1 of 19

VẬN ĐỘNG SỚM TRÊN BỆNH NHÂN HỒI SỨC NGOẠI KHOA

CNĐD. Đoàn Thu Huyền

Đơn vị Hồi sức tích cực Ngoại khoa - Trung tâm Gây mê Hồi sức - Bệnh viện Bạch Mai

2 of 19

NỘI DUNG

  • Đặt vấn đề
  • Vận động sớm
  • Một số khuyến nghị

3 of 19

ĐẶT VẤN ĐỀ

Tại sao vận động sớm quan trọng?

Tác động sinh lý và tâm lý của tình trạng bất động ở bệnh nhân SICU:

  • Teo cơ và yếu cơ
  • Biến chứng liên quan đến máy thở
  • Loét tỳ đè
  • Huyết khối tĩnh mạch sâu
  • Rối loạn lo lâu, căng thẳng sau sang chấn

4 of 19

Nghiên cứu

Nhóm vận động sớm

Nhóm kiểm soát

Kết quả

Ahn, 2013

Giai đoạn 1: Nằm trên giường: - Tập thể dục có giám sát (2 lần/ngày) - Căng cơ tại phòng bệnh - Bài tập cơ cốt lõi- Bài tập kháng lực (gập duõi mắt cá chân với lực tay của chuyên gia VLTL) - Ngồi hoặc đi bộ không có giám sát tại phòng bệnh

Giai đoạn 2: Vận động hạn chế : - Tập thể dục có giám sát (2 lần/ngày) - Căng cơ toàn thân (chân, vai) - Bài tập cơ cốt lõi - Bài tập kháng lực (ngực, vai, cánh tay, đùi, bắp chân) - Đi bộ không có giám sát tại hành lang

Giai đoạn 3: Đi lại không khó chịu : - Bài tập giãn cơ có và không có giám sát - Bài tập cốt lõi- Bài tập kháng lực (12 lần x 3 hiệp) - Bài tập thăng bằng có giám sát (1 lần/ngày) - Đứng bằng một chân - Nâng bắp chân một chân - Đưa hông vào trong - Đưa hông ra ngoài - Gập hông với đầu gối gập - Duỗi hông - Đi bộ không có giám sát tại hành lang

Ngồi hoặc đi bộ không có giám sát tại phòng bệnh

Thời gian nằm viện ngắn hơn và thời gian trung bình đến khi đánh hơi ngắn hơn trong nhóm tập thể dục

de Almeida, 2017

POD 1 - xuất viện: - Tập thể dục 2 lần/ngày. - (ốn định cơ cốt lõi và huấn luyện đứng lực, huấn luyện dấn động và tập kháng lực) - quy trình tập thể dục trong nhóm vận động sớm

POD 1 - xuất viện/đi lại độc lập: - Bài tập thực hiện 1 lần/ngày - (huấn luyện kiểm soát cơ cốt lõi, đào tạo đúng lực cho những bệnh nhân có khả năng kiểm soát cơ cốt lõi toàn diện và cơ chi dưới có mức độ sức mạnh >3, huấn luyện vận động và tập biên động thụ động hoặc thụ động)

Giảm nguy cơ 22.2% (nhóm can thiệp) không thể băng qua phòng/đi 3m mà không cần hỗ trợ tại POD 5/xuất viện (kết quả chính)

Fagevik Olsén, 2021

Nhóm vận động trong ngày: (được vận động khi ổn định huyết động ≤ 4 giờ sau phẫu thuật) - Nằm, nghiêng, ngồi, đứng, ngồi trên ghế, đi bộ. - Khi nằm: nâng đầu giường lên 60°. - Từ sáng POD 1: tất cả bệnh nhân được vận động tiến triển (theo chương trình ERAS) tối thiểu - POD 1: 1 giờ - POD 2: 2 giờ - POD 3: 3 giờ, xe đạp tập thể 1 lần/ngày - POD 4: 4 giờ, xe đạp tập thể 2 lần/ngày - Bài tập hô hấp có giám sát bởi chuyên gia VLTL. Huấn luyện thực hiện trong 3 buổi gồm 30 lần thở tối thiểu 8 lần/ngày.

Nhóm vận động ngày hôm sau: (được vận động lần đầu vào sáng POD 1, khi ổn định huyết động) - Khi nằm: nâng đầu giường lên 30°. - Từ sáng POD 1: tất cả bệnh nhân được vận động tiến triển (theo chương trình ERAS) tối thiểu - POD 1: 1 giờ - POD 2: 2 giờ - POD 3: 3 giờ, xe đạp tập thể 1 lần/ngày - POD 4: 4 giờ, xe đạp tập thể 2 lần/ngày - Bài tập hô hấp có giám sát bởi chuyên gia VLTL. Huấn luyện thực hiện trong 3 buổi gồm 30 lần thở tối thiểu 8 lần/ngày.

POD 0: Nhóm huy động trong ngày yêu cầu FiO2 thấp hơn và có SaO2/FiO2 cao hơn vào lúc 18:00. POD 1: FiO2, SaO2/FiO2, PaO2/FiO2 và gradient oxy động mạch-phế nang, trước và sau huy động, vượt trội trong nhóm huy động trong ngày. Không có khác biệt giữa các nhóm về PCO2, pH, thông khí hoặc thời gian nằm ICU.

MỘT SỐ NGHIÊN CỨU

5 of 19

MỘT SỐ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu

Nhóm vận động sớm

Nhóm kiểm soát

Kết quả

Ni, 2022

Đánh giá an toàn sau phẫu thuật: Loại trừ nguy cơ chảy máu trầm trọng - Trước phẫu thuật: Thông báo cho bệnh nhân về kế hoạch hoạt động - Sau phẫu thuật: Điều dưỡng chịu trách nhiệm sử dụng biểu mẫu để ghi nhận mức độ hoạt động hàng ngày - Tăng cường an toàn và hiệu quả: Phân chia hoạt động 3 lần/ngày (sáng, trưa và tối). Nhân viên giám sát những bệnh nhân chưa đạt mức hoạt động tối thiểu - Quy trình hoạt động: - POD 0: vận động thụ động của cánh tay và chân, bao gồm cổ chân (trên giường) - POD 1: ngồi trên giường với chân thòng xuống cạnh giường - POD 2: thay hoặc gỡ bỏ ống dẫn lệ. Thực hiện “3 bước ngồi dậy" (ngồi trên giường trong 1 phút, ngồi với chân thòng xuống cạnh giường trong 1 phút, đứng cạnh giường trong 1 phút). Đi bộ ngoài phòng bệnh 2–3 lần với quãng đường tổng 250–500m - POD 3: Đi bộ ngoài phòng bệnh 5 lần, với quãng đường tổng >1500m - Hoạt động tăng dần theo dấu hiệu sinh tồn và khả năng chịu đựng.

Hoạt động sau phẫu thuật thực hiện theo hướng dẫn quy trình chăm sóc sau phẫu thuật gan tạng trong Handbook of Nursing in Hepato-Pancreato-Biliary Surgery: - POD ≤ 2: hoạt động trên giường - POD 3: bắt đầu tập đứng - POD 4-5: bắt đầu đi lại

EPM: chất lượng giấc ngủ tốt hơn, phục hồi chức năng tiêu hóa nhanh hơn và thời gian nằm viện ngắn hơn. Không có khác biệt đáng kể trong tỷ lệ biến chứng sau phẫu thuật.

Wolk, 2019

Nhóm can thiệp: (phẫu thuật mở/rạch nhỏ) - Sử dụng vòng tay theo dõi hoạt động không che khuất. - Xác định mục tiêu huy động (số bước) cho 5 POD đầu tiên. - Nhân viên phẫu thuật/ điều dưỡng nghiên cứu theo dõi bệnh nhân 2 lần/ngày cho đến POD 5 để ghi nhận và thông báo kết quả số bước (phản hồi).

Nhóm kiểm soát: (phẫu thuật mở/rạch nhỏ) - Sử dụng vòng tay theo dõi hoạt động có màn hình che khuất: không có phản hồi tự động về số bước. - Điều dưỡng nghiên cứu kiểm tra tình trạng che khuất màn hình vài lần mỗi ngày.

Sau phẫu thuật rạch nhỏ: số bước trung bình hàng ngày và tổng số bước cũng như thời gian hoạt động tích lũy trong PODs 1–5 tăng đáng kể nhờ có phản hồi hoạt động (nhóm can thiệp). Tỷ lệ mắc biến chứng sau phẫu thuật và thời gian nằm viện không có sự khác biệt đáng kể. Sau phẫu thuật mở: Kết quả này không được xác nhận trong nhóm phẫu thuật mở. (Số bước trung bình hàng ngày trong PODs 1–5 cao hơn trong nhóm kiểm soát mở so với nhóm can thiệp).

6 of 19

ĐỊNH NGHĨA VẬN ĐỘNG SỚM

Nhiều nghiên cứu đã báo cáo định nghĩa về vận động “sớm”:

“Trong vòng năm ngày kể từ khi nhập viện vào khoa chăm sóc đặc biệt hoặc ICU”1,2,3,4,5,6

“Trong giai đoạn dùng thuốc an thần và đặt nội khí quản trong quá trình hậu phẫu”7

“Ít nhất 24 giờ và không quá 48 giờ MV xâm lấn8”

“Vận động sớm được định nghĩa là áp dụng hoạt động thể chất trong vòng hai đến năm ngày đầu tiên sau khi bị bệnh hoặc chấn thương nghiêm trọng.9”

“Vận động càng sớm càng tốt sau phẫu thuật (trong vòng 24 giờ đầu tiên)”10..

  1. BMJ Open Respiratory Research. 2019; 6(1): e000383 10.1136/bmjresp-2018-000383 
  2. J Crit Care. 2018 Apr;44:407-412. doi: 10.1016/j.jcrc.2018.01.001. Epub 2018 Jan 4. PMID: 29331668.
  3. Crit Care Med. 2018 Sep;46(9):1436-1443.
  4. J Bras Pneumol. 2017 Mar-Apr;43(2):134-139. 
  5. Crit Care. 2013 Jul 24;17(4):R156.

6. Arch Phys Med Rehabil. 1998 Jul;79(7):849-54.

7. Arch Phys Med Rehabil. 2017 Aug;98(8):1518-1525.

8. Fisioterapia e Pesquisa. 2016; 23(3): 278–283.

9. Cureus. 2024 Apr 4;16(4):e57595.

10. Int J Environ Res Public Health. 2020 Sep 28;17(19):7091.

7 of 19

Crit Care Res Pract. 2020 Nov 26;2020:7840743.

  • Tăng cường phục hồi chống lại các hậu quả sinh lý bất lợi của stress phẫu thuật
  • Rút ngắn thời gian thở máy, tình trạng sảng từ đó giúp giảm thời gian nằm tại SICU cũng như thời gian nằm viện

MỤC TIÊU VẬN ĐỘNG SỚM

8 of 19

TÁC ĐỘNG CỦA VẬN ĐỘNG SỚM

  • Giảm nguy cơ mắc hội chứng yếu cơ tại hồi sức
  • Tăng cường lưu thông máu.
  • Giảm nguy cơ huyết khối.
  • Cải thiện chức năng phổi
  • Giảm căng thẳng tâm lý.

IntechOpen, Apr. 01, 2020.

9 of 19

CÁC HÌNH THỨC VẬN ĐỘNG SỚM

*CÁC HÌNH THỨC VẬN ĐỘNG THƯỜNG ĐƯỢC ÁP DỤNG:

– Tập theo tầm vận động

+ Tập vận động thụ động

+ Tập vận động chủ động có trợ giúp

+ Tập vận động chủ động

– Tập kháng trở

– Tập kéo dãn

* CÁC BÀI TẬP VẬN ĐỘNG TRỊ LIỆU CHỨC NĂNG:

– Tập trên đệm

– Tập trong thanh song song

– Tập thăng bằng với nạng

– Tập di chuyển

– Tập hô hấp

10 of 19

VAI TRÒ CỦA NHÂN VIÊN Y TẾ

  • Đánh giá tình trạng bệnh nhân
  • Lập kế hoạch vận động
  • Thực hiện hướng dẫn
  • Theo dõi và điều chỉnh
  • Động viên và khuyến khích
  • Phối hợp đa chuyên khoa
  • Giáo dục bệnh nhân và gia đình

11 of 19

CÁC THÁCH THỨC CỦA VẬN ĐỘNG SỚM

  • Đối tượng bệnh nhân (sau phẫu thuật lớn, sau phẫu thuật sọ não,…)
  • Hệ thống dẫn lưu
  • Quản lý đau
  • Diễn biến bệnh
  • Nguồn nhân lực, thiết bị

Respiratory Care July 2016, 61 (7) 971-979

12 of 19

Tác giả (năm)

Loại phẫu thuật

Tóm tắt hướng dẫn

Mức độ bằng chứng

Điểm đề xuất

Batchelor và cộng sự (2019)

Phẫu thuật phổi

Bệnh nhân cần được huy động trong vòng 24 giờ sau phẫu thuật.

Thấp

Mạnh

Debono và cộng sự (2021)

Phẫu thuật cố định cột sống thắt lưng

Khuyến cáo vận động sớm và vật lý trị liệu sớm. Bệnh nhân nên được khuyến khích huy động ngay khi có thể

Thấp

Mạnh

Cerantola và cộng sự (2013)

Cắt bỏ bàng quang triệt để cho ung thư bàng quang

Cần khuyến khích vận động sớm. Hai giờ ra khỏi giường vào ngày 0 sau phẫu thuật, 6 giờ ra khỏi giường vào ngày 1 sau phẫu thuật

NA / Thấp

Mạnh

Dort và cộng sự (2017)

Phẫu thuật ghép da vùng đầu và cổ

Khuyến cáo vận động sớm, trong vòng 24 giờ đầu tiên sau phẫu thuật cho bệnh nhân

Ôn hoà

Mạnh

Feldheiser và cộng sự (2016)

Phẫu thuật tiêu hóa

Để đạt được các mục tiêu vận động đòi hỏi một cách tiếp cận đa ngành. Bệnh nhân nên được cung cấp thông tin bằng văn bản, đặt mục tiêu hàng ngày để đi lại trong bệnh viện. Bệnh nhân nên được khuyến khích tăng cường hoạt động thể chất trong giai đoạn trước phẫu thuật. Bệnh nhân nên sử dụng nhật ký hoặc máy đếm bước chân để ghi lại hoạt động thể chất hàng ngày của họ

NA

Yếu

Gustafsson và cộng sự (2019)

Phẫu thuật tiêu hóa dưới

Vận động sớm thông qua giáo dục và khuyến khích bệnh nhân là một thành phần quan trọng để tăng cường phục hồi sau các chương trình phẫu thuật; Bất động kéo dài có liên quan đến nhiều tác dụng phụ và do đó bệnh nhân cần được huy động

Ôn hoà

Mạnh

CÁC KHUYẾN NGHỊ VỀ VẬN ĐỘNG SỚM SAU PHẪU THUẬT

13 of 19

Tác giả (năm)

Loại phẫu thuật

Tóm tắt hướng dẫn

Mức độ bằng chứng

Điểm đề xuất

Hübner và cộng sự (2020)

Phẫu thuật cắt giảm tế bào khối u

Vận động và vật lý trị liệu bắt đầu từ ngày phẫu thuật (ra khỏi giường) với mục tiêu >2 giờ tập thể dục cho ngày thứ 2 sau phẫu thuật và >6 giờ, sau đó nên được thực hiện thường xuyên

Thấp

Tích cực mạnh mẽ

Low và cộng sự (2019)

Cắt thực quản

Sau phẫu thuật, cần khuyến khích vận động sớm càng sớm càng tốt bằng cách sử dụng phương pháp tiếp cận tiêu chuẩn và có cấu trúc với các mục tiêu hàng ngày

Ôn hoà

Mạnh

Macones và cộng sự (2019)

Sinh mổ

Nên vận động sớm sau khi sinh mổ

Rất thấp

Yếu

Melloul và cộng sự (2020)

Cắt tụy tá tràng

Nên khuyến khích vận động sớm và tích cực từ ngày 0. Không có bằng chứng về phác đồ cụ thể hoặc mục tiêu hàng ngày cho phẫu thuật cắt tụy tá tràng

Thấp

Mạnh

Melloul và cộng sự (2016)

Phẫu thuật gan

Cần khuyến khích vận động sớm sau khi cắt gan từ sáng sau phẫu thuật cho đến khi xuất viện

Thấp

Yếu

CÁC KHUYẾN NGHỊ VỀ VẬN ĐỘNG SỚM SAU PHẪU THUẬT

14 of 19

Neurocrit Care. 2017 Aug;27(1):141-150.

Chẩn đoán

Thời điểm bắt đầu

Cường độ

Mức độ bằng chứng*

Cân nhắc

Giải pháp

Đột quỵ thiếu máu não cấp tính

24 giờ sau khi có triệu chứng

Không có lợi khi tăng cường cường độ trong vòng 24–48 giờ sau khi có triệu chứng

Bằng chứng từ nghiên cứu ngẫu nhiên

Nâng cao đầu giường trong vòng 24 giờ từ khi xuất hiện triệu chứng

HeadPoST/CHORUS để xác định kết quả khi nâng cao đầu giường

Xuất huyết dưới màng nhện do phình mạch

24–48 giờ sau điều trị phình mạch

Sau điều trị phình mạch, nâng cao đầu giường trong 24–48 giờ và vận động ra khỏi giường sau 48 giờ

Bằng chứng từ nghiên cứu quan sát

Theo dõi huyết áp chặt chẽ trước, trong và sau khi vận động. Xem xét vận động nếu bệnh nhân ổn định và không cần điều chỉnh thuốc vận mạch hoặc thuốc hạ áp

 

Xuất huyết não tự phát

24 giờ sau khi ổn định thể tích xuất huyết

Không rõ

Bằng chứng từ nghiên cứu quan sát

Đảm bảo dẫn lưu não thất (EVD) được đặt an toàn và áp lực nội sọ (ICP) dưới 20 mmHg

 

Tổn thương tủy sống

24 giờ sau khi ổn định cột sống

Không rõ

Ý kiến chuyên gia

Nếu khám thần kinh ổn định, không nên ngăn cản vận động

 

Chấn thương sọ não

24 giờ sau khi ổn định thể tích xuất huyết

Không rõ

Ý kiến chuyên gia

Đột biến ICP do nguyên nhân chấp nhận được (ví dụ: trong khi đi vệ sinh, chọc kim) không nên ngăn cản vận động

 

KHUYẾN NGHỊ VÀ CÂN NHẮC VỀ VẬN ĐỘNG SỚM TRONG NICU

15 of 19

Protocols được áp dụng tại Khoa ICU thuộc trung tâm Quốc gia Y tế và Sức khỏe toàn cầu Nhật Bản (NCGM)

Nhồi máu cơ tim cấp tính, lóc tách thành động mạch chủ cấp tính, đột quỵ

Nhồi máu cơ tim cấp tính, lóc tách thành động mạch chủ cấp tính, đột quỵ

Tương ứng

Có tương ứng với 1 trong 3 mục sau đây không

  • Không có sự cho phép của bác sĩ điều trị chính (mức độ nghỉ ngơi,…) hoặc không có sự động ý của bản thân bệnh nhân và gia đình
  • Tuần hoàn không ổn định ngay cả khi sử dụng thuốc trợ tim, tăng huyết áp và sử dụng hỗ trợ tuần hoàn
  • Huyết áp cao, dao động nhiều do thay đổi tư thế

Không tương ứng

Không thuộc nhóm đối tượng phục hồi chức năng và rời giường sớm

Không tương ứng với bất kỳ một mục nào

Điều chỉnh thuốc an thần để đánh giá ý thức

Không tương ứng với bất kỳ một mục nào

RASS ≤ -3

-2 ≤ RASS ≤ -1

RASS ≥ -1

Tiêu chuẩn quyết định có thể bắt đầu vận động trên giường hay không

Tiêu chuẩn quyết định có thể bắt đầu rời khỏi giường hay không

Điều chỉnh thuốc an thần để đánh giá ý thức lần nữa

Các bước thực hiện rời khỏi giường hướng dẫn vận động trong giai đoạn đầu

Không thể

Vận động trên giường

Không thuộc đối tượng phục hồi chức năng và rời giường sớm

Có thể

Không thể

Có thể

RASS ≤ 1

RASS ≥ 2

Tiêu chuẩn quyết định có thể bắt đầu vận động trên giường hay không

Vận động trên giường

Có thể

Không thuộc đối tượng phục hồi chức năng và rời giường sớm

Không thể

QUÁ TRÌNH PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VÀ RỜI GIƯỜNG SỚM

16 of 19

Đau nhức

NRS ≤ 3 hoặc VAS ≤ 3

Hô hấp

Nhịp thở < 35 lần/phút FiO₂ < 60%

SpO₂ ≥ 90% PiP < 30mmHg

Tuần hoàn

50 ≤ HR ≤ 120 lần/phút

Huyết áp trung bình ≥ 65mmHg

Không có sự thay đổi điện tâm đồ nghi ngờ do rối loạn nhịp tim nặng hoặc thiếu máu cục bộ cơ tim mới phát sinh

Lượng thuốc tăng huyết áp ổn định (không tăng them trong vòng 24 giờ và không giảm ngay trước đó)

Khác

Không có (khuynh hướng) xuất huyết

Không có ống và thiết bị (IABP, PCPS, CHDF,…) nguy hiểm khi di chuyển

Tiêu chuẩn quyết định có thể bắt đầu rời khỏi giường hay không

(không bao gồm nhồi máu cơ tim cấp tính, bệnh lóc tách thành động mạch chủ cấp tính, đột quỵ)

Tiêu chuẩn quyết định có thể băt đầu vận động trên giường hay không

(không bao gồm nhồi máu cơ tim cấp tính, bệnh lóc tách thành động mạch chủ cấp tính, đột quỵ)

Khác

Giống với tiêu chuẩn quyết định có thể bắt đầu rời giường hay không

Trường hợp đã tạm ngừng việc rời giường, tình trạng hồi phục, không có sự thay đổi nào

Protocols được áp dụng tại Khoa ICU thuộc trung tâm Quốc gia Y tế và Sức khỏe toàn cầu Nhật Bản (NCGM)

TIÊU CHUẨN CÓ THỂ RỜI GIƯỜNG VÀ VẬN ĐỘNG TRÊN GIƯỜNG

17 of 19

Với trường hợp bệnh nhân có DHST thuộc tiêu chuẩn rời giường sớm🡪 thực hiện các bước như bình thường, không đủ tiêu chuẩn🡪 ngừng lại

  • Đối với việc nâng cao từng bước, đầu tiên thực hiện cùng chuyên viên vật lý trị liệu, những lần tiếp theo có thể do điều dưỡng thực hiện dưới sự chỉ định của chuyên viên vật lý trị liệu
  • Vận động sơ bộ level 1 bao gồm: luyện tập các vận động cơ và các vận động khớp bằng cách bắt đầu từ vận động chủ động với sự hỗ trợ
  • Vận động sơ bộ level 2: Vận động gây áp lực như vận động bằng dây kéo thể lực, tạ đeo tay chân.

Sự hợp tác của bệnh nhân

Không có

Hầu như không có – đôi chút

Hầu như là có

RASS

-5 ~ 3

+2

-3 ~ -2

+1

-2 ~ -1

+1

-1 ~ 0

+1

Vận động thụ động

Nâng nửa người

Luyện tập tầm vận động khớp (ROM ex)

Dẫn lưu tư thế

Phương pháp kích điện thần kinh

Vân động chủ động

Đi bộ

Tập luyện sơ bộ Lv2

Máy tập tay cơ công kế

Các bước thực hiện rời giường

Tập luyện sơ bộ Lv1

Vận động chủ động có hỗ trợ

Protocols được áp dụng tại Khoa ICU thuộc trung tâm Quốc gia Y tế và Sức khỏe toàn cầu Nhật Bản (NCGM)

CÁC BƯỚC HƯỚNG DẪN VẬN ĐỘNG SỚM

18 of 19

CÁC BƯỚC THỰC HIỆN RỜI GIƯỜNG

Có thể

Nâng đỡ phần đầu trong tư thế nửa ngồi từ 5 phút trở lên

Giữ tư thế ngồi thẳng lưng khoảng 3 phút

Thực hiện động tác đứng lên với sụ hỗ trợ từ múc độ trung bình trở xuống

Giữ tư thế đứng trên 2 chân với sự hỗ trợ từ mức độ nhẹ trở xuống

Giậm chân tại chỗ

Đi bộ

Xe lăn thông thường

Xe lăn kiểu ngả lưng

Cần chú ý an toàn cho bệnh nhân trong thời gian ngồi trên xe lăn, tránh hụt hơi và mệt mỏi (tang giảm thời gian rời khỏi giường theo tưng giai đoạn như thực hiện từ mỗi lần 15p đến 2-4 lần trong 15 phút hoặc 2-4 lần trong 30 phút/ngày, v.v…)

Có thể

Có thể

Có thể

Có thể

Không thể

Có thể

Trường hợp các dấu hiệu thuộc tiêu chuẩn rời giường sớm thì bắt đầu thực hiện các bước (Trường hợp không thể thực hiện, cần ngừng lại)

Khi đi bộ cần chú ý an toàn cho bệnh nhân tránh trường hợp bệnh nhân giảm bão hòa và mệt mỏi (Tăng theo giai đoạn như 3m,5m,10m,v.v…)

19 of 19

THANKS FOR YOUR ATTENTION