1 of 23

GIỚI THIỆU KỸ THUẬT �NỘI SOI PHẾ QUẢN ỐNG SOI MỀM

Quảng Ngãi, tháng 12/2023

SỞ Y TẾ TỈNH QUẢNG NGÃI

BỆNH VIỆN SẢN – NHI TỈNH QUẢNG NGÃI

2 of 23

NỘI DUNG

  • TỔNG QUAN
  • SƠ LƯỢC LỊCH SỬ
  • CHỈ ĐỊNH-CHỐNG CHỈ ĐỊNH
  • CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
  • TAI BIẾN – XỬ TRÍ

3 of 23

LƯỢC SỬ PHÁT TRIỂN

1897: Nội soi ống soi cứng

1965: Sinh thiết qua nội soi phế quản

1968: Nội soi ống soi mềm

1974: Rửa phế quản - phế nang

1983: Chọc hút xuyên thành phế quản

2003: Chọc hút xuyên thành phế quản dưới hướng dẫn siêu âm nội lòng phế quản

2004:Tạo hình phế quản bằng nhiệt cho bệnh nhân hen phế quản nặng

2018:Nội soi phế quản bằng robot

4 of 23

TỔNG QUAN

  • Nội soi phế quản là thủ thuật thăm khám bên trong cây phế quản nhờ một ống soi. Đây là một kỹ thuật chẩn đoán, điều trị quan trọng trong chuyên ngành phổi học.
  • Vai trò: mô tả tổn thương giải phẫu bên trong của cây phế quản.
  • Thông qua bệnh phẩm lấy được để chẩn đoán: xác định, nguyên nhân, phân biệt, tiên lượng bệnh, ngoài ra còn tiến hành các thủ thuật điều trị.
  • Nội soi phế quản dưới gây mê thực hiện ở những người bệnh quá sợ, người bệnh ho, kích thích nhiều. Gây mê giúp người bệnh giảm bớt cảm giác đau khó chịu khi soi.

5 of 23

NSPQ ỐNG SOI CỨNG

  • NSPQ ống soi cứng ra đời năm1897
  • Ưu điểm: Kênh thủ thuật lớn, dễ thao tác, hỗ trợ thông khí.
  • Nhược điểm: khả năng tiếp cận phế quản xa, cần gây mê.
  • CCĐ: Cột sống cổ không ổn định, cứng khớp thái dương hàm.
  • CĐ: ho ra máu ồ ạt, tắc nghẽn đường thở trung tâm (nong khí quản, đặt-gỡ giá đỡ khí phế quản, cắt u)

6 of 23

NSPQ ỐNG SOI MỀM

  • Ikeda sử dụng lần đầu tiên năm 1968
  • Ưu điểm:

- Dễ uốn cong, linh hoạt và ít xâm lấn.

- Khả năng tiếp cận phế quản xa

- Thời gian thực hiện nhanh

  • Nhược điểm: kênh thủ thuật nhỏ, kiểm soát đường thở khó.

7 of 23

CHỈ ĐỊNH NSPQ ỐNG SOI MỀM CHẨN ĐOÁN

Bệnh lý ác tính

  • Chẩn đoán ung thư khí phế quản, phân giai đoạn ung thư phế quản.
  • Theo dõi sau điều trị ung thư phế quản.
  • Đánh giá những người bệnh có tổn thương ác tính vùng đầu, cổ.
  • Đánh giá trong trường hợp có ung thư thực quản.
  • Khối bất thường vùng trung thất

Hạch góc Carina

8 of 23

CHỈ ĐỊNH NSPQ ỐNG SOI MỀM CHẨN ĐOÁN

Nhiễm khuẩn

  • Viêm phổi tái phát hoặc cải thiện chậm
  • Nhiễm trùng ở người bệnh suy giảm miễn dịch
  • Tràn dịch màng phổi
  • Áp xe phổi

9 of 23

CHỈ ĐỊNH NSPQ ỐNG SOI MỀM CHẨN ĐOÁN

Các chỉ định khác

  • Xẹp phổi
  • Bệnh phổi kẽ
  • Ho máu, ho kéo dài không rõ nguyên nhân
  • Hít phải dị vật
  • Chấn thương ngực
  • Đánh giá người bệnh sau phẫu thuật phổi
  • Đánh giá các tổn thương sau đặt nội khí quản hoặc mở khí quản, hẹp khí quản
  • Khàn tiếng do liệt dây thanh
  • Nghi dò khí quản - thực quản hoặc khí phế quản - màng phổi, tràn khí màng phổi kéo dài....

Chấn thương thành dưới thanh quản do đặt NKQ

10 of 23

CHỈ ĐỊNH NSPQ ỐNG SOI MỀM ĐIỀU TRỊ

  • Gắp dị vật đường thở
  • Cầm máu, cắt hạt hay polyp dây thanh
  • Đốt điện/laser khối u đường thở
  • Chọc hút kén phế quản. Dẫn lưu abcess phổi
  • Đặt giá đỡ khí phế quản. Nong khí phế quản
  • Xẹp phổi do tắc đàm hay cục máu đông
  • Đặt nội khí quản khó: chấn thương cột sống cổ, cứng khớp thái dương hàm, U lớn ở miệng,thanh quản.

11 of 23

CHỐNG CHỈ ĐỊNH NSPQ ỐNG SOI MỀM

Rối loạn tim mạch:

  • Rối loạn nhịp tim nặng
  • Suy tim nặng
  • Nhồi máu cơ tim,
  • Cơn đau thắt ngực gần đây hoặc không ổn định
  • Tăng huyết áp nhiều không kiểm soát được...

12 of 23

CHỐNG CHỈ ĐỊNH NSPQ ỐNG SOI MỀM

  • Người bệnh suy hô hấp
  • Đang đợt cấp nặng, hen phế quản chưa được kiểm soát
  • Người bệnh giãn phế nang nhiều kén khí lớn dễ vỡ, tràn khí màng phổi chưa được dẫn lưu
  • Tiền sử tràn khí màng phổi trong vòng 1 tháng.
  • Có rối loạn về đông máu.
  • Người bệnh không hợp tác.

13 of 23

CHUẨN BỊ TRƯỚC THỦ THUẬT

CON NGƯỜI:

sẵng sàng, đúng chuyên môn

THUỐC-VẬT TƯ:

Cần thiết, đầy đủ

MÁY MÓC, PHƯƠNG TIỆN: hoạt động tốt

14 of 23

  • 01 Bác sĩ được đào tạo về Nội soi phế quản.
  • 01 Kíp gây mê hồi sức.
  • 01 Điều dưỡng đã được đào tạo về phụ dụng cụ nội soi.

1. Người thực hiện

15 of 23

- Được giải thích về mục đích, lợi ích cũng như các tai biến có thể gặp phải để người bệnh hiểu và hợp tác tốt.

- Dặn người bệnh nhịn ăn trước soi 6 giờ, có thể cho người bệnh dùng thuốc an thần nhẹ trước soi để tránh lo lắng.

- Đặt một đường truyền tĩnh mạch với Natriclorua 0,9%.

  • Mắc máy theo dõi: mạch, huyết áp, độ bão hòa oxy, điện tim.
  • Ký cam kết trước khi thực hiện.

2. Người bệnh

16 of 23

3. Phương tiện

  • Hệ thống nội soi phế quản ống mềm Olympus Evis Exera III CV-190 hiện đại, trang bị hệ thống ánh sáng đèn Xenon, hệ thống ánh sáng dải tần hẹp NBI, bộ xử lý hình ảnh, hệ thống Camera, màn hình độ phân giải cao cho hình ảnh sắc nét, trung thực…, đem lại hiệu quả cao trong chẩn đoán và can thiệp điều trị cho người bệnh.
  • Ống soi phế quản sợi mềm có đường kính 4.2mm dành cho trẻ em.
  • Các kẹp lấy dị vật, bàn chải để lấy bệnh phẩm tìm vi khuẩn và tế bào, kìm sinh thiết, các kim chọc hút.
  • Máy hút, máy theo dõi, hệ thống oxy, dụng cụ đặt nội khí quản, mở khí quản, các dụng cụ và thuốc cấp cứu khác.
  • Dụng cụ rửa ống soi chuyên dụng, tủ đựng ống soi chuyên dụng.

17 of 23

4. Thuốc và vật tư tiêu hao��

  • Thuốc gây mê-gây tê: Midazolam, Diazepam, Fentanyl, Sevofluran, Propofol, Adrenalin, Atropin, dung dịch Lidocain 1-2%, Lidocain 5-10% dạng xịt.
  • Kẹp lấy dị vật, chổi chải phế quản, kìm sinh thiết, kim chọc hút xuyên thành phế quản, bơm tiêm các cỡ: 5ml, 10ml, 20ml, 50ml, dung dịch natriclorua 0,9%, gạc vô trùng, săng vô trùng, gel bôi trơn.
  • Găng tay, kính, khẩu trang, áo mổ.
  • Lọ và dung dịch đựng bệnh phẩm, lam kính. Dung dịch rửa và khử khuẩn ống soi.

18 of 23

CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH

  1. Kiểm tra hồ sơ
  2. Thông tin hành chính
  3. Các kết quả xét nghiệm, đọc phim của người bệnh

2. Kiểm tra người bệnh

  • Hỏi bệnh sử
  • Khám lại lâm sàng trước soi, khám tiền mê nếu cần gây mê
  • Kết hợp với hồ sơ bệnh án để đưa ra các dự định khi soi

19 of 23

3. Kĩ thuật NSPQ ống soi mềm

  • Tư thế người bệnh: nằm cổ hơi ngửa
  • Thở oxy gọng kính
  • Tiến hành gây mê toàn thân, nhưng vẫn đảm bảo để người bệnh tự thở, duy trì SpO2 > 95%
  • Đưa ống soi qua mũi hoặc qua miệng nếu lỗ mũi hẹp, hoặc nguy cơ chảy máu mũi. Ống soi đưa qua miệng phải có dụng cụ bảo vệ răng, gây tê tại chỗ bằng lidocain 2% bơm qua ống soi ( từ thanh môn, khí quản, carina, các phế quản)
  • Khi soi phải đảm bảo ống soi luôn đi giữa lòng khí phế quản để hạn chế tổn thương thành khí phế quản

20 of 23

3. Kĩ thuật NSPQ ống soi mềm

  • Nguyên tắc khi soi phế quản: soi bên lành trước
  • Khi soi cần quan sát kỹ lưỡng các tổn thương, lần lượt soi các lỗ PQ từ trên xuống dưới
  • Tùy vào tổn thương trên mà có thể tiến hành các kỹ thuật lấy bệnh phẩm, các can thiệp điều trị
  • Sau khi soi xong tiếp tục theo dõi cho đến khi người bệnh tỉnh hẳn, rồi chuyển người bệnh về phòng hồi tỉnh.
  • Sau 2 giờ tại phòng hồi tỉnh người bệnh có thể ra viện.

21 of 23

4. Theo dõi bệnh nhân

  • Trong quá trình nội soi phế quản: thường xuyên theo dõi SpO2 mạch, huyết áp. Khi SpO2 < 92%: tạm dừng soi để thông khí cho người bệnh. Tiến hành nội soi tiếp tục khi SpO2 ≥ 98%.
  • Theo dõi mạch, huyết áp, độ bão hòa oxy máu, điện tim. Bác sĩ quan sát liên tục tình trạng chung của người bệnh để phát hiện xử trí ngay các biến chứng.
  • Sau khi soi xong tiếp tục theo dõi toàn trạng người bệnh tại phòng soi cho đến khi người bệnh tỉnh hẳn, rồi chuyển người bệnh về phòng hồi tỉnh.
  • Sau 2 giờ tại phòng hồi tỉnh người bệnh có thể ra viện, không trực tiếp điều khiển các phương tiện giao thông khi về nhà.

22 of 23

5. Tai biến và xử trí

  • Thiếu oxy máu: Nếu có tình trạng suy hô hấp cấp phải ngừng ngay cuộc soi, tăng lưu lượng oxy, dùng các thuốc giãn phế quản qua đường khí dung hoặc tiêm truyền nếu cần.
  • Chảy máu:bơm dung dịch adrenalin 0,01%, , tiêm bắp morphin, dùng đầu ống soi để bịt lỗ PQ có chảy máu
  • Nhiễm khuẩn: cấy đờm tìm vi khuẩn gây bệnh.
  • Co thắt thanh phế quản: thường do gây tê niêm mạc không kỹ
  • Tràn khí màng phổi: Nếu tràn khí ít có thể chỉ cần thở oxy, chụp phim theo dõi, nếu tràn khí nhiều phải mở màng phổi dẫn lưu khí.
  • Các biến chứng và tai biến khác: Dị ứng với thuốc tê Lidocain, Gẫy bàn chải hoặc kìm sinh thiết trong lòng phế quản.

23 of 23