích mong muốn tìm hiểu của HS. Đồng thời, hoạt động này góp phần tạo không khí thoải mái trước khi bắt đầu buổi học, thu hút sự chú ý, tập trung của HS.
MỞ ĐẦU
Nội dung biên soạn trong SGK chỉ mang tính gợi ý, GV có thể lựa chọn những nội dung, phương pháp,… khác để phần khởi động được hấp dẫn, sinh động, phù hợp với thực tiễn địa phương, trường, lớp, đối tượng HS mà vẫn đảm bảo được mục tiêu của hoạt động này.
Nội dung của bài học (gồm kênh hình, kênh chữ), là các mục nội dung đi kèm các hoạt động để HS tiếp nhận kiến thức; được thiết kế hai hai tuyến: tuyến chính và tuyến phụ.
TUYẾN CHÍNH:
Nội dung chính của bài học, bao gồm:
TƯ LIỆU: Được trích dẫn từ các nguồn tư liệu khác nhau. Tư liệu cũng thuộc tuyến chính, là ngữ liệu để giáo viên tổ chức hoạt động dạy học, giúp HS tự nhận thức bài học.
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
TUYẾN PHỤ:
Bao gồm các box Em có biết, Kết nối… là những nội dung mở rộng, nâng cao, hoặc có tính tích hợp liên môn với các môn học khác nhằm bổ trợ cho nội dung chính.
LUYỆN TẬP, VẬN DỤNG
LUYỆN TẬP:
Là hệ thống câu hỏi/bài tập mang tính luyện tập/thực hành, giúp HS ghi nhớ, khắc sâu thêm những kiến thức và kĩ năng vừa được hình thành.
VẬN DỤNG:
Là các yêu cầu/bài tập mang tính vận dụng những kiến thức/kĩ năng đã có để giải quyết những bài tập nhận thức mới; đặc biệt có những bài tập nhằm lí giải/giải quyết những vấn đề của thực tiễn cuộc sống.
26
26
PHẦN III:
MỘT SỐ ĐIỂM MỚI CỦA SGK� LỊCH SỬ 11
27
27
III.1. VỀ NỘI DUNG KIẾN THỨC
28
29
III.2. ĐỊNH HƯỚNG HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN� NĂNG LỰC HS
- TG biên soạn thông tin/lời dẫn ngắn gọn, chú trọng đưa thêm tư liệu �(tư liệu viết dưới dạng tư liệu gốc hoặc phái sinh, tư liệu hình ảnh).
- Dựa vào định hướng, hỗ trợ của GV, HS tìm hiểu, khai thác tư liệu ⇒ rèn luyện các kĩ năng đọc hiểu, làm việc với tư liệu để tự rút ra kiến thức (tự học), từ đó góp phần phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử, năng lực nhận thức và tư duy lịch sử.
Các tư liệu đều có câu hỏi khai thác bám sát yêu cầu cần đạt trong chương trình, nhằm phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử, năng lực nhân thức và tư duy lịch sử cho HS. �Ví dụ: Khai thác các tư liệu 2, 3 và thông tin trong mục, trình bày chính sách cai trị của thực dân phương Tây đối với các nước Đông Nam Á.
TUYẾN CHÍNH
✓ TƯ LIỆU CHỮ VIẾT, HÌNH ẢNH:
Các bước xử lí câu hỏi khai thác tư liệu được các tác giả hướng dẫn rất kĩ trong SGV Lịch sử 11.
31
Câu hỏi khai thác hình ảnh: Khai thác lược đồ Hình 3 và sơ đồ Hình 4, trình bày diễn biến chính của khởi nghĩa Lam Sơn.
Kênh hình cũng là nguồn kiến thức, gắn với câu hỏi khai thác, �cũng nhằm phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử,� năng lực nhân thức và tư duy lịch sử cho HS.
32
Câu hỏi khai thác hình ảnh: Khai thác Hình 3 và thông tin trong mục, nêu vị trí địa lí của Việt Nam.
Kênh hình cũng là nguồn kiến thức, �gắn với câu hỏi khai thác, cũng nhằm phát triển năng lực tìm hiểu lịch sử, năng lực nhân thức và tư duy lịch sử cho HS.
33
Là hệ thống các câu hỏi, bài tập nhằm giúp HS luyện tập,� thực hành những kiến thức, kĩ năng đã được học.
34
PHẦN IV.
MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC �NHẰM PHÁT HUY NĂNG LỰC HS
36
IV.1. ĐỊNH HƯỚNG CHUNG
1. Đề cao vai trò chủ thể học tập của HS.
⇒ tổ chức các hoạt động dạy – học.
2. Vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học một cách linh hoạt, sáng tạo.
3. Đẩy mạnh ứng dụng CNTT, sử dụng hợp lí và hiệu quả các thiết bị dạy học.
37
IV.2. MỘT SỐ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC NHẰM PHÁT TRIỂN� NĂNG LỰC HS
(Tham khảo những nội dung cụ thể về các phương pháp dạy học này trong SGV Lịch sử 11)
PHẦN V:
KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC
39
Đánh giá năng lực: là quá trình trong đó người đánh giá tương tác với HS để thu thập các minh chứng về năng lực, sử dụng các chuẩn đánh giá đã có để đưa ra kết luận về mức độ đạt hay không đạt về năng lực nào đó của HS.
V. 1. KHÁI NIỆM
V. 2. CÁC YÊU CẦU
V.3. ĐÁNH GIÁ THƯỜNG XUYÊN VÀ ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ
40
a) Đánh giá thường xuyên (còn gọi là đánh giá quá trình): là hoạt động �đánh giá diễn ra trong tiến trình thực hiện hoạt động giảng dạy môn học.
Phương pháp, kĩ thuật đánh giá:
- Quan sát trên lớp để thu thập thông tin về HS.
- Hỏi vấn đáp: phỏng vấn, đàm thoại, kiểm tra miệng.
- Nghiên cứu sản phẩm của HS.
- Tự đánh giá.
- Đánh giá đồng đẳng.
41
b) Đánh giá định kì: ĐGĐK là đánh giá kết quả giáo dục của HS sau một giai đoạn học tập, rèn luyện, nhằm xác định mức độ hoàn thành nhiệm vụ học tập của HS so với yêu cầu cần đạt được quy định trong CTGDPT và sự hình thành, phát triển năng lực, phẩm chất HS.
- Xây dựng ma trận đề theo 4 mức độ yêu cầu cần đạt:� a) nhận biết.� b) thông hiểu.� c) vận dụng.� d) vận dụng cao.
- Hình thức đánh giá:
+ Câu hỏi tự luận.
+ Trắc nghiệm khách quan.
42
VI.1. NGUỒN TÀI NGUYÊN SÁCH VÀ HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ CỦA NXBGDVN
Tập huấn: https://taphuan.nxbgd.vn/#/
VI.2. CÁC LOẠI HỌC LIỆU, THIẾT BỊ ĐI KÈM SGK
- Sách giáo viên
- Sách bài tập (dành cho HS)
- Thiết bị dạy học của Bộ GD&ĐT.
PHẦN VI: GIỚI THIỆU HỌC LIỆU,� THIẾT BỊ DẠY HỌC ĐI KÈM
43
PHẦN VII:
GỢI Ý SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA� ĐỂ XÂY DỤNG KẾ HOẠCH BÀI HỌC
44
Ngày 18/12/2020 Bộ GD&ĐT đã ban hành Công văn 5512/BGDĐT-GDTrH về xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường:
1. Kế hoạch bài học có các hoạt động: Mở đầu, hình thành kiến thức mới, luyện tập và vận dụng.
2. Mỗi hoạt động gồm có:
45
A. MỞ ĐẦU BÀI HỌC
GV có thể sử dụng phần Mở đầu trong SGK, cho HS quan sát Hình 1. Lễ diễu hành kỉ niệm ngày Quốc khánh Pháp trên Đại lộ Cham-Ê-li-dê (Pa-ri) năm 2012. Sau đó, GV giới thiệu: Ngày 14 – 7 – 1789 – ngày phá ngục �Bax-ti, mở đầu Cách mạng tư sản Pháp, sau này được chọn là ngày Quốc khánh của nước Pháp. Vì sao sự kiện này lại được tôn vinh như vậy? Hãy kể tên một số cuộc cách mạng tư sản trong lịch sử nhân loại mà em đã được học. Các cuộc cách mạng tư sản đó có điểm gì chung nổi bật? �(Tham khảo hướng dẫn chi tiết trong SGV Lịch sử 11)
CHỦ ĐỀ 1. CÁCH MẠNG TƯ SẢN VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA CHỦ NGHĨA TƯ BẢN
Bài 1. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ CÁCH MẠNG TƯ SẢN
46
Hoạt động 1. Tìm hiểu tiền đề của các cuộc �cách mạng tư sản �- GV có thể tổ chức hoạt động dạy học cho HS thông qua hoạt động nhóm để cùng tìm hiểu về các tiền đề: kinh tế, chính trị, xã hội, tư tưởng. GV có thể chia lớp thành 4 nhóm (tùy theo điều kiện lớp học, HS mà GV có thể phân chia nhóm sao cho phù hợp), mỗi nhóm được giao nhiệm vụ tìm hiểu về một tiền đề theo yêu cầu của Phiếu học tập:
- Sau đó, GV lần lượt gọi đại diện 4 nhóm lên bảng trình bày (nói/viết bảng/trình chiếu và giới thiệu sản phẩm) kết quả thảo luận của nhóm; các nhóm khác lắng nghe và có thể bổ sung ý kiến.
(Tham khảo hướng dẫn chi tiết trong SGV Lịch sử 11)
�
Tiền đề ủa cách mạng tư sản | Nội dung chính |
Kinh tế | … |
Chính trị | … |
Xã hội | … |
Tư tưởng | … |
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
47
Lưu ý: GV tổ chức hoạt động dạy học ở mục khác trong mục tương tự. Tùy theo nội dung cụ thể trong các mục, GV có thể tổ chức những hoạt động dạy học khác nhau cho phù hợp.
(Tham khảo hướng dẫn chi tiết trong SGV Lịch sử 11)
��
48
C. LUYỆN TẬP
Câu 1. Lập bảng tóm tắt những nét chính về mục tiêu, nhiệm vụ, giai cấp lãnh đạo,�động lực cách mạng, kết quả, ý nghĩa của các cuộc cách mạng tư sản.�Câu 2. Vì sao trong các cuộc cách mạng tư sản, Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII được coi là “đại cách mạng”?
a) Năng lực cần hình thành�– HS phát triển năng lực nhận thức và tư duy lịch sử, giúp HS củng cố, hệ thống hoá kiến thức đã lĩnh hội ở bài học, �- HS sẽ phát triển kĩ năng tổng hợp, so sánh�việc giải quyết các nhiệm vụ của Cách mạng tư sản Pháp cuối thế kỉ XVIII với các cuộc cách mạng tư sản khác. �b) Gợi ý tổ chức thực hiện
GV giao cho cá nhân hoặc nhóm HS cùng thực hiện trên lớp. GV có thể cung cấp thêm một số tư liệu trong mục V dưới đây để HS tham khảo.�– GV hướng dẫn HS trả lời, hoàn thiện các nội dung trong bảng sau:
Vấn đề | Nội dung chính |
Mục tiêu | |
Nhiệm vụ | |
Giai cấp lãnh đạo | |
Động lực cách mạng | |
Kết quả | |
Ý nghĩa | |
�
49
D. VẬN DỤNG
a) Năng lực cần hình thành�HS phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã được hình thành để giải quyết một yêu cầu, bài tập nhận thức ở mức độ cao hơn. HS cũng phát triển được năng lực tìm kiếm, phân loại thông tin, lựa chọn thông tin khi thực hiện nhiệm vụ, góp phần phát triển năng lực tự học cho HS.
�b) Gợi ý tổ chức thực hiện
– GV giao cho cá nhân/nhóm HS thực hiện nhiệm vụ ở nhà,�dựa trên cơ sở khai thác tư liệu từ các nguồn, báo và internet để tìm hiểu và viết bài về một cuộc cách mạng tư sản mà HS ấn tượng nhất. Sản phẩm của HS có thể là một bài viết khoảng 200 chữ theo các vấn đề như bảng trên (phần Luyện tập). GV khuyến khích HS xây dựng được một sản phẩm báo cáo được thiết kế dưới dạng đồ hoạ thông tin (infographic) sẽ giúp cho nội dung trình bày của HS thêm sinh động, dễ ghi nhớ.
� Yêu cầu cần đạt: HS biết sưu tầm tư liệu và đưa ra được quan điểm của mình và giới thiệu được về về một vấn đề lịch sử – cụ thể là một cuộc cách mạng tư sản mà mình ấn tượng nhất. �(Tham khảo hướng dẫn chi tiết trong SGV Lịch sử 11)
50
A. HOẠT ĐỘNG MỞ ĐẦU
– GV có thể khai thác hình ảnh con tem do nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà phát hành năm 1971 nhân kỉ niệm 200 năm phong trào Tây Sơn và đặt câu hỏi: Hình ảnh đó nhắc đến sự kiện lịch sử nào? Kể tên một số cuộc kháng chiến thắng lợi tiêu biểu trong lịch sử Việt Nam mà em biết… � �– GV lưu ý: Hoạt động mở đầu bài học là yêu cầu không thể thiếu trong các hoạt động lên lớp của GV. Nội dung trong SGK cũng như những nội dung nêu trên chỉ mang tính chất gợi ý, mỗi GV hoàn toàn có thể sáng tạo những cách mở đầu bài học của riêng mình, nhằm tạo tâm�thế, kích thích được hứng thú, mong muốn tìm hiểu nội dung bài học mới của HS, định hướng nhiệm vụ cho HS trong bài học mới. ��(Tham khảo hướng dẫn chi tiết trong SGV Lịch sử 11)
CHỦ ĐỀ 4. CHIẾN TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC VÀ CHIẾN TRANH GIẢI PHÓNG DÂN TỘC �TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM (TRƯỚC CÁCH MẠNG THÁNG TÁM NĂM 1945)
Bài 7. KHÁI QUÁT VỀ CHIẾN TRANH BẢO VỆ TỔ QUỐC�TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM �
51
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1. Tìm hiểu về vị trí địa chiến lược và vai trò, �ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam.
�– Trước tiên, GV cho HS quan sát Hình 2. Lược đồ khu vực Đông Nam Á ngày nay (lược đồ treo tường hoặc phóng to bằng máy chiếu), gọi 1 HS lên bảng chỉ vị trí địa lí của Việt Nam.
�– GV cho HS thảo luận cặp đôi, trả lời câu hỏi: Vị trí đó ảnh hưởng như thế nào đến lịch sử chống ngoại xâm của dân tộc Việt Nam?�+ GV gọi đại diện 1 – 2 cặp đôi trả lời, sau đó GV chốt lại: Với vị trí địa chiến lược quan trọng, lại có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, dân cư cần cù, sáng tạo, đông đúc,… nên trong suốt tiến trình lịch sử, rất nhiều thế lưc ngoại xâm ở châu Á, châu Âu đã nhòm ngó và xâm lược nước ta. Chính vì vậy, dân tộc Việt Nam luôn phải đối phó với nhiều thế lực ngoại xâm và tiến hành nhiều cuộc chiến tranh bảo vệ �Tổ quốc.
� (Tham khảo hướng dẫn chi tiết trong SGV Lịch sử 11)
��
�
52
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1. Tìm hiểu về vị trí địa chiến lược và vai trò, �ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam
– GV cho HS khai thác Tư liệu 1 và thông tin trong mục, thực hiện các yêu cầu sau:�• Tìm những từ, cụm từ thể hiện vai trò, ý nghĩa và truyền thống của dân tộc Việt Nam trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc ở Tư liệu 1.�• Phân tích vai trò và ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam.�+ HS thảo luận cặp đôi, tìm ra những từ/cụm từ: vừa thử thách, vừa tôi luyện dân tộc ta; tạo nên… một bản lĩnh kiên cường, một sức sống bền bỉ, mãnh liệt, hun đúc nên nhiều truyền thống tốt đẹp, tiêu biểu là : lòng yêu nước tha thiết, ý chí độc lập tự chủ mạnh mẽ, tinh thần đoàn kết keo sơn, chí quật cường bất khuất, trí thông minh sáng tạo,...�+ Từ những từ/cụm từ vừa tìm được, GV gọi đại diện 1 – 2 cặp đôi phân tích vai trò, ý nghĩa. GV nhận xét, bổ sung và chốt lại ý như mục b. Nội dung chính ở trên.�Yêu cầu cần đạt: HS nêu được vị trí địa chiến lược của Việt Nam; phân tích được vai trò, ý nghĩa của chiến tranh bảo vệ Tổ quốc trong lịch sử Việt Nam. �� (Tham khảo hướng dẫn chi tiết trong SGV Lịch sử 11)
��
�
53
C. LUYỆN TẬP
a) Năng lực cần hình thành�– HS biết vận dụng kiến thức, kĩ năng đã có vào việc giải quyết một số tình huống/bài tập nhận thức, thông qua đó góp phần hình thành, củng cố năng lực tìm hiểu lịch sử, năng lực nhận thức và tư duy lịch sử cho HS �b) Gợi ý tổ chức thực hiện:�GV có thể sử dụng câu hỏi này ngay sau Hoạt động 3 của bài học hoặc cho HS làm việc ở nhà. Lưu ý: GV chuẩn kiến thức cho HS dưới dạng mở, HS được bày tỏ quan điểm của mình và lí giải được lí do vì sao. �� (Tham khảo hướng dẫn chi tiết trong SGV Lịch sử 11)
54
D. VẬN DỤNG
– Nhiệm vụ này GV giao cho HS thực hiện cá nhân/nhóm ở nhà hoặc làm một bài thu hoạch sau khi học xong Bài 8 của Chủ đề này. GV định hướng cá nhân/nhóm HS cần biết vận dụng những kiến thức, kĩ năng đã có để thực hiện nhiệm vụ và nộp báo cáo để trao đổi/chia sẻ:�+ Những bài học từ lịch sử chống ngoại xâm được rút ra từ các cuộc kháng chiến thành công và không thành công: yêu nước, đoàn kết, tập hợp lực lượng, đường lối,…�+ Trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc hiện nay, những bài học đó vẫn giữ nguyên giá trị: Các thế lực thù địch vẫn không ngừng chống phá bằng nhiều thủ đoạn tinh vi hơn, đòi hỏi Đảng ra phải luôn có những�chủ trương, biên pháp đúng đắn; nhân dân phải nâng cao nhận thức và quyết tâm bảo vệ đất nước. � (Tham khảo hướng dẫn chi tiết trong SGV Lịch sử 11)
CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP LỊCH SỬ 11
- GS.TSKH VŨ MINH GIANG (Tổng Chủ biên xuyên suốt)
- GS.TS PHẠM HỒNG TUNG (Tổng Chủ biên cấp THPT)
- GS.TS TRẦN THỊ VINH (Chủ biên)
- PGS.TS HOÀNG HẢI HÀ – PGS.TS PHAN NGỌC HUYỀN
CẤU TRÚC SÁCH
56
Mục lục
Hướng dẫn sử dụng sách
Chuyên đề 1. LỊCH SỬ NGHỆ THUẬT TRUYỀN THỐNG� VIỆT NAM
Chuyên đề 2. CHIẾN TRANH VÀ Hoà BÌNH TRONG THẾ KỈ XX
Chuyên đề 3. DANH NHÂN TRONG LỊCH SỬ VIỆT NAM
Bảng �tra cứu khái niệm, thuật ngữ
Bảng phiên âm
NỘI DUNG VÀ THỜI LƯỢNG
Chuyên đề | Nội dung | Số tiết | Thời điểm dạy |
1. Lịch sử nghệ thuật truyền thống Việt Nam | Đây là chuyên đề trải nghiệm thực tế, thông qua chuyên đề này, các em không chỉ được khám phá những nét đặc sắc về lịch sử nghệ thuật truyền thống Việt Nam từ thời Lý – Trần đến thời Nguyễn mà còn tạo cơ hội cho HS được tham quan, trải nghiệm thực tế di sản, giúp các em kết nối tri thức được học trong sách vở vào thực tế cuộc sống. | 15 | Có thể bố trí dạy linh động vào thời gian phù hợp để có thể tổ chức hoạt động tham quan, trải nghiệm di sản. |
2. Chiến tranh và hoà bình trong thế kỉ XX | Đây là chuyên đề thuộc mạch nội dung lịch sử thế giới, thông qua chuyên đề này, các em được tìm hiểu sâu hơn về nguyên nhân, hậu quả của các cuộc chiến tranh thế giới, về khát vọng hoà bình và cuộc đấu tranh vì hoà bình của nhân dân thế giới. | 10 | Có thể dạy sau khi học xong� chủ đề 2, 3 trong SGK Lịch sử 11. |
3. Danh nhân trong lịch sử Việt Nam | Chuyên đề giúp các em nâng cao kiến thức lịch sử, khám phá sự nghiệp và những đóng góp của các danh nhân đối với lịch sử dân tộc. | 10 | Có thể dạy trước hoặc sau chủ đề Một số cuộc cải cách lớn trong lịch sử Việt Nam trong SGK Lịch sử 11 vì giữa chuyên đề và chủ đề này có một số nội dung tương đồng nhau. |
CẤU TRÚC MỖI CHUYÊN ĐỀ
58
58
TIẾN TRÌNH DẠY HỌC TỪNG CHUYÊN ĐỀ
1. Hoạt động mở đầu
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới
3. Hoạt động
luyện tập
4. Hoạt động
vận dụng