Suy giảm chức năng thận ở bệnh nhân suy tim mất bù cấp:�Tiếp cận như thế nào?
BS. Bùi Trần Thành Sơn
Đơn vị Cấp cứu và Hồi sức Tim mạch C1
Viện Tim Mạch, Bệnh viện Bạch Mai
Copernican system, Andreas Cellarius, 1660
Figure of the heavenly bodies, Bartolomeu Velho, 1568
Xung đột lợi ích
Ca lâm sàng
Sau 24h
Lúc vào viện
Câu hỏi 1�Vì sao chức năng thận đóng vai trò quan trọng trong suy tim cấp?
Suy giảm chức năng thận thường gặp trong ADHF
Heywood, J Card Fail. 2007 Aug;13(6):422-30
N=118,465
60% có eGFR <60 ml/phút
Suy giảm chức năng thận liên quan đến tăng tỉ lệ tử vong ở bệnh nhân suy tim
Hillege HL, Circulation. 2000;102:203–10.
1906 bn suy tim mạn tính với LVEF <35%, NYHA III/IV
eGFR > LVEF trong tiên lượng tử vong ở BN HFrEF!
Hillege HL, Circulation. 2000;102:203–10.
Kết luận 1�Suy giảm chức năng thận là thường gặp ở bệnh nhân suy tim cấp và có thể liên quan đến tiên lượng xấu
Câu hỏi 2�Cơ chế bệnh sinh của suy giảm chức năng thận trong suy tim cấp?
Sinh lý bệnh
Diana Rodríguez-Espinosa, Front Physiol . 2022 Jul 8:13:913580
Không có sự liên quan giữa chỉ số tim (CI) và eGFR trong suy tim cấp (thử nghiệm ESCAPE)
Hanberg, JS, et al. JACC 2016;67:2199
433 bệnh nhân ADHF được điều trị nội khoa dưới hướng dẫn của catheter động mạch phổi
Áp lực tĩnh mạch trung tâm cao dự báo WRF trong dữ liệu của ESCAPE
Mullens W, et al., JACC. 2009 Feb, 53 (7) 589–596
CVP
Chỉ số tim
Áp lực mao mạch phổi bít
Huyết áp tâm thu
- 60% bn CI>2.6 có WRF.�- Tuy nhiên, chỉ 20% bn CI<1.4 (dưới ngưỡng chẩn đoán sốc tim) có WRF!
AUC 0.734
p<0.0001
AUC 0.552
p=0.6
433 bệnh nhân ADHF được điều trị nội khoa dưới hướng dẫn của catheter động mạch phổi
Tăng áp lực tĩnh mạch trung tâm dẫn đến WRF thông qua nhiều cơ chế
Damman K, et al. Eur J Heart Fail 2007;9:872
Giả thuyết chèn ép thận (renal tamponade) trong suy tim
Boorsma, J Am Coll Cardiol HF. 2022 Mar, 10 (3) 175–183
Chèn ép trong bao thận
Bao thận có tính co giãn kém nên không cho nhu mô thận giãn nở ra trong trường hợp phù khoảng kẽ 🡪 xẹp các tiểu tĩnh mạch thận
Chèn ép quanh thận
Do tích tụ mỡ quanh thận
Chèn ép từ ổ bụng
Do mỡ, dịch cổ trướng
Bình thường
Mất bù
(phù khoảng kẽ)
Kết luận 2�Sung huyết tĩnh mạch quan trọng hơn sự giảm cung lượng tim trong cơ chế bệnh sinh WRF ở bệnh nhân suy tim cấp
Câu hỏi 3�Có tình trạng ‘tổn thương thận cấp’ thực sự không?
Suy giảm chức năng vs. tổn thương (injury)
| Tim | Thận |
Chức năng | LVEF | Creatinine, cystatin C |
Tổn thương | Troponin | ? |
Có tồn tại ‘troponin’ cho thận không?
Định nghĩa suy giảm chức năng thận (WRF) không đồng nhất với tổn thương thận cấp (AKI)
Andréa De Melo Leite, Arquivos Brasileiros de Cardiologia 115(1):127-133
‘Suy giảm chức năng thận’ (WRF) trong các n/c tim mạch:�- tăng creatinine ≥0.3 mg/dL (26.5 umol/L) hoặc
- giảm 20-25% eGFR
Không phải mọi trường hợp WRF đều có tiên lượng như nhau
Akihiro Shirakabe, ESC Heart Failure 2019; 6: 416–427
1. Chỉ AKI kèm theo WRF trong lúc nằm viện có sự tăng tỉ lệ tử vong và các biến cố liên quan suy tim.
2. Pseudo-WRF không làm tăng tử vong và biến cố liên quan suy tim so với nhóm không có WRF
Tăng creatinine trong ADHF có nguyên nhân huyết động và thường không phản ánh tổn thương thận
Endre ZH, Kellum, Nephrol. 2013;182:30-44
Đa số bệnh nhân ADHF
Phân loại kiểu hình suy giảm chức năng thận
Đặc điểm | Suy giảm chức năng thận thực tổn | Suy giảm chức năng thận cơ năng |
Quá tải dịch | Sung huyết nhẹ / tái phân bố dịch, giảm tưới máu mô | Sung huyết nặng |
Đáp ứng với điều trị giảm sung huyết | Sung huyết dai dẳng hoặc xấu đi | Tốt |
Chức năng thận nền và tốc độ thay đổi chức năng thận | Xấu nhanh, đặc biệt khi Creatinine tăng >50% so với nền hoặc >265 umol/L và giảm GFR >10% nền (nếu eGFR nền <25 ml/phút) | Thay đổi không đáng kể ở những bệnh nhân có chức năng thận bình thường hoặc giảm nhẹ |
Khởi phát và diễn biến | ≥5 ngày sau nhập viện, dai dẳng | ≤4 ngày sau nhập viện, thoáng qua |
Nguyên nhân | Giảm tưới máu, sử dụng các thuốc độc trên thận | Sung huyết tĩnh mạch, liệu pháp lợi tiểu, khởi trị các thuốc: ức chế hệ RAAS, ARNI, SGLT2i |
Tiên lượng | Xấu | Tốt |
Kennealy LF, et al., Clin Kidney J . 2023 Feb 20;16(10):1587-1599
Hiện tượng ‘giả WRF’ do hoà loãng
Macedo E, et al. Crit Care 2010;14:R82
Kết luận 3�Suy giảm chức năng thận không đồng nghĩa với ‘tổn thương thận’ trong suy tim cấp (cơ chế huyết động đóng vai trò chủ đạo)
Câu hỏi 4�Chúng ta đã giảm sung huyết đủ tích cực chưa?
Giảm sung huyết không đầy đủ ở những bệnh nhân nhập viện vì suy tim cấp mất bù
Thay đổi cân nặng lúc ra viện trong sổ bộ Acute Decompensated Heart Failure National Registry (ADHERE)
(n=51,013)
Khoảng 50% bệnh nhân ADHF có cân nặng không thay đổi hoặc tăng cân (!) sau quá trình nằm viện
Gheorghiade M, et al., European Heart Journal Supplements, Volume 7, Issue suppl_B, April 2005, Pages B13–B19
1/2 các bệnh nhân ADHF còn sung huyết tồn dư lúc ra viện trong các thử nghiệm giảm sung huyết bằng thuốc hoặc cơ học
Lala A, et al., Circ Heart Fail . 2015 Jul;8(4):741-8.
Phân tích post-hoc trên 496 bệnh nhân tham gia vào thử nghiệm DOSE-AHF và CARRESS-HF
Sau 60 ngày 2/3 bệnh nhân tái lập triệu chứng
½ còn orthodema lúc ra viện
Triệu chứng | Điểm | Phân loại |
Không phù hoặc phù nhẹ, không khó thở khi nằm | 0 | Không sung huyết |
Phù vừa, không khó thở khi nằm | 1 | Sung huyết/ orthodema độ thấp |
Phù nặng HOẶC khó thở khi nằm | 2 | |
Phù vừa và khó thở khi nằm | 3 | Sung huyết/ orthodema độ cao |
Phù nhiều và khó thở khi nằm | 4 |
Orthopnea + Edema 🡪 Orthodema
Sung huyết tồn dư lúc ra viện dự báo sự xuất hiện của các biến cố trong tương lai
Định nghĩa sung huyết tồn dư:
Odajima S. et al., ESC Heart Fail . 2022 Dec;9(6):4250-4261.
n=966�HR 2.34 (95% CI: 1.90-2.89)�p<0.01
Không sung huyết tồn dư
Sung huyết tồn dư
Sung huyết tồn dư lúc ra viện tăng 2.34 lần nguy cơ biến cố tử vong tim mạch hoặc tái nhập viện vì suy tim trong tương lai
Đáp ứng lợi tiểu là yếu tố tiên lượng quan trọng nhất ở bệnh nhân ADHF
WRF và đáp ứng lợi tiểu KÉM
Không WRF và đáp ứng lợi tiểu KÉM
Không WRF và đáp ứng lợi tiểu TỐT
WRF và đáp ứng lợi tiểu TỐT
Emmens JE, et al., Eur J Heart Fail. 2022 Feb; 24(2): 365–374.
5586 bệnh nhân ADHF trong thử nghiệm RELAX-AHF-2 (Effects of SeRELAXin in Patients with Acute Heart Failure)
p<0.0001
‘Suy giảm’ chức năng thận có tiên lượng tốt nếu xảy ra kèm theo cô đặc máu
Cô đặc máu
Không cô đặc máu
Bệnh nhân cô đặc máu thường có ’suy giảm chức năng thận’
Cô đặc máu
Không cô đặc máu
Bệnh nhân không cô đặc máu có tỉ lệ sống còn 180 ngày thấp hơn
N=336
HR 0.31
p=0.013
Testani JM, et al., Circulation. 2010 Jul 20; 122(3): 265–272.
Cô đặc máu
Không cô đặc máu
Đa số các trường hợp ‘giảm chức năng thận’ là thoáng qua
¾ bệnh nhân phục hồi chức năng thận khi ra viện
Giang Nhat M, et al., Open Heart. 2020; 7(1): e001173.
Kết luận 4�- Giảm sung huyết, không phải duy trì chức năng thận là đích cần đạt được đối với đa số trường hợp ADHF.�- Giảm sung huyết đầy đủ ít đạt được.�- Đáp ứng với thuốc lợi tiểu là quan trọng.
Câu hỏi 5�Đánh giá đáp ứng với thuốc lợi tiểu như thế nào?
Các cơ chế đề kháng lợi tiểu
Curr Heart Fail Rep. 2024 Apr 9. doi: 10.1007/s11897-024-00659-9.
“Hiện tượng phanh hãm” của thuốc lợi tiểu quai
Kidney Dial. 2023, 3(1), 56-72;
Xác định đáp ứng lợi tiểu là một thách thức
HYPERTENSION, Volume 76 • Number 4 • October 2020
Các phương pháp đánh giá sung huyết
| Các thông số đánh giá | Thang điểm |
Lâm sàng |
|
|
Xét nghiệm máu |
| |
X-quang | Đường Kerley, phù phổi | |
Siêu âm tim – phổi | - B-lines, dịch màng phổi - Cung lượng tim, đánh giá áp lực đổ đầy tim trái (E/A, E/e’) - Sung huyết tĩnh mạch (TMCD, TM trên gan, TM cửa, TM thận) - Shear wave elastography |
|
Thông tim phải |
| |
Huyết động ít/không xâm lấn |
| |
Nghiên cứu |
| |
Đánh giá sung huyết cần phối hợp nhiều thông số
☹
☹
😐
😐
😐
😐
😐
😐
☺
☺
☺
☹
☹
😐
☹
☹
😐
😐
Gheorghiade M, et al. Eur J Heart Fail . 2010 May;12(5):423-33.
Các triệu chứng riêng lẻ có giá trị dự đoán thấp
Dễ áp dụng, đã được sử dụng trong thử nghiệm EVEREST (Efficacy of Vasopressin Antagonism in Heart Failure Outcome Study with Tolvaptan)
Girerd N, et al. JACC Heart Fail . 2018 Apr;6(4):273-285.
Đích điều trị giảm sung huyết trong ADHF
| Đích lúc ra viện | Ref |
Lâm sàng | | |
Điểm EVEREST | ≤2 | Ambrosy et al., Eur Heart J, 34 (2013), pp. 835-843 |
NYHA | ≤2 | Salah et al. The ELAN-HF study. Heart 2014;100:115–25 |
Biomarker | | |
NT-proBNP | Giảm >30% trong quá trình nằm viện. Giá trị lúc ra viện <1500 pg/ml | McQuade et al., Ann Intern Med, 166 (2017), pp. 180-190 Salah et al. The ELAN-HF study. Heart 2014;100:115–25 Kociol et al. The DOSE-AHF trial. Circ Heart Fail 2013;6:240–5 |
BNP | Giá trị lúc ra viện <250 pg/ml | McQuade et al., Ann Intern Med, 166 (2017), pp. 180-190 |
Hemoglobin | Tăng >10g/l trong quá trình nằm viện | Van der Meer et al. The PROTECT trial. J Am Coll Cardiol 2013;61:1973–81 |
Hình ảnh học | | |
IVC | <2.1 cm, xẹp >50% | Goonewardena et al. J Am Coll Cardiol Img 2008;1:595–601 |
Siêu âm phổi | <30 B-lines | Gargani. Cardiovasc Ultrasound 2015;13:40 |
Girerd N, et al. JACC Heart Fail . 2018 Apr;6(4):273-285.
Có thể thay đổi trong trường hợp suy thận, bệnh cơ tim, ...
Siêu âm tim - phổi
Beaubien‑Souligny et al. Ultrasound J (2020) 12:16
Tuyên bố của ESC về sử dụng lợi tiểu ở bệnh nhân suy tim sung huyết
Mullens W, et al. Eur J Heart Fail . 2019 Feb;21(2):137-155.
Đánh giá natri niệu cắt ngang (UNa) 2h, tổng lượng nước tiểu 6h.
Đáp ứng lợi tiểu không đầy đủ nếu:
- UNa < 50 meq/L, hoặc
- Vnước tiểu < 100 ml/h
Có sự khác biệt đáng kể giữa cân bằng dịch và giảm cân
2 đường giới hạn đồng thuận nằm xa nhau và xa giá trị 0, điều đó có nghĩa là sự khác biệt giữa lượng nước tiểu và giảm cân nặng là đáng kể.
DOSE
ESCAPE
Penn
Có sự khác biệt đáng kể giữa cân bằng dịch và giảm cân
Yếu Tố Gây Sai Lệch Cân Bằng Dịch Ròng | Yếu Tố Gây Sai Lệch Cân Nặng Hàng Ngày |
|
|
Các hạn chế của natri niệu cắt ngang (UNa)
Nestor Oliva‐Damaso , Journal of the American Heart Association, Volume 12, Number 17
UNa+/UCr vượt trội so với UNa trong việc xác định đáp ứng lợi tiểu kém ở BN suy tim cấp
Gracjan Iwanek, ESC Heart Fail. 2024 Jun 10;11(5):3438–3442.
Công thức ước tính lượng natri bài xuất giúp dự báo chính xác đáp ứng lợi tiểu
Quy trình Yale Diuretic Pathway (YDP) là một giao thức tự động do điều dưỡng thực hiện, sử dụng Phương trình Dự đoán Đáp ứng Natri lợi tiểu (NRPE) để hướng dẫn điều chỉnh liều lượng thuốc lợi tiểu quai ở bệnh nhân suy tim cấp mất bù. Sau khi bác sĩ đặt lệnh trong hệ thống hồ sơ y tế điện tử, điều dưỡng sẽ thu thập mẫu nước tiểu sau 2 giờ từ lần tiêm tĩnh mạch thuốc lợi tiểu đầu tiên vào lúc 9 giờ sáng; mẫu này được sử dụng để tính toán NRPE, dự đoán lượng natri bài tiết trong 6 giờ tiếp theo. Dựa trên kết quả này, liều lượng thuốc lợi tiểu được điều chỉnh mỗi 6 giờ theo protocol YDP, theo mục tiêu natri bài tiết hàng ngày mong muốn.
Kết luận 5�Đánh giá sung huyết trên lâm sàng cần có tính liên tục, lặp lại nhiều lần, phối hợp thông tin về lâm sàng, xét nghiệm, siêu âm.
Câu hỏi 6�Cách tiếp cận một bệnh nhân suy tim mất bù cấp có suy giảm chức năng thận?
Tiếp cận suy giảm chức năng thận
Suy tim cấp + điều trị lợi tiểu
WRF
Quá tải dịch*
Đáp ứng lợi tiểu
Giảm tưới máu và/hoặc tụt áp
WRF do quá tải dịch
Tăng liều lợi tiểu hoặc phối hợp thuốc (thiazide hoặc acetazolamide).�Cân nhắc thuốc giãn mạch
WRF do cung lượng tim thấp
Tối ưu tình trạng huyết động***
WRF kháng trị do giảm cung lượng tim
Nhập ICU�Cân nhắc siêu lọc thận
Giả WRF
Điều chỉnh liệu pháp lợi tiểu theo tình trạng sung huyết�Đánh giá lại tình trạng quá tải dịch, creatinine và điện giải hằng ngày
Giả WRF / AKI
DỪNG/Đánh giá lại liệu pháp lợi tiểu�Đánh giá lại tình trạng quá tải dịch, theo dõi sát chức năng thận và điện giải
LOẠI TRỪ
- Các nguyên nhân ngoài tim (vd: tắc nghẽn sau thận, thiếu máu, sốc nhiễm khuẩn, tăng thân nhiệt, bệnh lý tiêu hóa...)
- Các chất độc thận (vd: NSAIDS, kháng sinh, thuốc cản quang)
Có
Không
Không đầy đủ
Tốt
Không
Có
Cải thiện
Không đỡ
Không đỡ
Cải thiện
Thận trọng
*Đánh giá quá tải dịch: lâm sàng, hình ảnh (siêu âm tim, siêu âm mạch thận, siêu âm phổi), biomarker (NT-proBNP, CA 125, hematocrit), đo áp lực trong ổ bụng; cân nhắc chọc dịch ổ bụng nếu áp lực trong ổ bụng ≥8 mmHg.
**Đáp ứng lợi tiểu: nước tiểu, cân nặng giảm, thải natri
***Tối ưu tình trạng huyết động: dừng các thuốc hạ huyết áp, cân nhắc inotrope liều thấp nhất và ngắn nhất có thể, tạm dừng hoặc giảm liều các thuốc cải thiện tiên lượng suy tim, MCS
Kennealy LF, et al., Clin Kidney J . 2023 Feb 20;16(10):1587-1599
Tuyên bố của ESC về sử dụng lợi tiểu ở bệnh nhân suy tim sung huyết
Mullens W, et al. Eur J Heart Fail . 2019 Feb;21(2):137-155.
Liều tối đa lợi tiểu: 400-600mg furosemide hoặc 10-15mg bumetanide
Theo dõi natri niệu cắt ngang nhiều lần để điều chỉnh phác đồ lợi tiểu làm tăng hiệu quả thải muối
- Natri niệu cắt ngang được đánh giá vào các thời điểm 2, 6, 12, 18, 24, 36h.
- Đáp ứng kém nếu Na niệu <70 mmol/l hoặc thể tích nước tiểu <150 ml/h
Nếu đáp ứng kém với lợi tiểu:
1. Tăng gấp đôi liều bolus
2. Sau 2 liều bolus với liều tối đa mà đáp ứng kém:
Thử nghiệm urinE chemiStry guided aCute heArt faiLure treATmEnt (ESCALATE)
Zachary L Cox, Am Heart J. 2023 Nov:265:121-131.
Xin chân thành cảm ơn sự lắng nghe
Ca lâm sàng
WRF có tiên lượng xấu hơn nếu kèm theo sung huyết tồn dư
Odajima S. et al., ESC Heart Fail . 2022 Dec;9(6):4250-4261.
Những b/n sung huyết tồn dư kèm theo suy giảm chức năng thận có tiên lượng xấu nhất
WRF và sung huyết tồn dư
Không WRF và sung huyết tồn dư
WRF và không sung huyết tồn dư
Không WRF và không sung huyết tồn dư
Các marker tim huyết thanh và nước tiểu dự báo tổn thương thận thực sự ở bệnh nhân suy tim cấp
Chỉ Heart-type fatty acid binding protein (HFABP) có khả năng dự báo tương đối tin cậy true-WRF
Akihiro Shirakabe, ESC Heart Failure 2019; 6: 416–427
Sự tăng creatinine không liên quan đến furosemide với liều rất cao trong thử nghiệm DOSE
Felker GM, et al. N Engl J Med 2011;364:797-805
Liều thấp: bằng liều lợi tiểu duy trì, trung bình 358 mg/72h, ~6 ống Lasix 20mg/ngày
Liều cao: 2.5 lần liều lợi tiểu duy trì, trung bình 773 mg/72h ~13 ống Lasix 20mg/ngày
Creatinine thay đổi 0.04 mg/dL (~3.5 umol/L)
308 bệnh nhân ADHF được dùng furosemide tiêm tĩnh mạch mỗi 12h hoặc truyền liên tục, với mức liều thấp hoặc cao.
Bioimpedance Vector Analysis (BIVA)
Piccoli A, et al. Journal of Cardiac Failure Vol. 18 No.3 2012
Remote dielectric sensing (ReDS)
Piccoli A, et al. Journal of Cardiac Failure Vol. 18 No.3 2012