1 of 14

PHÒNG GIÁO DỤC  VÀ  ĐÀO TẠO QUẬN LONG BIÊN

TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚC LỢI

MÔN TOÁN

2 of 14

3 of 14

Hãy kể tên những đơn vị đo thời gian mà em đã được học !

=> Thế kỉ, năm (năm thường, năm nhuận), tháng, tuần, ngày, giờ, phút, giây.

4 of 14

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Ôn tập về quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian đã học.

- Vận dụng vào giải toán.

5 of 14

KHÁM PHÁ

6 of 14

7 of 14

a) 1 thế kỷ = ….… năm.

100

1 năm = …… tháng.

1 năm thường có …… ngày.

1 năm nhuận có …….. ngày.

Tháng hai có …… (hoặc …… ) ngày.

1 tháng có ….. (hoặc ….. ) ngày.

12

365

366

30

31

28

29

Bài 1. Viết số thích hợp vào chỗ chấm :

b) 1 tuần lễ có …… ngày.

7

1 ngày = ……. giờ.

1 giờ = …… phút.

1 phút = …… giây.

24

60

60

Toán. ÔN TẬP VỀ SỐ ĐO THỜI GIAN

8 of 14

THỰC HÀNH

9 of 14

Bài 2. Viết số thích hợp vào chỗ chấm :

a) 2 năm 6 tháng = …… tháng 1 giờ 5 phút = ….. phút

3 phút 40 giây = …… giây 2 ngày 2 giờ = ….. giờ

c) 60 phút = … giờ 30 phút = …. giờ = 0,… giờ

45 phút = … giờ = 0,…. giờ 6 phút = …. giờ = 0,… giờ

15 phút = .. giờ = 0,.… giờ 12 phút = … giờ = 0, … giờ

1 giờ 30 phút = ….. giờ 3 giờ 15 phút = …,…. giờ

90 phút = ….. giờ 2 giờ 12 phút = …,… giờ

d) 60 giây = …… phút 30 giây = …. phút = 0,… phút

90 giây = …… phút 2 phút 45 giây = …,… phút

1 phút 30 giây = ….. phút 1 phút 6 giây = …,… phút

b) 28 tháng = … năm … tháng 144 phút = …giờ …. phút

150 giây = … phút ..… giây 54 giờ = …. ngày …. giờ

30

65

220

26

2

4

2

24

2

30

2

5

1

6

 

75

25

1

2

3,25

1,5

1,5

2,2

1

1,5

1,5

5

2,75

1,1

3

4

1

10

1

5

1

2

1

2

10 of 14

Bài 3. Đồng hồ chỉ bao nhiêu giờ và bao nhiêu phút ?

B

C

D

A

6 giờ 5 phút

10 giờ

9 giờ 43 phút

1 giờ 12 phút

11 of 14

Bài 3. Đồng hồ chỉ bao nhiêu giờ và bao nhiêu phút ?

B

C

D

A

Sáng: 10 giờ

Sáng: 6 giờ 5 phút

Sáng: 9 giờ 43 phút

Tối : 21 giờ 43 phút

Sáng : 1 giờ 12 phút

Tối : 22 giờ

Chiều: 18 giờ 5 phút

Sáng: 10 giờ kém 17 phút

Tối : 22 giờ kém 17 phút

Chiều: 13 giờ 12 phút

12 of 14

* Một ngày có 24 giờ. Trong thực tế, người ta quen tính thời gian theo các buổi: sáng, trưa, chiều, tối và đêm.

+ Khoảng thời gian từ 1 giờ đến 10 giờ : buổi sáng.

+ Khoảng thời gian từ 11 giờ đến 13 giờ : buổi trưa.

+ Khoảng thời gian từ 14 giờ đến 18 giờ : buổi chiều.

+ Khoảng thời gian từ 19 giờ đến 21 giờ : buổi tối.

+ Khoảng thời gian từ 22 giờ đến 24 giờ : buổi đêm.

=> Các em cần lưu ý để hiểu và vận dụng cho đúng vào cuộc sống hằng ngày. Ví dụ khi mời dự sinh nhật, …

13 of 14

 

14 of 14

Bài giải

Ô tô đó đã đi được số ki-lô-mét là:

Ô tô còn phải đi tiếp số ki-lô-mét nữa là:

2,25 x 60 = 135 (km)

300 – 135 = 165 (km)

Đáp số: 165 (km)

Đổi: 2 giờ = 2,25 giờ

1

4