Industry Network and SCADA
(2TC LT+ 1TC TH)
TS. Đỗ Văn Cần
Web: noibunphodien.com – ĐT 0935253630
1
NỘI DUNG HỌC PHẦN
Tài liệu học tập
2
NỘI DUNG HỌC PHẦN
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA (tổng 30 tiết)
3
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
4
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
1. Tổng quan về mạng công nghiệp (2 tiết)
a. Đi dây truyền thống, b. Đi dây Mạng công nghiệp
IEEE, IEC
5
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
1. Tổng quan về mạng công nghiệp (2 tiết)
a. Truyền song song, b. Truyền nối tiếp
6
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
1. Tổng quan về mạng công nghiệp (2 tiết)
Truyền thông đồng bộ
7
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
1. Tổng quan về mạng công nghiệp (2 tiết)
Truyền thông không đồng bộ
8
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
1. Tổng quan về mạng công nghiệp (2 tiết)
9
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
1. Tổng quan về mạng công nghiệp (2 tiết)
Giao thức mạng (protocol)
Là tập hợp các quy tắc được thiết lập nhằm xác định cách để định dạng, truyền và nhận dữ liệu sao cho các thiết bị mạng máy tính - từ server và router tới endpoint - Có thể giao tiếp với nhau, bất kể sự khác biệt về cơ sở hạ tầng, thiết kế hay các tiêu chuẩn cơ bản giữa chúng.
10
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
1. Tổng quan về mạng công nghiệp (2 tiết)
Một số giao thức mạng (protocol)
11
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
1. Tổng quan về mạng công nghiệp (2 tiết)
Kiến trúc mạng (Network Architecture):
Là cách nối các máy tính với nhau ra sao và tập hợp các qui tắc, qui ước mà tất cả các thực thể tham gia truyền thông trên mạng phải tuân theo. Gồm 2 thành phần:
Cách nối: Đồ hình mạng (Network Topolopy)
Qui tắc, qui ước: Giao thức mạng (Network Protocol)
12
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
1. Tổng quan về mạng công nghiệp (2 tiết)
Một số kiến trúc mạng (Network Architecture):
13
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
1. Tổng quan về mạng công nghiệp (2 tiết)
Kiến trúc Client/Server
Mô hình này nhằm khắc phục tình trạng quá tải trên mạng, và mỗi phần mềm xây dựng theo mô hình Client/Server sẽ được chia làm hai phần đó là phần hoạt động trên trạm làm việc gọi là phần phía Client và phần hoạt động trên máy phục vụ gọi là phần phía Server.
14
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
1. Tổng quan về mạng công nghiệp (2 tiết)
Kiến trúc ngang hàng (Peer-to-Peer)
Hai hay nhiều máy tính chia sẻ tập tin và truy cập các thiết bị như máy in mà không cần đến máy chủ hay phần mềm máy chủ, đó chính là mô hình mạng ngang hàng.
15
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
1. Tổng quan về mạng công nghiệp (2 tiết)
Kiến trúc Master/Slave
Trong phương pháp chủ tớ, một trạm chủ (master) có trách nhiệm chủ động phân chia quyền truy nhập bus cho các trạm tớ (slave). Các trạm tớ đóng vai trò bị động, chỉ có quyền truy nhập bus và gửi tín hiệu đi khi có yêu cầu.
16
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
1. Tổng quan về mạng công nghiệp (2 tiết)
Mô hình mạng máy tính
Là hệ thống kết nối nhiều máy tính với nhau thông qua một đường truyền vật lý và được xây dựng trên một kiến trúc mạng cụ thể. Mục đích của việc xây dựng mô hình mạng máy tính nhằm thu thập, trao đổi dữ liệu và chia sẻ tài nguyên cho nhiều máy tính trong 1 hệ thống cùng sử dụng.
17
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
1. Tổng quan về mạng công nghiệp (2 tiết)
Một số mô hình mạng máy tính
Là hệ thống kết nối nhiều máy tính với nhau thông qua một đường truyền vật lý và được xây dựng trên một kiến trúc mạng cụ thể. Mục đích của việc xây dựng mô hình mạng máy tính nhằm thu thập, trao đổi dữ liệu và chia sẻ tài nguyên cho nhiều máy tính trong 1 hệ thống cùng sử dụng.
18
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
1. Tổng quan về mạng công nghiệp (2 tiết)
Mô Hình Mạng Bus
Mô hình mạng Bus là một mô hình mạng rất cơ bản với các thiết bị được kết nối rẽ nhánh từ một đường dây trục giống như trong đấu nối đường dây điện.
19
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
1. Tổng quan về mạng công nghiệp (2 tiết)
Mô Hình Mạng Star
Mô hình mạng sao là mô hình mạng kết nối tới các thiết bị thông qua một bộ kết nối tập trung như Hub hoặc Switch.
20
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
1. Tổng quan về mạng công nghiệp (2 tiết)
Mô Hình Mạng Ring
Mô hình mạng Ring có thể được dùng trong mô hình mạng Token Ring với tốc độ hỗ trợ từ 4Mbps cho tới 16Mbps tuy nhiên có thể sử dụng mô hình mạng Ring trong mạng FDDI (Fiber Distributed Data Interface) với cáp quang để nâng cao tốc độ lên 100Mbps.
21
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
1. Tổng quan về mạng công nghiệp (2 tiết)
Mô Hình Mạng Hub & Spoke
Mô hình mạng Hub & Spoke là mô hình mạng kết nối các khu vực mạng riêng biệt nhằm mục đích giảm các đường WAN thông qua các Sub-Interface của Router.
22
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
1. Tổng quan về mạng công nghiệp (2 tiết)
Mô Hình Mạng Full Mesh
Mô hình mạng Full Mesh là một mô hình mạng mà mỗi thiết bị sẽ kết nối tới toàn bộ thiết bị còn lại, mô hình mạng này đảm bảo tính sẵn sàng và dự phòng cao nhất nhưng chi phí cũng cao nhất. Tổng số đường Link Mesh trong một mô hình sẽ được tính theo công thức (n(n-1))/2 với n là số lượng thiết bị.
23
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
1. Tổng quan về mạng công nghiệp (2 tiết)
SCADA (Supervisory Control and Data Acquisition)
SCADA là một phần mềm hệ thống được sử dụng để giám sát, điều khiển và thu thập thông tin dữ liệu của hệ thống phần cứng. Nó được sử dụng rộng rãi trong các nhà máy để giám sát và điều khiển các dây chuyền và máy móc sản xuất. Một cách tốt để hiểu hệ thống SCADA là gì và nó có thể được sử dụng ở đâu? thì chúng ta có thể hiểu điều này đơn giản hơn khi tìm hiểu về kim tự tháp tự động hóa.
24
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
1. Tổng quan về mạng công nghiệp (2 tiết)
25
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
1. Tổng quan về mạng công nghiệp (2 tiết)
Mô hình phân cấp chức năng
26
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
1. Tổng quan về mạng công nghiệp (2 tiết)
Mô hình lớp thiết bị
27
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
1. Tổng quan về mạng công nghiệp (2 tiết)
Mô hình lớp mạng
28
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
1. Tổng quan về mạng công nghiệp (2 tiết)
Các chức năng cơ bản
a. Cấp chấp hành
Các chức năng chính của cấp chấp hành là đo lường, dẫn động và chuyển đổi tín hiệu trong trường hợp cần thiết. Thực tế, đa số các thiết bị cảm biến (sensor) hay chấp hành (actuator) cũng có phần điều khiển riêng cho việc thực hiện đo lường, truyền động được chính xác và nhanh nhạy. Các thiết bị thông minh (smart device) có thể đảm nhận việc xử lý và chuẩn bị thông tin trước khi đưa lên cấp điều khiển.
29
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
1. Tổng quan về mạng công nghiệp (2 tiết)
Các chức năng cơ bản
b. Cấp điều khiển
Nhiệm vụ chính của cấp điều khiển là nhận thông tin từ các bộ cảm biến, xử lý các thông tin theo thuật toán nhất định và truyền đạt lại kết quả xuống các chấp hành. Khi còn điều khiển thủ công, nhiệm vụ đó được người đứng máy trực tiếp đảm nhận qua việc theo dõi các công cụ đo lường, sử dụng kiến thức và kinh nghiệm để thực hiện những thao tác cần thiết như ấn nút đóng/ mở van, điều chỉnh cần gạt, núm xoay…
Cấp điều khiển và cấp chấp hành cũng hay được gọi chung là cấp trường (field level) chính vì các bộ điều khiển, cảm biến và chấp hành được cài đặt trực tiếp tại hiện trường, gần kề với hệ thống kỹ thuật .
30
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
1. Tổng quan về mạng công nghiệp (2 tiết)
Các chức năng cơ bản
c. Cấp điều khiển giám sát
Sử dụng cơ sở dữ liệu để cung cấp dịch vụ về điều khiển giám sát hệ thống điện. Hiển thị trạng thái về quá trình hoạt động của các thiết bị điện, bao gồm hiển thị đồ thị, sự kiện, báo động và báo cáo sản xuất. Thực hiện các điều khiển từ xa của các quá trình như Đóng/Cắt máy cắt, dao cách ly, tiếp địa. Làm thay đổi giá trị của đầu phân áp máy biến thế, đặt giá trị của rơle,…Thực hiện các dịch vụ về truyền số liệu từ bên trong hệ cho đến bên ngoài hệ, hỗ trợ đọc viết số liệu ở trên PLC/RTU, giúp trả lời các bản tin theo yêu cầu của cấp trên về các số liệu hoặc về thao tác.
31
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
1. Tổng quan về mạng công nghiệp (2 tiết)
Các chức năng cơ bản
d. Cấp điều hành quá trình
Điều hành quá trình tức là điều khiển và vận hành một quá trình kỹ thuật. Khi đa số các chức năng như đo lường điều khiển, điều chỉnh, bảo trì hệ thống được các cấp cơ sở thực hiện, thì nhiệm vụ của các cấp điều hành quá trình là hỗ trợ người sử dụng trong việc cài đặt ứng dụng, thao tác, theo dõi, giám sát vận hành và xử lý những tình huống bất thường. Khác với các cấp dưới, việc thực hiện các chức năng ở cấp điều hành quá trình thường không đòi hỏi phương tiện, thiết bị phần cứng đặc biệt có giao diện mạng ngoài các máy tính điều hành.
Hiện nay, do nhu cầu tự động hoá tổng thể ở các cấp điều hành sản xuất và quản lý công ty, việc tích hợp hệ thống và loại bỏ các cấp trung gian không cần thiết trong mô hình chức năng trở nên cần thiết.
32
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
1. Tổng quan về mạng công nghiệp (2 tiết)
Các chức năng cơ bản
e. Quản lý công ty
Mạng công ty nằm trên cùng trong mô hình phân cấp hệ thống truyền thông của một công ty sản xuất công nghiệp. Đặc trưng của mạng công ty gần với một mạng viễn thông hoặc một mạng máy tính diện rộng nhiều hơn trên các phương diện phạm vi và hình thức dịch vụ, phương pháp truyền thông và các yêu cầu về kỹ thuật.
Chức năng của mạng công ty là kết nối các máy tính văn phòng của các xí nghiệp, cung cấp các dịch vụ trao đổi thông tin nội bộ và với các khách hàng như thư viện điện tử, thư điện tử, hội thảo từ xa qua điện thoại, hình ảnh, cung cấp dịch vụ truy cập Internet và thương mại điện tử, v.v…
33
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
1. Tổng quan về mạng công nghiệp (2 tiết)
Hệ thống thông tin thời gian thực là khi hệ thống đó điều khiển một vật thể vật lý với một tốc độ phù hợp với sự tiến triển của tiến trình chủ.
Thời gian thực (Real-Time) trong mạng truyền thông công nghiệp là khả năng truyền, xử lý và phản hồi dữ liệu trong một khoảng thời gian giới hạn nhằm đảm bảo hệ thống hoạt động chính xác theo yêu cầu.
Hệ thống thông tin thời gian thực có thể hiểu ngắn gọn 2 từ:
34
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
1. Tổng quan về mạng công nghiệp (2 tiết)
Thời gian thực cứng (Hard Real-Time)
Thời gian thực mềm (Soft Real-Time)
35
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
1. Tổng quan về mạng công nghiệp (2 tiết)
Đặc tính thời gian thực
36
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
1. Tổng quan về mạng công nghiệp (2 tiết)
37
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
1. Tổng quan về mạng công nghiệp (2 tiết)
38
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
39
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
2. Kỹ thuật mạng công nghiệp (2 tiết)
40
Kiến trúc:
Master/Slave
Client/Server
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
2. Kỹ thuật mạng công nghiệp (2 tiết)
41
Kiến trúc: Master/Slave và Client/Server
Kiến trúc Master/Slave là một mô hình điều khiển trong đó một thực thể (Master) chịu trách nhiệm điều phối và điều khiển một hoặc nhiều thực thể khác (Slave). Các Slave hoạt động dưới sự chỉ đạo của Master và thường không tự quyết định hành động của mình. Mô hình này được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, bao gồm hệ thống điều khiển tự động, cơ sở dữ liệu, hệ thống nhúng, và mạng máy tính.
Kiến trúc Client/Server là một mô hình phổ biến trong hệ thống mạng và ứng dụng phân tán, trong đó Client (khách) gửi yêu cầu đến Server (máy chủ), và Server xử lý yêu cầu rồi gửi lại phản hồi. Đây là mô hình quan trọng trong các hệ thống thông tin, ứng dụng web, và điều khiển từ xa.
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
2. Kỹ thuật mạng công nghiệp (2 tiết)
42
Master/Slave
Một trạm chủ phối hợp hoạt động của nhiều trạm tớ, các trạm tớ có vai trò, nhiệm vụ tương tự như nhau, các trạm tớ có thể giao tiếp trực tiếp, hoặc không.
Vai trò chủ động thuộc về Master
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
2. Kỹ thuật mạng công nghiệp (2 tiết)
43
Master/Slave
Nguyên lý hoạt động
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
2. Kỹ thuật mạng công nghiệp (2 tiết)
44
Master/Slave
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
2. Kỹ thuật mạng công nghiệp (2 tiết)
45
Client/Server
Client server là mô hình mạng máy tính gồm có 2 thành phần chính đó là máy khách (client) và máy chủ (server). Server chính là nơi giúp lưu trữ tài nguyên cũng như cài đặt các chương trình dịch vụ theo đúng như yêu cầu của client. Ngược lại, Client bao gồm máy tính cũng như các loại thiết bị điện tử nói chung sẽ tiến hành gửi yêu cầu đến server.
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
2. Kỹ thuật mạng công nghiệp (2 tiết)
46
Client/Server
Client: Là thiết bị hoặc ứng dụng gửi yêu cầu đến Server (ví dụ: trình duyệt web, ứng dụng di động, phần mềm SCADA).
Server: Là máy chủ chịu trách nhiệm xử lý yêu cầu, truy xuất dữ liệu, thực thi các dịch vụ và trả kết quả về cho Client.
Giao tiếp: Thường sử dụng các giao thức như HTTP, FTP, TCP/IP, WebSocket, MQTT, hoặc Modbus TCP trong hệ thống điều khiển công nghiệp.
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
2. Kỹ thuật mạng công nghiệp (2 tiết)
47
Các kiểu liên kết
1️⃣ Liên kết điểm-điểm (Point-to-Point, P2P)
2️⃣ Liên kết đường truyền (Bus Topology)
3️⃣ Liên kết vòng (Ring Topology)
4️⃣ Liên kết sao (Star Topology)
5️⃣ Liên kết lưới (Mesh Topology)
6️⃣ Liên kết hỗn hợp (Hybrid Topology)
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
2. Kỹ thuật mạng công nghiệp (2 tiết)
48
Liên kết điểm-điểm (Point-to-Point, P2P)
Liên kết điểm - điểm (point-to-point)
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
2. Kỹ thuật mạng công nghiệp (2 tiết)
49
Liên kết đường truyền (Bus Topology)
Liên kết điểm - nhiều điểm (multi-drop)
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
2. Kỹ thuật mạng công nghiệp (2 tiết)
50
Liên kết vòng (Ring Topology)
Liên kết nhiều điểm (multipoint)
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
2. Kỹ thuật mạng công nghiệp (2 tiết)
51
Liên kết sao (Star Topology)
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
2. Kỹ thuật mạng công nghiệp (2 tiết)
52
Liên kết lưới (Mesh Topology)
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
2. Kỹ thuật mạng công nghiệp (2 tiết)
53
Liên kết hỗn hợp (Hybrid Topology)
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
2. Kỹ thuật mạng công nghiệp (2 tiết)
54
Truy nhập:
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
2. Kỹ thuật mạng công nghiệp (2 tiết)
55
Truy nhập kiểu: Master/Slave
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
2. Kỹ thuật mạng công nghiệp (2 tiết)
56
Truy nhập kiểu: Master/Slave
🔹 Cơ chế hoạt động:
🔹 Ưu điểm:�✔ Độ tin cậy cao, không có xung đột dữ liệu.�✔ Phù hợp cho điều khiển công nghiệp.
🔹 Nhược điểm:�❌ Master có thể trở thành nút thắt cổ chai (bottleneck).�❌ Nếu Master hỏng, toàn bộ mạng dừng hoạt động.
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
2. Kỹ thuật mạng công nghiệp (2 tiết)
57
Truy nhập kiểu: Master/Slave
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
2. Kỹ thuật mạng công nghiệp (2 tiết)
58
Truy nhập kiểu: Token passing
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
2. Kỹ thuật mạng công nghiệp (2 tiết)
59
Truy nhập kiểu: Token passing
🔹 Cơ chế hoạt động:
🔹 Ưu điểm:�✔ Tránh xung đột dữ liệu.�✔ Đảm bảo độ trễ thấp, thích hợp cho mạng thời gian thực.
🔹 Nhược điểm:�❌ Cần cơ chế quản lý Token.�❌ Nếu Token bị lỗi, toàn mạng có thể dừng hoạt động.
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
2. Kỹ thuật mạng công nghiệp (2 tiết)
60
Truy nhập theo thời gian (Time Division Multiple Access – TDMA)
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
2. Kỹ thuật mạng công nghiệp (2 tiết)
61
Truy nhập theo thời gian (Time Division Multiple Access – TDMA)
🔹 Cơ chế hoạt động:
🔹 Ưu điểm:�✔ Đảm bảo thời gian thực chặt chẽ.�✔ Loại bỏ xung đột dữ liệu hoàn toàn.
🔹 Nhược điểm:�❌ Khó triển khai, cần đồng bộ thời gian chính xác.�❌ Không linh hoạt khi mở rộng hệ thống.
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
2. Kỹ thuật mạng công nghiệp (2 tiết)
62
Truy nhập kiểu: Ngẫu nhiên (CSMA/CD)
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
2. Kỹ thuật mạng công nghiệp (2 tiết)
63
Truy nhập kiểu: CSMA/CD
🔹 Cơ chế hoạt động:
🔹 Ưu điểm:�✔ Đơn giản, không cần thiết bị điều phối trung tâm.�✔ Phù hợp với mạng có lưu lượng thấp và không yêu cầu thời gian thực nghiêm ngặt.
🔹 Nhược điểm:�❌ Khi tải mạng cao, số lần xung đột tăng, hiệu suất giảm.�❌ Không đảm bảo thời gian truyền dữ liệu chính xác.
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
2. Kỹ thuật mạng công nghiệp (2 tiết)
64
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
2. Kỹ thuật mạng công nghiệp (2 tiết)
65
BẢO TOÀN DỮ LIỆU
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
2. Kỹ thuật mạng công nghiệp (2 tiết)
66
Lỗi là trạng thái dữ liệu nhận được khác với ban đầu
- Phân loại lỗi
+ Lỗi phát hiện được, không sửa được
+ Lỗi phát hiện được nhưng sửa được, và
+ Lỗi không phát hiện được.
- Giải pháp
+ Giải pháp phần cứng
+ Giải pháp phần mềm (xử lý giao thức) => Bảo toàn dữ liệu
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
2. Kỹ thuật mạng công nghiệp (2 tiết)
67
- Tỉ lệ bit lỗi p là thước đo đặc trưng cho độ nhiễu của kênh truyền dẫn, được tính bằng tỉ lệ giữa số bit bị lỗi trên tổng số bit được truyền đi.
- Tỉ lệ lỗi còn lại R là thông số đặc trưng cho độ tin cậy dữ liệu của một hệ thống truyền thông, sau khi đã thực hiện các biện pháp bảo toàn (kể cả truyền lại trong trường hợp phát hiện ra lỗi).
- Thời gian trung bình giữa hai lần lỗi TMTBF (MTBF = Mean Time Between Failures): TMTBF = n/(v*R)
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
2. Kỹ thuật mạng công nghiệp (2 tiết)
68
-Dãy bit nguyên bản: 1001101
Dãy bit gửi đi: 10011010
Giả sử nhận được 10111010 => Lỗi phát hiện được
Giả sử nhận được 11111010 => Lỗi không phát hiện được
- Hai kiểu parity:
+ Parity chẵn (Even Parity): Tổng số bit 1 trong bức điện cuối cùng phải chẵn
+ Parity lẻ (Odd Parity): Tổng số bit 1 trong bức điện cuối cùng phải lẻ
Khoảng cách Hamming: 2
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
2. Kỹ thuật mạng công nghiệp (2 tiết)
69
Ví dụ: Khung UART
UART (Universal Asynchronous Receiver/Transmitter) được sử dụng khá rộng rãi.
Phương pháp kiểm tra parity đơn giản nhưng độ tin cậy kém nên được ứng dụng cho các giao thức có tốc độ truyền dữ liệu chậm hoặc số lượng bit dữ liệu cần kiểm tra ít ví dụ như giao thức UART
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
2. Kỹ thuật mạng công nghiệp (2 tiết)
70
Ví dụ: Khung UART
2 chiều
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
2. Kỹ thuật mạng công nghiệp (2 tiết)
71
Bài tập: Cho một mảng dữ liệu hai chiều nhận được là AxB = 4x4 là như hình: sử dụng phương pháp bít chẵn 2 chiều xác định vị trí lỗi Ai (hàng) Bj (cột) và sửa lỗi chúng cho đúng với nguyên bản ban đầu.
p=”1” Nếu tổng bít “1” lẻ, ngược lại
A/B | 0 | 1 | 2 | 3 | p |
0 | 1 | 0 | 0 | 1 | 0 |
1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 |
2 | 0 | 0 | 1 | 1 | 1 |
3 | 1 | 0 | 1 | 0 | 1 |
p | 1 | 1 | 1 | 1 | 0 |
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
2. Kỹ thuật mạng công nghiệp (2 tiết)
72
Trong giao thức truyền thông công nghiệp:
Trong hệ thống SCADA/DCS:
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
2. Kỹ thuật mạng công nghiệp (2 tiết)
73
Phương pháp chẵn lẻ
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
2. Kỹ thuật mạng công nghiệp (2 tiết)
74
Phương pháp chẵn lẻ
Kiểm tra dữ liệu nhận được có lỗi hay không
Một hệ thống truyền dữ liệu sử dụng Even Parity. Dữ liệu nhận được như sau:
Câu hỏi:
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
2. Kỹ thuật mạng công nghiệp (2 tiết)
75
CRC là một loại mã phát hiện lỗi. Cách tính toán của nó giống như phép toán chia số dài trong đó thương số được loại bỏ và số dư là kết quả, điểm khác biệt ở đây là sử dụng cách tính không nhớ (carry-less arithmetic) của một trường hữu hạn. Độ dài của số dư luôn nhỏ hơn hoặc bằng độ dài của số chia, do đó số chia sẽ quyết định độ dài có thể của kết quả trả về. Định nghĩa đối với từng loại CRC đặc thù quyết định số chia nào được sử dụng, cũng như nhiều ràng buộc khác.
CRC (Cyclic Redundancy Code) là một phương pháp phổ biến có độ tin cậy cao hơn nhiều so với sử dụng bi parity. CRC được ứng dụng trong nhiều giao thức có khối lượng dữ liệu truyền lớn hoặc tốc độ truyền dữ liệu cao như CAN, Ethernet, giao tiếp RF 15693,
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
2. Kỹ thuật mạng công nghiệp (2 tiết)
76
Nguyên tắc thực hiện
- Hai bên qui ước một “đa thức phát” G bậc n, ví dụ x3+x+1 tương ứng với dãy bit {1011}.
- Dãy bit mang thông tin nguồn I được thêm vào n bit 0 và coi như một đa thức nhị phân P.
Lấy P chia cho G
- Phần dư R (lấy n bit) của phép chia được thay thế vào chỗ của n chữ 0 bổ sung trong P, ta được D, tức là ta có D = P
“Bản chất CRC là Phép XOR lần lượt từ trái sang phải”
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
2. Kỹ thuật mạng công nghiệp (2 tiết)
77
Các bước tính toán CRC:
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
2. Kỹ thuật mạng công nghiệp (2 tiết)
78
- Đa thức (polynomial) là x3 + x + 1 đa thức được viết dưới dạng nhị phân khi thực hiện phép tính, là đa thức bậc ba nên sẽ có 4 hệ số (1x3 + 0x2 + 1x + 1). G={1011}
Dãy số đầu vào: I={11010011101100}
P={11010011101100 000} Đã thêm vào bên phải dãy 3 bit 0
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
2. Kỹ thuật mạng công nghiệp (2 tiết)
79
11010011101100 000
1011
--------------------------
01100011101100 000 (--> Lại đưa vào đầu vào của phép tính tt)
1011
--------------------------
0011111101100 000
……………………
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
2. Kỹ thuật mạng công nghiệp (2 tiết)
80
Cuối cùng
00000000000101 000 <--- Kết quả của phép nhân
101 1 <--- Số chia
------------------
00000000000000 100 <--- Số dư (3 bits)
KL: Số dư 100 khác 0 thì dữ liệu nhận được là Lỗi
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
2. Kỹ thuật mạng công nghiệp (2 tiết)
81
Ví dụ: Giả sử truyền dữ liệu 101100 với đa thức sinh G(x) = 1101. Vì đa thức sinh có bậc 3, ta thêm 3 bit 0 vào cuối dữ liệu:
css 101100000 (Dữ liệu mở rộng Ta thực hiện phép chia 101100000 ÷ 1101 (dùng XOR thay cho phép trừ).
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
2. Kỹ thuật mạng công nghiệp (2 tiết)
82
Ví dụ: Phần dư cuối cùng là 011 → Đây là giá trị CRC cần gửi kèm theo dữ liệu.
Gửi dữ liệu + CRC
Chuỗi dữ liệu hoàn chỉnh được gửi đi:
101100011
Bên nhận thực hiện phép chia lại, nếu phần dư = 0 thì dữ liệu không có lỗi.
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
2. Kỹ thuật mạng công nghiệp (2 tiết)
83
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
2. Kỹ thuật mạng công nghiệp (2 tiết)
84
Ứng dụng CRC trong mạng công nghiệp
CRC được sử dụng trong nhiều giao thức truyền thông công nghiệp để phát hiện lỗi:
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
2. Kỹ thuật mạng công nghiệp (2 tiết)
85
Nguyên tắc thực hiện:
Bên gửi: Nếu trong dữ liệu có n bits 1 đứng liền nhau thì thêm một bit 0 vào ngay sau đó. Như vậy trong dãy bit được chuyển đi không thể xuất hiện n+1 bits 1 đi liền nhau.
Bên nhận: Nếu phát hiện thấy n bits 1 liền nhau mà bit tiếp theo là 0 thì được tách ra, còn nếu là bit 1 thì dữ liệu chắc chắn bị lỗi.
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
2. Kỹ thuật mạng công nghiệp (2 tiết)
86
Ví dụ về Nhồi Bit
Dữ liệu gốc: 0111110111111011. ữ liệu sau khi nhồi bit (Bit Stuffing applied):
0111110**0**111110**0**11
Hai bit ‘0’ đã được nhồi vào để tránh trùng với mẫu điều khiển.
Khi nhận dữ liệu, hệ thống loại bỏ các bit nhồi:
0111110111111011 (Khôi phục dữ liệu gốc)
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
2. Kỹ thuật mạng công nghiệp (2 tiết)
87
Ví dụ với n = 5 (như ở CAN-Bus):
+ Thông tin nguồn I = 0111111
+ Thông tin gửi đi D = 01111101
+ Nếu thông tin nhận được D' = 01111101, bên nhận có thể coi xác suất cao không có lỗi
+ Nếu thông tin nhận được D' = 11111101, qua mẫu bit đặc biệt bên nhận sẽ phát hiện ra lỗi.
Bài tập:
Phương pháp Nhồi bit (Bit stuffing) với n =5 hãy xác định thông tin
nhận được sau không bị lỗi. Biết thông tin nguồn: 00111111001
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
2. Kỹ thuật mạng công nghiệp (2 tiết)
88
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
2. Kỹ thuật mạng công nghiệp (2 tiết)
89
MÃ HOÁ DỮ LIỆU
Phương pháp NRZ và RZ
Phương pháp Mã Manchester
Phương pháp Mã AFP (Alternate Flanked Pulse)
Phương pháp Mã FSK (frequency shift keying)
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
2. Kỹ thuật mạng công nghiệp (2 tiết)
90
Phương pháp NRZ và RZ
- NRZ (Non-return to Zero), RZ (Return to Zero)
- Các tính chất:
+ Tần số thấp, dải tần rộng
+ Kém bền vững với nhiễu
+ Tồn tại dòng một chiều
+ Không mang thông tin đồng bộ nhịp
- Ứng dụng: Phổ biến nhất, Profibus-DP, Interbus
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
2. Kỹ thuật mạng công nghiệp (2 tiết)
91
Phương pháp Mã Manchester
- Các tính chất:
+ Tần số cao hơn NRZ, dải tần không hẹp
+ Khá bền vững với nhiễu, không có khả năng phối hợp nhận biết lỗi
+ Triệt tiêu dòng một chiều, khả năng đồng tải nguồn
+ Mang thông tin đồng bộ nhịp
- Ứng dụng: Khá phổ biến, vd Ethernet, Profibus-PA, Foundation Fieldbus
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
2. Kỹ thuật mạng công nghiệp (2 tiết)
92
Mã AFP (Alternate Flanked Pulse)
- Các tính chất:
+ Tần số thấp nhất, dải tần hẹp nhất
+ Khá bền vững với nhiễu, có khả năng phối hợp nhận biết lỗi
+ Tồn tại dòng một chiều
+ Không mang thông tin đồng bộ nhịp
- Ứng dụng: AS-Interface
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
2. Kỹ thuật mạng công nghiệp (2 tiết)
93
Mã FSK (frequency shift keying)
- Các tính chất:
+ Tần số cao (truyền tải dải mang), dải tần hẹp
+ Đặc biệt bền vững với nhiễu, có khả năng phối hợp nhận biết lỗi
+ Triệt tiêu dòng một chiều, có khả năng đồng tải nguồn
+ Mang thông tin đồng bộ nhịp
- Ứng dụng: HART, Powerline Communication
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
2. Kỹ thuật mạng công nghiệp (2 tiết)
94
So sánh các phương pháp Mã hoá: Bài tập hãy thực hiện mã hoá dãy dữ liệu sau bằng tất cả các phương pháp
I= 11011000100001
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
2. Kỹ thuật mạng công nghiệp (2 tiết)
95
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
96
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Kỹ thuật truyền dẫn và giao thức (2 tiết)
97
TRUYỀN DẪN
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Kỹ thuật truyền dẫn và giao thức (2 tiết)
98
Tiết kiệm dây dẫn
Khả năng kháng nhiễu kém (nhiễu ngoại, nhiễu xuyên âm - crosstalk, chênh lệch điện áp đất)
Phải sử dụng mức tín hiệu cao
Tốc độ truyền kém
Khoảng cách truyền ngắn
Ghép nối PC-PC, PC-Modem
Ghép nối PC-PLC
Ghép nối PC hoặc PLC với các thiết bị đo, thiết bị thu thập dữ liệu, ...
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Kỹ thuật truyền dẫn và giao thức (2 tiết)
99
Phương thức truyền dẫn không đối xứng
Mức logic 1 (-15V đến -3V) ; logic 0 (3V đến 15V)
Tốc độ truyền tối đa 19.2kBd
Chế độ làm việc là hai chiều toàn phần (full-duplex)
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Kỹ thuật truyền dẫn và giao thức (2 tiết)
100
Tốc độ truyền (Baud)
Chiều dài cáp truyền (m)
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Kỹ thuật truyền dẫn và giao thức (2 tiết)
101
VD1: Xác định tín hiệu truyền đi
Dãy bit cần truyền: 10110010
Chúng ta sẽ gán mức điện áp phù hợp cho từng bit (giả sử lấy -10V cho logic 1 và +10V cho logic 0).
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Kỹ thuật truyền dẫn và giao thức (2 tiết)
102
Bài tập 1: Một hệ thống truyền thông sử dụng phương thức truyền dẫn đơn cực có tốc độ truyền tối đa 19.2 kBd (1 bit/symbol).
a) Tính thời gian cần thiết để truyền một ký tự (giả sử mỗi ký tự có 8 bit, không tính bit kiểm soát).� b) Nếu hệ thống truyền một chuỗi 500 ký tự, hãy tính thời gian cần thiết để truyền toàn bộ dữ liệu.
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Kỹ thuật truyền dẫn và giao thức (2 tiết)
103
Bài tập 1:
Thời gian truyền một ký tự
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Kỹ thuật truyền dẫn và giao thức (2 tiết)
104
Bài tập 1:
Thời gian truyền 500 ký tự
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Kỹ thuật truyền dẫn và giao thức (2 tiết)
105
Bài tập 2: Tính tốc độ truyền dữ liệu
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Kỹ thuật truyền dẫn và giao thức (2 tiết)
106
Không tiết kiệm dây dẫn lắm
Khả năng kháng nhiễu tốt
Có thể sử dụng mức tín hiệu thấp
Tốc độ truyền cao
Khoảng cách truyền lớn
RS-422, RS-485,
MBP (IEC-611582)
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Kỹ thuật truyền dẫn và giao thức (2 tiết)
107
Phương thức truyền dẫn chênh lệch đối xứng
Chế độ truyền chủ yếu là hai chiều gián đoạn
Ghép nối nhiều điểm, số trạm tối đa/đoạn mạng là 32
Tốc độ truyền cao (có thể tới > 10Mbps)
Khoảng cách truyền lớn (có thể tới 1200m)
Có thể dùng tới 3 bộ lặp (4 đoạn mạng)
Trở đầu cuối: 100 hoặc 120 Ohm
Ghép nối PLC-PLC
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Kỹ thuật truyền dẫn và giao thức (2 tiết)
108
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Kỹ thuật truyền dẫn và giao thức (2 tiết)
109
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Kỹ thuật truyền dẫn và giao thức (2 tiết)
110
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Kỹ thuật truyền dẫn và giao thức (2 tiết)
111
Ví dụ: Tính khoảng cách truyền
Một hệ thống truyền thông sử dụng RS-485 với tốc độ truyền 500 kBd. Theo lý thuyết, RS-485 có thể truyền xa 1200m ở tốc độ 100 kBd, nhưng khoảng cách giảm khi tốc độ tăng.
Biết rằng khi tốc độ truyền tăng gấp đôi, khoảng cách giảm một nửa.
a) Tính khoảng cách truyền tối đa khi tốc độ truyền là 500 kBd.� b) Nếu cần truyền dữ liệu ở khoảng cách 600m, tốc độ tối đa có thể đạt bao nhiêu?
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Kỹ thuật truyền dẫn và giao thức (2 tiết)
112
Ví dụ: Khoảng cách tối đa khi tốc độ 500 kBd
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Kỹ thuật truyền dẫn và giao thức (2 tiết)
113
Ví dụ: Nếu truyền 600m, tốc độ tối đa là bao nhiêu?
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Kỹ thuật truyền dẫn và giao thức (2 tiết)
114
Bài tập: Tính khoảng cách truyền
Một hệ thống truyền thông sử dụng RS-485. Theo lý thuyết, RS-485 có thể truyền xa 1200m ở tốc độ 100 kBd. Biết rằng khi tốc độ truyền tăng gấp đôi, khoảng cách giảm một nửa.
a) Tính khoảng cách truyền tối đa khi tốc độ truyền là 2MBd.� b) Nếu cần truyền dữ liệu ở khoảng cách 60m, tốc độ tối đa có thể đạt bao nhiêu?
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Kỹ thuật truyền dẫn và giao thức (2 tiết)
115
Cáp đồng trục
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Kỹ thuật truyền dẫn và giao thức (2 tiết)
116
Dây đôi xoắn
Hai loại: Shielded TP, Unshielded TP
Hạng chất lượng 1-5 hoặc D-A (IEC 61158-2), hạng 5 có thể cho tốc độ truyền 100Mbit/s (Fast Ethernet 100BASE-TX). Cáp đồng trục (Coaxial Cable)
Tốc độ truyền tối đa: 1-2 Gbit/s
Chất lượng cao
Lắp đặt phức tạp
Sử dụng chủ yếu ở mạng cấp cao (Ethernet, ControlNet)
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Kỹ thuật truyền dẫn và giao thức (2 tiết)
117
Cáp quang
Sợi đa chế độ (Multimode Fiber, MMF): <= Gbit/s * km.
đơn chế độ (Single-Mode Fiber, SMF): trăm Gbit/s * km.
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Kỹ thuật truyền dẫn và giao thức (2 tiết)
118
Vô tuyến
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Kỹ thuật truyền dẫn và giao thức (2 tiết)
119
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Kỹ thuật truyền dẫn và giao thức (2 tiết)
120
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Kỹ thuật truyền dẫn và giao thức (2 tiết)
121
Khái niệm (protocol):
Là quy tắc giao tiếp (tiêu chuẩn giao tiếp) giữa hai hệ thống giúp chúng hiểu và trao đổi dữ liệu được với nhau.
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Kỹ thuật truyền dẫn và giao thức (2 tiết)
122
1. Giao thức truyền thông nối tiếp (Serial Communication Protocols)
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Kỹ thuật truyền dẫn và giao thức (2 tiết)
123
2. Giao thức truyền thông công nghiệp (Industrial Communication Protocols)
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Kỹ thuật truyền dẫn và giao thức (2 tiết)
124
3. Giao thức mạng máy tính (Computer Network Protocols)
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Kỹ thuật truyền dẫn và giao thức (2 tiết)
125
4. Giao thức truyền thông không dây (Wireless Communication Protocols)
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Kỹ thuật truyền dẫn và giao thức (2 tiết)
126
Mô hình OSI là một mô hình tham chiếu do ISO (International Organization for Standardization) phát triển để chuẩn hóa giao tiếp giữa các thiết bị mạng. Mô hình gồm 7 tầng, mỗi tầng có chức năng riêng biệt và hoạt động theo nguyên tắc đóng gói và truyền dữ liệu theo lớp.
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Kỹ thuật truyền dẫn và giao thức (2 tiết)
127
Mô hình OSI
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Kỹ thuật truyền dẫn và giao thức (2 tiết)
128
1. Tầng vật lý (Physical Layer)
🔹 Chức năng:
🔹 Giao thức & công nghệ:
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Kỹ thuật truyền dẫn và giao thức (2 tiết)
129
2. Tầng liên kết dữ liệu (Data Link Layer)
🔹 Chức năng:
🔹 Giao thức:
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Kỹ thuật truyền dẫn và giao thức (2 tiết)
130
3. Tầng mạng (Network Layer)
🔹 Chức năng:
🔹 Giao thức:
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Kỹ thuật truyền dẫn và giao thức (2 tiết)
131
4. Tầng vận chuyển (Transport Layer)
🔹 Chức năng:
🔹 Giao thức:
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Kỹ thuật truyền dẫn và giao thức (2 tiết)
132
5. Tầng phiên (Session Layer)
🔹 Chức năng:
🔹 Giao thức:
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Kỹ thuật truyền dẫn và giao thức (2 tiết)
133
6. Tầng trình diễn (Presentation Layer)
🔹 Chức năng:
🔹 Giao thức:
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Kỹ thuật truyền dẫn và giao thức (2 tiết)
134
7. Tầng ứng dụng (Application Layer)
🔹 Chức năng:
🔹 Giao thức:
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Kỹ thuật truyền dẫn và giao thức (2 tiết)
135
Bài tập: Phân tích truyền thông giữa các thiết bị trong một hệ thống tự động hóa. Một hệ thống giám sát mực nước trong đập ngăn mặn sử dụng các thiết bị sau:
Hệ thống có thể sử dụng hai phương thức truyền thông:
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Kỹ thuật truyền dẫn và giao thức (2 tiết)
136
Bài tập: Phân tích ưu nhược điểm của RS-485 và Wi-Fi
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Kỹ thuật truyền dẫn và giao thức (2 tiết)
137
Bài tập: Lựa chọn phương thức phù hợp
Vì hệ thống giám sát mực nước trong đập, nên có những yêu cầu sau:� ✔ Truyền xa (>100m) → Wi-Fi không đáp ứng được.� ✔ Chống nhiễu tốt (do môi trường ngoài trời, gần nguồn điện công suất lớn) → RS-485 chống nhiễu tốt hơn.� ✔ Độ ổn định cao (tránh mất kết nối khi điều khiển cửa đập) → RS-485 ít bị gián đoạn hơn Wi-Fi.
💡 Kết luận: Chọn RS-485 vì truyền xa, ổn định, chống nhiễu tốt.
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Kỹ thuật truyền dẫn và giao thức (2 tiết)
138
Bài tập: Xác định tầng OSI của các giao thức sử dụng
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Kỹ thuật truyền dẫn và giao thức (2 tiết)
139
Giao thức TCP/IP
TCP/IP (Transmission Control Protocol / Internet Protocol) là một bộ giao thức truyền thông giúp các thiết bị kết nối và trao đổi dữ liệu trên Internet hoặc mạng nội bộ.
🔹 TCP (Transmission Control Protocol):
🔹 IP (Internet Protocol):
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Kỹ thuật truyền dẫn và giao thức (2 tiết)
140
Giao thức TCP/IP
Trình bày ý nghĩa 5 lớp:
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Kỹ thuật truyền dẫn và giao thức (2 tiết)
141
Giao thức TCP/IP
Cách TCP/IP hoạt động
🔹 Bước 1: Dữ liệu được tạo ra từ ứng dụng (ví dụ: bạn nhập địa chỉ web trong trình duyệt).�🔹 Bước 2: TCP chia dữ liệu thành các gói tin (packets) và đánh số thứ tự.�🔹 Bước 3: IP định tuyến các gói tin qua mạng đến đích.�🔹 Bước 4: TCP tại máy nhận kiểm tra dữ liệu, ghép các gói tin lại đúng thứ tự.�🔹 Bước 5: Dữ liệu được hiển thị đúng trên trình duyệt của bạn.
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Kỹ thuật truyền dẫn và giao thức (2 tiết)
142
Giao thức TCP/IP
✅ Tầng Ứng Dụng:
✅ Tầng Giao Vận:
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Kỹ thuật truyền dẫn và giao thức (2 tiết)
143
Giao thức TCP/IP
✅ Tầng Internet:
✅ Tầng Mạng Vật Lý:
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Kỹ thuật truyền dẫn và giao thức (2 tiết)
144
ví dụ: Một công ty có một máy chủ web đặt tại địa chỉ IP 192.168.1.10 và một máy tính khách có địa chỉ IP 192.168.1.20 trong cùng một mạng nội bộ.
Yêu cầu:� a) Xác định tầng OSI mà các giao thức TCP/IP hoạt động trong quá trình truyền dữ liệu.� b) Mô tả chi tiết quá trình truyền dữ liệu từ máy khách đến máy chủ theo mô hình TCP/IP.
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Kỹ thuật truyền dẫn và giao thức (2 tiết)
145
Bài tập: Xác định tầng OSI của các giao thức TCP/IP
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Kỹ thuật truyền dẫn và giao thức (2 tiết)
146
Bài tập: Quá trình truyền dữ liệu từ máy khách đến máy chủ theo mô hình TCP/IP
Bước 1: Máy khách gửi yêu cầu HTTP
Bước 2: TCP chia nhỏ dữ liệu
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Kỹ thuật truyền dẫn và giao thức (2 tiết)
147
Bài tập:
Bước 3: IP định tuyến gói tin
Bước 4: Gửi qua mạng Ethernet hoặc Wi-Fi
Bước 5: Máy chủ web nhận và phản hồi
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Kỹ thuật truyền dẫn và giao thức (2 tiết)
148
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
149
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Modbus và Profibus (2 tiết)
Profibus
PROFIBUS (Process Field Bus) là một chuẩn truyền thông công nghiệp ra đời tại Đức năm 1989. Nó cho phép các thiết bị trong hệ thống tự động hóa (PLC, HMI, cảm biến, cơ cấu chấp hành, biến tần…) trao đổi dữ liệu qua cùng một đường truyền.
150
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Modbus và Profibus (2 tiết)
Profibus
Đặc điểm chính
151
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Modbus và Profibus (2 tiết)
Profibus
Các loại PROFIBUS
152
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Modbus và Profibus (2 tiết)
Cấu hình mạng PROFIBUS trong thực tế
153
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Modbus và Profibus (2 tiết)
Lưu ý khi làm việc thực tế profibus
154
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Modbus và Profibus (2 tiết)
Thực hành cấu hình PROFIBUS-DP (thông dụng nhất)
155
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Modbus và Profibus (2 tiết)
Thực hành cấu hình PROFIBUS-DP (thông dụng nhất)
3. Cấu hình trong phần mềm (Step7, TIA Portal, v.v.):
4. Tải cấu hình xuống PLC và kiểm tra:
156
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Modbus và Profibus (2 tiết)
Bài tập kết nối Profibus giữa PLC và biến tần G120
1. Kết nối phần cứng
2. Cấu hình phần mềm trong TIA Portal
3. Cài đặt thông số biến tần
4. Mapping dữ liệu Profibus
5. Lập trình PLC điều khiển qua Profibus
157
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Modbus và Profibus (2 tiết)
Bước 1. Kết nối phần cứng
158
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Modbus và Profibus (2 tiết)
Bước 2. Cấu hình phần mềm trong TIA Portal
159
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Modbus và Profibus (2 tiết)
Bước 3. Cài đặt thông số biến tần
160
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Modbus và Profibus (2 tiết)
Bước 4. Mapping dữ liệu Profibus
Ví dụ:
161
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Modbus và Profibus (2 tiết)
Bước 5. Lập trình PLC điều khiển qua Profibus
162
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
3. Modbus và Profibus (2 tiết)
163
Thiết kế mạng PLC–HMI–biến tần dùng Profibus
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
3. Modbus và Profibus (2 tiết)
164
Thiết kế mạng PLC–HMI–biến tần dùng Profibus
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
3. Modbus và Profibus (2 tiết)
Thiết lập PLC với modul CM1243-5
Bước 1: Tạo cấu trúc phần cứng
165
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
3. Modbus và Profibus (2 tiết)
Thiết lập biến tần
Bước 2: Thêm thiết bị slave (biến tần)
166
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
3. Modbus và Profibus (2 tiết)
Thiết lập biến tần
167
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
3. Modbus và Profibus (2 tiết)
Vào mục Devices & Network kết nối cổng Profibus của biến tần với PLC và cài đặt địa chỉ cho từng cổng.
Bước 3: Cấu hình tốc độ và loại truyền
Chọn tốc độ truyền phù hợp: 1.5 Mbps hoặc 12 Mbps�Chọn kiểu cáp RS-485, bật terminator ở 2 đầu
168
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
3. Modbus và Profibus (2 tiết)
Vào mục Devices & Network kết nối cổng Profibus của PLC
169
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
3. Modbus và Profibus (2 tiết)
Vào mục Devices & Network kết nối cổng Profibus của biến tần
170
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
3. Modbus và Profibus (2 tiết)
Cấu hình biến tần
Bước 4: Mapping vùng dữ liệu
Xác định số byte IN/OUT từ biến tần�Gán vùng input/output (ví dụ: Q100..Q103 – tốc độ đặt, trạng thái điều khiển)
171
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
3. Modbus và Profibus (2 tiết)
Kết nối thành công
172
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
3. Modbus và Profibus (2 tiết)
Cấu hình biến tần
Bước 5: Cấu hình HMI (nếu có)
173
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
3. Modbus và Profibus (2 tiết)
Từ bảng trên ta có:
+ Để biến tần RUN: ta cần chuyển giá trị 047FH vào thanh ghi STW của biến tần
+ Để biến tần STOP: ta cần chuyển giá trị 047EH vào thanh ghi STW của biến tần
+ Để đảo chiều quay của động cơ: ta cần chuyển giá trị 0C7FH vào thanh ghi STW của biến tần
174
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Modbus và Profibus (2 tiết)
Modbus
Modbus là giao thức truyền thông công nghiệp được hãng Modicon (nay là Schneider Electric) phát triển từ năm 1979.
Ứng dụng rộng rãi: Trong PLC, HMI, biến tần, đồng hồ điện, cảm biến, hệ thống SCADA.
175
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Modbus và Profibus (2 tiết)
Modbus
Modbus RTU
Modbus TCP/IP
Cấu trúc mỗi byte (Bits per Byte):
1 bit bắt đầu (start bit)�8 bit dữ liệu, bit có trọng số thấp nhất (LSB) được truyền trước�1 bit cho chẵn/lẻ (parity); không có bit nếu không dùng chẵn/lẻ
1 bit dừng nếu dùng chẵn/lẻ; 2 bit dừng nếu không dùng chẵn/lẻ
Modbus ASCII:
176
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Modbus và Profibus (2 tiết)
Cấu trúc dữ liệu trong Modbus
Modbus định nghĩa 4 vùng dữ liệu cơ bản trong Slave:
177
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Modbus và Profibus (2 tiết)
Modbus RTU (Remote Terminal Unit)
Tốc độ nhanh hơn Modbus ASCII.
Khung bản tin ngắn gọn, kiểm tra lỗi bằng CRC16.
Tin cậy, dễ triển khai cho hệ thống Master–Slave.
1 Master�Tối đa 247 Slave (địa chỉ từ 1 → 247).
Master: gửi yêu cầu (Request).�Slave: chỉ phản hồi khi được hỏi.
178
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Modbus và Profibus (2 tiết)
Khung bản tin Request (Master → Slave):
[Địa chỉ Slave] [Function Code] [Địa chỉ dữ liệu] [Số lượng] [CRC]
Tốc độ baud (Baud rate): 1.200 → 115.200 bps (phổ biến 9.600 hoặc 19.200 bps).
Định dạng khung: 8 data bits, Even parity/No parity, 1 stop bit (8E1 hoặc 8N1).�Khoảng cách tối đa: ~1200m với RS485, tốc độ 9.600 bps.
Số node: tối đa 32 node/segment RS485 (có thể mở rộng bằng repeater)
179
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Modbus và Profibus (2 tiết)
Phản hồi từ Slave:
[Địa chỉ Slave] [Function Code] [Địa chỉ dữ liệu] [Số lượng] [CRC]
Tốc độ baud (Baud rate): 1.200 → 115.200 bps (phổ biến 9.600 hoặc 19.200 bps).
Định dạng khung: 8 data bits, Even parity/No parity, 1 stop bit (8E1 hoặc 8N1).�Khoảng cách tối đa: ~1200m với RS485, tốc độ 9.600 bps.
Số node: tối đa 32 node/segment RS485 (có thể mở rộng bằng repeater)
180
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Modbus và Profibus (2 tiết)
Ứng dụng thực tế của Modbus RTU
181
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Modbus và Profibus (2 tiết)
Bài tập Modbus RTU: Kết nối PLC – Biến tần
Bước 1. Lắp đặt Phần cứng
182
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Modbus và Profibus (2 tiết)
Phần cứng
183
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Modbus và Profibus (2 tiết)
Bước 2. Cấu hình trên biến tần V20
184
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Modbus và Profibus (2 tiết)
Bước 2. Cấu hình trên biến tần V20
Chọn chế độ truyền thông RS485:
👉 Sau khi cài đặt xong cần ngắt nguồn 30s và bật lại
185
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Modbus và Profibus (2 tiết)
Thiết lập tham số biến tần
186
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Modbus và Profibus (2 tiết)
Bước 3. Mapping dữ liệu trên V20 (qua Modbus RTU)
187
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Modbus và Profibus (2 tiết)
Bước 4. Cấu hình trên PLC S7-1200 (TIA Portal)
Bước 5. Tạo Data Block và Function
188
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Modbus và Profibus (2 tiết)
Lập trình PLC
189
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Modbus và Profibus (2 tiết)
190
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Modbus và Profibus (2 tiết)
Bước 6. Viết chương trình Main (OB1)
191
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Modbus và Profibus (2 tiết)
Bước 7. Kiểm tra hoạt động
192
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Modbus và Profibus (2 tiết)
Modbus TCP (hoặc Modbus TCP/IP) là biến thể Modbus chạy trên nền Ethernet/TCP-IP. Được phát triển để tận dụng ưu điểm của Ethernet công nghiệp: tốc độ cao, dễ mở rộng, kết nối LAN/WAN, tích hợp IoT.�Chuẩn chính thức: Modbus Messaging on TCP/IP Implementation Guide (2006)
Client–Server thay cho Master–Slave�Client: gửi yêu cầu (ví dụ: SCADA, HMI, PLC).�Server: phản hồi (ví dụ: PLC, I/O, cảm biến Ethernet).�Địa chỉ Slave trong RTU được thay bằng Unit Identifier trong TCP frame.
193
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Modbus và Profibus (2 tiết)
Port mặc định: 502 (TCP).
Tốc độ: theo chuẩn Ethernet (10/100/1000 Mbps).
Khoảng cách: 100 m (cáp Ethernet) hoặc không giới hạn khi dùng switch/router.
Kết nối đồng thời: 1 Client có thể giao tiếp nhiều Server, và 1 Server cũng có thể phục vụ nhiều Client.
194
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Modbus và Profibus (2 tiết)
Ứng dụng thực tế của Modbus TCP
195
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Modbus và Profibus (2 tiết)
Bài tập: HMI–PLC: Màn hình HMI kết nối PLC qua Modbus TCP
HMI đóng vai trò Client, PLC S7-1200 làm Server qua cổng Ethernet (port 502). Dưới đây là các bước cấu hình cụ thể để HMI ↔ PLC giao tiếp không cần cổng nối tiếp
196
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Modbus và Profibus (2 tiết)
Bước 1) Chuẩn bị phần cứng
197
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Modbus và Profibus (2 tiết)
Bước 2. Cấu hình trên PLC S7-1200
198
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Modbus và Profibus (2 tiết)
Bước 3. Cấu hình trên HMI
199
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Modbus và Profibus (2 tiết)
Bước 4. Khai báo biến và hiển thị trên HMI
200
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
3. Modbus và Profibus (2 tiết)
Bước 5. Kiểm tra kết nối
201
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
202
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
5. Profinet - Ethernet (2 tiết)
Profinet
PROFINET (Process Field Net) là một chuẩn truyền thông công nghiệp (Industrial Ethernet) do tổ chức PROFIBUS & PROFINET International (PI) phát triển.�
Nó kế thừa giao thức PROFIBUS, nhưng dựa trên nền tảng Ethernet tiêu chuẩn (IEEE 802.3) để tận dụng tốc độ cao, tính mở rộng và khả năng tích hợp với mạng IT.
203
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
5. Profinet - Ethernet (2 tiết)
Profinet
PROFINET (Process Field Net) là một chuẩn truyền thông công nghiệp (Industrial Ethernet) do tổ chức PROFIBUS & PROFINET International (PI) phát triển.�
Nó kế thừa giao thức PROFIBUS, nhưng dựa trên nền tảng Ethernet tiêu chuẩn (IEEE 802.3) để tận dụng tốc độ cao, tính mở rộng và khả năng tích hợp với mạng IT.
204
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
5. Profinet - Ethernet (2 tiết)
Profinet: Đặc điểm nổi bật
205
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
5. Profinet - Ethernet (2 tiết)
Profinet: Mô hình giao tiếp
206
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
5. Profinet - Ethernet (2 tiết)
Profinet: Cấu trúc phân lớp (Communication Stack)
PROFINET dựa trên mô hình TCP/IP & Ethernet nhưng được mở rộng để đáp ứng yêu cầu công nghiệp. Các lớp chính:
207
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
5. Profinet - Ethernet (2 tiết)
Profinet: Cấu trúc phân lớp (Communication Stack)
208
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
5. Profinet - Ethernet (2 tiết)
Profinet: Cấu trúc phân lớp (Communication Stack)
👉 Ví dụ: PLC S7-1200 kết nối module I/O phân tán ET200S qua cáp Ethernet công nghiệp.
209
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
5. Profinet - Ethernet (2 tiết)
Profinet: Ứng dụng thực tế
210
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
5. Profinet - Ethernet (2 tiết)
Bài tập: Cấu hình truyền thông giữa 2 PLC S7-1500 và S7-1200
Mục tiêu
211
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
5. Profinet - Ethernet (2 tiết)
Bài tập: Cấu hình truyền thông giữa 2 PLC S7-1500 (Server) và S7-1200 (Client)
Bước 1: Chuẩn bị phần cứng
212
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
5. Profinet - Ethernet (2 tiết)
Bài tập: Cấu hình truyền thông giữa 2 PLC S7-1500 và S7-1200
Bước 2: Cấu hình mạng trong TIA Portal
213
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
5. Profinet - Ethernet (2 tiết)
Bài tập: Cấu hình truyền thông giữa 2 PLC S7-1500 và S7-1200
Bước 3: Tạo kết nối S7 Communication
214
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
5. Profinet - Ethernet (2 tiết)
Bước 4: Cấu hình DB để chia sẻ dữ liệu
215
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
5. Profinet - Ethernet (2 tiết)
Cấu hình truyền thông giữa 2 PLC S7-1500 và S7-1200
Bước 5: Viết chương trình đọc/ghi dữ liệu
216
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
5. Profinet - Ethernet (2 tiết)
// Ghi Start_CMD và Setpoint từ S7-1200 → DB1500_Data bên S7-1500
CALL "PUT"
REQ := M0.0 // bit kích hoạt gửi
R := FALSE
ID := W#16#1 // ID của kết nối S7 Communication
ADDR_1 := P#DB1200_Send.DBX0.0 BYTE 5 // nguồn dữ liệu
ADDR_2 := P#DB1500_Data.DBX0.0 BYTE 5 // đích đến
DONE := M0.1
ERROR := M0.2
STATUS := MW10
217
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
5. Profinet - Ethernet (2 tiết)
// Đọc Status và Actual_Speed từ DB1500_Data bên S7-1500 → DB1200_Read
CALL "GET"
REQ := M0.3 // bit kích hoạt đọc
R := FALSE
ID := W#16#1
ADDR_1 := P#DB1500_Data.DBX5.0 BYTE 5 // nguồn dữ liệu
ADDR_2 := P#DB1200_Read.DBX0.0 BYTE 5 // đích nhận
NDR := M0.4
ERROR := M0.5
STATUS := MW20
218
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
5. Profinet - Ethernet (2 tiết)
Bước 6: Nạp chương trình và kiểm tra
219
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
5. Profinet - Ethernet (2 tiết)
Kết quả mong đợi
220
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
5. Profinet - Ethernet (2 tiết)
Ethernet
Ethernet là công nghệ mạng truyền thông chuẩn IEEE 802.3, ban đầu dùng trong IT (máy tính, văn phòng).�
Hiện nay, Ethernet đã được mở rộng sang công nghiệp (Industrial Ethernet) để kết nối PLC, HMI, SCADA, robot, biến tần, camera công nghiệp…
221
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
5. Profinet - Ethernet (2 tiết)
Ethernet: Đặc điểm kỹ thuật cơ bản
222
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
5. Profinet - Ethernet (2 tiết)
Ethernet:
Vai trò của địa chỉ IP thuộc về tầng mạng (Network) trong mô hình OSI.
Ví dụ: 172.16.30.56
Ví dụ: 10101100 00010000 00011110 00111000.
Không gian địa chỉ IP ( gồm 252 địa chỉ ) được chia thành 5 lớp (class) A, B, C, D và E. Trong đó:
223
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
5. Profinet - Ethernet (2 tiết)
Ethernet:
224
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
5. Profinet - Ethernet (2 tiết)
Ethernet:
225
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
226
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
6. Mạng vào ra cơ bản (2 tiết)
227
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
6. Mạng vào ra cơ bản (2 tiết)
228
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ bản (2 tiết)
Cấu trúc
Master/Slave:
229
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ bản (2 tiết)
Cơ chế giao tiếp (theo kiểu Master/Slave)
230
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ bản (2 tiết)
Cơ chế giao tiếp (theo kiểu Master/Slave)
Cách thức hoạt động của AS-i
231
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ bản (2 tiết)
VD1: Một hệ thống tự động hóa sử dụng mạng AS-i để kết nối một bộ điều khiển trung tâm (Master) với 30 thiết bị Slave. Mỗi Slave gửi dữ liệu 4 bit đến Master trong mỗi chu kỳ quét.
Yêu cầu:
232
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ bản (2 tiết)
VD1: Bước 1: Xác định thời gian quét toàn bộ mạng
233
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ bản (2 tiết)
VD1: Bước 1: Tốc độ truyền của AS-i là 167 kbit/s = 171008bit/s
1kb = 1024 bit
234
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ bản (2 tiết)
Bước 2: Xác định tổng lượng dữ liệu Master nhận được trong 1 giây
235
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ bản (2 tiết)
Bước 3 Nếu thêm 10 Slave, thời gian quét thay đổi như thế nào
236
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ bản (2 tiết)
Bài tập: Một hệ thống điều khiển trong nhà máy sử dụng mạng AS-i để kết nối một bộ điều khiển trung tâm (Master) với 40 thiết bị Slave. Mỗi Slave truyền và nhận dữ liệu 4 bit trong mỗi chu kỳ quét.
Yêu cầu:
237
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ bản (2 tiết)
Cấu trúc bức điện
238
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ bản (2 tiết)
Cấu trúc bức điện
Bức điện AS-i có 4 byte (8 bit/byte) theo định dạng sau:
239
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ bản (2 tiết)
Bức điện yêu cầu từ Master đến Slave
240
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ bản (2 tiết)
Bức điện phản hồi từ Slave đến Master
Sau khi nhận yêu cầu, Slave phản hồi với nội dung:
241
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ bản (2 tiết)
Mã hoá bit
Mạng AS-i sử dụng mã hóa 4-bit để truyền dữ liệu giữa Master và các Slave. Việc mã hóa bit trong AS-i giúp đảm bảo tốc độ truyền cao, khả năng kháng nhiễu tốt, và phát hiện lỗi chính xác.
Nguyên tắc mã hóa Manchester:
Ví dụ: Mã hóa Manchester của chuỗi 1101
Chuỗi Manchester kết quả: 10 10 01 10
242
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ bản (2 tiết)
Mã hoá bit
243
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ bản (2 tiết)
Mã hoá bit
244
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ bản (2 tiết)
Bài tập 1: Trong một hệ thống AS-i, Master gửi bức điện sau đến một Slave: 11010 101 1100 0110
Trong đó:
Yêu cầu:
245
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ bản (2 tiết)
Lời giải chi tiết:
Kết luận: Master gửi lệnh ghi dữ liệu 12 đến Slave địa chỉ 26. Nếu lỗi xảy ra, Master sẽ yêu cầu truyền lại.
246
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ bản (2 tiết)
Bài tập 2: Một Slave trong mạng AS-i cần gửi dữ liệu nhị phân 1011 về Master.
247
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ bản (2 tiết)
Bài tập 2:
Lời giải chi tiết:
✅ Chuỗi Manchester tương ứng: 10 01 10 10
✅ Chuỗi dữ liệu sau khi thêm Parity bit: 1011 1
248
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ bản (2 tiết)
Bài tập 2:
✅ Kết luận:
249
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ bản (2 tiết)
Sơ đồ lắp ráp
250
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ bản (2 tiết)
Sơ đồ lắp ráp
251
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ bản (2 tiết)
Địa chỉ dữ liệu và thanh ghi theo chuẩn MODBUS
Thông tin dữ liệu được lưu trữ trong thiết bị Slave được chia trong 4 khoảng giá trị khác nhau. Hai khoảng lưu trữ các giá trị rời rạc on/off (coils) và hai khoảng lưu trữ giá trị số (register – thanh ghi). Mỗi coils và register đều có khoảng biến chỉ đọc (read-only) và biến đọc và ghi (read-write).
252
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ bản (2 tiết)
Coil Outputs (00001 - 09999) → Điều khiển Relay, LED, động cơ.�Discrete Inputs (10001 - 19999) → Đọc tín hiệu từ công tắc, cảm biến ON/OFF.�Holding Registers (40001 - 49999) → Lưu tốc độ, nhiệt độ, dòng điện, áp suất.�Input Registers (30001 - 39999) → Đọc dữ liệu cảm biến Analog.
253
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ bản (2 tiết)
Giải thích từng loại thanh ghi
✅ Coil (Discrete Output) – Địa chỉ 00001 – 09999
✅ Discrete Input – Địa chỉ 10001 – 19999
254
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ bản (2 tiết)
✅ Holding Register – Địa chỉ 40001 – 49999
✅ Input Register – Địa chỉ 30001 – 39999
255
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ bản (2 tiết)
Địa chỉ “Slave” 2-byte
Bởi một byte đơn thường được sử dụng để xác định địa chỉ “Slave” và mỗi “Slave” trên mạng yêu cầu một địa chỉ duy nhất, nên số “Slave” trên mạng được giới hạn ở 247.
Theo mặc định, đa số phần mềm hỗ trợ Modbus sử dụng địa chỉ 1 byte. Khi một địa chỉ lớn hơn 255 được nhập vào, phần mềm sẽ tự động chuyển sang định địa chỉ 2 byte và giữ nguyên ở chế độ này cho tất cả các địa chỉ cho đến khi tắt định địa chỉ 2 byte theo cách thủ công.
256
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ bản (2 tiết)
Ví dụ: Master đọc trạng thái Coil từ Slave 1
Đọc 8 bit trạng thái từ địa chỉ 00010
Gói tin Modbus RTU (Hexadecimal): 01 01 00 09 00 08 3D C8
257
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ bản (2 tiết)
Ví dụ 2: Master đọc giá trị từ Holding Register 40002
Gói tin Modbus RTU (Hexadecimal): 01 03 00 01 00 01 D5 CA
258
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ bản (2 tiết)
Cấu trúc bản tin Modbus RTU
Một bản tin Modbus RTU bao gồm: 1 byte địa chỉ - 1 byte mã hàm - n byte dữ liệu - 2 byte CRC như hình ở dưới:
259
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ bản (2 tiết)
Chức năng và vai trò cụ thể như sau:
260
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ bản (2 tiết)
Bài tập: Modbus RTU này: 11 03 006B 0003 7687
Trong đó:
261
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ bản (2 tiết)
Bài tập: Modbus TCP sẽ là: 0001 0000 0006 11 03 006B 0003
262
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ bản (2 tiết)
Cách chuyển 4-20mA sang Modbus RTU
Do các hệ thống cũ phần lớn các thiết bị điều cho ra dạng Analog 4-20mA hoặc 0-10V chính vì nếu muốn truyền về dạng Modbus IP chúng ta cần một bộ chuyển tín hiệu analog 4-20mA / 0-10V sang Modbus RTU. Các bộ chuyển đổi Analog 4-20mA sang modbus này có thể nhận cùng lúc 4 ( Z-4AI ) hoặc 8 kênh ( Z-8AI ) analog 4-20mA / 0-10V truyền về tín hiệu Modbus IP.
263
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ bản (2 tiết)
Cách chuyển 4-20mA sang Modbus RTU
264
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ bản (2 tiết)
Cách chuyển Modbus RTU sang Modbus TCP
265
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ bản (2 tiết)
Bài tập: Một cảm biến áp suất 4-20mA được kết nối với một PLC có module AI (Analog Input) 16-bit, phạm vi đo 0 - 10 bar. PLC sử dụng giao thức Modbus RTU để đọc giá trị áp suất.
🔹 Yêu cầu:
266
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ bản (2 tiết)
Hướng dẫn giải
1. Chuyển đổi dòng 4-20mA sang giá trị số (digital)
267
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ bản (2 tiết)
268
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ bản (2 tiết)
2. Chuyển đổi sang đơn vị áp suất (bar)
269
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ bản (2 tiết)
Gói tin Modbus RTU để đọc giá trị từ Holding Register 40001
PLC lưu giá trị digital của cảm biến vào Holding Register 40001. Để đọc giá trị này, Master gửi gói tin:
🔹 Yêu cầu đọc thanh ghi 40001: 01 03 00 00 00 01 85 DB
Giải thích:
270
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ bản (2 tiết)
Phản hồi từ Slave
Khi giá trị Digital = 32768 (tương ứng 5.00 bar): 01 03 02 80 00 B8 44
Giải thích:
271
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ bản (2 tiết)
Cấu hình Modbus trên S7 1200
272
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ bản (2 tiết)
Cấu hình Modbus trên S7 1200
Các tham số chính Tốc độ, Parity… phù hợp với Thiết bị kết nối (Biến tần)
273
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
8. Mạng Modbus (2 tiết)
Cấu hình Modbus trên S7 1200
Các tham số chính Tốc độ, Parity… phù hợp với Thiết bị kết nối (Biến tần)
274
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ bản (2 tiết)
Cấu hình Modbus trên S7 1200
Khai báo thuộc tính cho modul truyền thông Modbus, chú ý địa chỉ vật lý tại Hardware
275
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ bản (2 tiết)
Cấu hình Modbus trên S7 1200
Khối MB_COMN_LOAD để khởi tạo tham số
Khối MB_MASTER để đọc hoặc ghi đến thông số biến tần
Tạo các Interface cho khối Function: Khối ghi dữ liệu, khối điều khiển Master
276
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ bản (2 tiết)
Cấu hình Modbus trên S7 1200
Thiết lập khối MB_COMM LOAD_DB. (MB_DB trùng với tên Khối Master VD DB2)
277
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ bản (2 tiết)
Cấu hình Modbus trên S7 1200 - Cấu hình ghi dữ liệu
Khối ghi dữ liệu và khối điều khiển
278
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ bản (2 tiết)
Cấu hình Modbus trên S7 1200
279
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ bản (2 tiết)
Cấu hình Modbus trên S7 1200
280
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ bản (2 tiết)
Cấu hình Modbus trên S7 1200 - Cấu hình đọc dữ liệu
Đọc biến tần
281
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ bản (2 tiết)
Cấu hình Modbus trên S7 1200 - Cấu hình đọc dữ liệu
Đọc biến tần
282
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ sở (2 tiết)
Bài toán
Thiết kế mạng cấp trường bao gồm 01 PLC S7-1200 với: 01 cảm biến lưu lượng truyền thông RS485 modul mở rộng, 01 cảm biến áp suất analog input kết nối trực tiếp qua PLC cổng Analog. Điều khiển 03 động cơ bơm qua biến tần SINAMICS V20 (control + speed setpoint) kết nối qua modbus. Hiển thị dữ liệu 01 HMI KTP700 kết nối Profinet với PLC để giám sát.
283
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ sở (2 tiết)
Bài toán
Phần cứng & topo
284
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ sở (2 tiết)
SV thiết kế sơ đồ lắp ráp
285
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ sở (2 tiết)
Bài toán Thiết lập địa chỉ
2.1 IP (Profinet)
2.2 RS-485 Modbus RTU
286
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ sở (2 tiết)
Bài toán Cài đặt thiết bị trường
3.1 V20 (mỗi biến tần)
287
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ sở (2 tiết)
Bài toán Mapping Modbus (mặc định hay dùng):
Thang đo setpoint/phản hồi: thường 0…16384 ↔ 0…100% (tuỳ cấu hình drive).
288
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ sở (2 tiết)
Bài toán
Cảm biến lưu lượng RS-485
Cảm biến áp suất 4–20 mA
289
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ sở (2 tiết)
Bài toán
Cấu hình trong TIA Portal
4.1 PLC & CM1241
4.2 HMI KTP700 (PROFINET/S7)
290
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ sở (2 tiết)
Bài toán
Cấu trúc dữ liệu & logic chương trình
5.1 Global DB – DB_Process (đề xuất; bỏ Optimized nếu cần truy cập tuyệt đối)
5.2 Scale AI áp suất
5.3 Vòng đọc/ghi Modbus (OB1)
SV thực hiện trên Tiaportal
291
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ sở (2 tiết)
Bài toán
HMI KTP700 (giao diện)
SV thực hiện trên Tiaportal
292
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ sở (2 tiết)
Bài toán Kiểm tra & nghiệm thu
SV thực hiện trên Tiaportal
293
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
6. Mạng vào ra cơ sở (2 tiết)
294
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
6. Mạng vào ra cơ bản (2 tiết)
Bài tập về nhà:
Cấu hình Modbus TRU trên S7 1200 - Cấu hình đọc dữ liệu
295
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
6. Mạng vào ra cơ bản (2 tiết)
296
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
297
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
7. Mạng điều khiển (2 tiết)
Truyền dẫn với RS-485
Truyền dẫn dùng cáp quang
Truyền dẫn theo chuẩn IEC 1158-2
298
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
7. Mạng điều khiển (2 tiết)
Truy nhập bus
299
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
7. Mạng điều khiển (2 tiết)
Cấu trúc bức điện
300
No Data
8byte Data
Token
1-246 byte Data
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
7. Mạng điều khiển (2 tiết)
Cấu trúc bức điện
301
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
7. Mạng điều khiển (2 tiết)
Đặc điểm mạng cấp điều khiển
…..
302
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
7. Mạng điều khiển (2 tiết)
303
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
7. Mạng điều khiển (2 tiết)
Cấu trúc chung
304
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
7. Mạng điều khiển (2 tiết)
305
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
7. Mạng điều khiển (2 tiết)
PROFINET (Process Field Net) là một chuẩn truyền thông Ethernet công nghiệp hiện đại được phát triển bởi Siemens và tổ chức PNO (Profibus & Profinet International). Nó là sự kế thừa và phát triển của Profibus, hoạt động trên nền tảng Ethernet chuẩn công nghiệp, nhằm đáp ứng yêu cầu truyền dữ liệu thời gian thực (Real-time) và điều khiển trong hệ thống tự động hóa.
306
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
7. Mạng điều khiển (2 tiết)
Cấu trúc giao thức
Mô hình truyền thông 3 cấp:�Profinet IO (Realtime): dùng điều khiển thiết bị�Profinet IRT (Isochronous Realtime): dùng cho ứng dụng motion cực nhanh�Profinet CBA (Component Based Automation): truyền thông hướng đối tượng�Chuẩn TCP/IP + RT + IRT�Cycle time: nhanh tới 250 μs (IRT)
307
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
7. Mạng điều khiển (2 tiết)
Cấu trúc chung
308
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
7. Mạng điều khiển (2 tiết)
bản đồ thanh ghi
309
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
7. Mạng điều khiển (2 tiết)
310
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
7. Mạng điều khiển (2 tiết)
311
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
7. Mạng điều khiển (2 tiết)
312
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
7. Mạng điều khiển (2 tiết)
313
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
7. Mạng điều khiển (2 tiết)
Ứng dụng:
1. Khởi tạo Project và chọn thiết bị PLC (IO Controller)
314
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
7. Mạng điều khiển (2 tiết)
Ứng dụng: Giao tiếp PLC S7-1200 và S7-1500 qua PROFINET (IO Controller – IO Device)
315
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
7. Mạng điều khiển (2 tiết)
1. Tạo project và thêm 2 PLC
Tạo 1 project�Add device:�PLC S7-1500
PLC S7-1200
316
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
7. Mạng điều khiển (2 tiết)
Bật Permit access with PUT/GET communication from remote partner
317
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
7. Mạng điều khiển (2 tiết)
Bật Permit access with PUT/GET communication from remote partner
318
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
7. Mạng điều khiển (2 tiết)
Tạo dữ liệu truyền nhận
319
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
7. Mạng điều khiển (2 tiết)
Tạo dữ liệu truyền nhận
nhấp bỏ dấu tích tại Optimized block access để tạo địa chỉ tuyệt đối cho các dữ liệu trong Datablock
320
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
7. Mạng điều khiển (2 tiết)
Lệnh PUT: gửi dữ liệu từ thanh ghi của PLC 1 vào thanh ghi của PLC 2
321
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
7. Mạng điều khiển (2 tiết)
Lệnh PUT: gửi dữ liệu từ thanh ghi của PLC 1 vào thanh ghi của PLC 2:
REQ: Cho phép truyền dữ liệu
ID: Địa chỉ PLC được liên kết
ADDR_1: Địa chỉ thanh ghi nhận dữ liệu của PLC 2
SD_1: Địa chỉ thanh ghi gửi dữ liệu của PLC 1
DONE: Gửi dữ liệu thành công
ERROR: Gửi dữ liệu lỗi
STATUS: Hiển thị mã trạng thái, mã lỗi
322
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
7. Mạng điều khiển (2 tiết)
Lệnh GET: lấy dữ liệu từ thanh ghi của PLC 2 chuyển vào thanh ghi của PLC
323
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
7. Mạng điều khiển (2 tiết)
Lệnh GET: lấy dữ liệu từ thanh ghi của PLC 2 chuyển vào thanh ghi của PLC :
REQ: Cho phép truyền dữ liệu
ID: Địa chỉ PLC được liên kết
ADDR_1: Địa chỉ thanh lấy dữ liệu của PLC 2
RD_1: Địa chỉ thanh ghi chứa dữ liệu của PLC 1
NDR: Nhận dữ liệu thành công
ERROR: Nhận dữ liệu lỗi
STATUS: Hiển thị mã trạng thái, mã lỗi
324
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
7. Mạng điều khiển (2 tiết)
Bài toán:
Xây dựng hệ thống điều khiển gồm 01 HMI, kết nối với Switch cùng với 01 PLC S7 1200, 01 PLC S7 1500, hệ thống 01 biến tần điều khiển động cơ kết nối với S7 1200 Profinet, và các nút nhấn cảm biến kết nối với S7 1500. Đọc tốc độ thông qua biến tần
325
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
7. Mạng điều khiển (2 tiết)
Bài toán: Phần cứng & topo
Topology: PLC (PN) ↔ Switch ↔ {G120-1, G120-2, G120-3, KTP700}.
326
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
7. Mạng điều khiển (2 tiết)
Bài toán: Thiết lập địa chỉ (ví dụ)
327
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
7. Mạng điều khiển (2 tiết)
Bài toán: Cấu hình TIA Portal (step-by-step)
4.1 Devices & Networks
328
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
7. Mạng điều khiển (2 tiết)
Bài toán:
4.2 G120 – Chọn Telegram & I/O address
Với nhiều drive: mỗi drive dịch block I/O ~16 word (hoặc theo mặc định project
329
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
7. Mạng điều khiển (2 tiết)
Bài toán:
PLC software
SV tự làm
330
MẠNG CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
331
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
8. Mạng quản lý dữ liệu (2 tiết)
Cấu trúc chung
332
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
8. Mạng quản lý dữ liệu (2 tiết)
Cấu trúc chung
333
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
8. Mạng quản lý dữ liệu (2 tiết)
Cấu trúc chung
334
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
8. Mạng quản lý dữ liệu (2 tiết)
Cấu trúc chung
335
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
8. Mạng quản lý dữ liệu (2 tiết)
Chuẩn Ethernet
Truyền : dây 1 -2 Nhận : dây 3 -6
336
CHUẨN A
CHUẨN B
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
8. Mạng quản lý dữ liệu (2 tiết)
Kiến trúc
337
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
8. Mạng quản lý dữ liệu (2 tiết)
Kiến trúc
338
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
8. Mạng quản lý dữ liệu (2 tiết)
Kiến trúc
339
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
8. Mạng quản lý dữ liệu (2 tiết)
Cấu trúc bức điện
340
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
8. Mạng quản lý dữ liệu (2 tiết)
Truyền dẫn
341
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
8. Mạng quản lý dữ liệu (2 tiết)
Cấu trúc chung
342
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
8. Mạng quản lý dữ liệu (2 tiết)
Giao thức
343
Chương 3: MỘT SỐ MẠNG CÔNG NGHIỆP
8. Mạng quản lý dữ liệu (2 tiết)
Mạng máy tính
344
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
8. Mạng quản lý dữ liệu (2 tiết)
345
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
1. Khái niệm về mạng TTCN (2 tiết)
2. Mô hình và thời gian thực trong mạng TTCN (2 tiết)
3. Kiến trúc và kiểm soát truy nhập bus (2 tiết)
4. Bảo toàn và mã hóa dữ liệu (2 tiết)
5. Kỹ thuật truyền dẫn (2 tiết)
6. Giao thức
7. Mạng ASI (2 tiết)
8. Mạng Modbus (2 tiết)
9. Mạng Profibus (2 tiết)
10. Mạng Profinet (2 tiết)
11. Hệ thống SCADA của EVN (2 tiết)
12. Thiết kế hệ thống SCADA trên Tiaportal (2 tiết)
13. Hệ thống IoT công nghiệp (2 tiết)
14. Thiết kế IoT công nghiệp (2 tiết)
15. Ôn tập (2 tiết)
346
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
11. Hệ thống SCADA của EVN (2 tiết)
SCADA = Supervisory Control And Data Acquisition�Dùng để giám sát, thu thập dữ liệu và điều khiển từ xa�Thành phần chính:�Trạm điều khiển (RTU/IED)�Giao thức truyền thông (IEC 60870-5-101/104, DNP3...)�Trung tâm điều khiển (HMI, SCADA software)
347
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
11. Hệ thống SCADA của EVN (2 tiết)
Giao diện phòng điều độ EVN
348
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
11. Hệ thống SCADA của EVN (2 tiết)
Giao diện phòng điều độ EVN
349
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
11. Hệ thống SCADA của EVN
350
Vai trò SCADA trong ngành điện lực
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
11. Hệ thống SCADA của EVN
Lịch sử phát triển SCADA EVN
351
Hệ thống SCADA làm việc được sớm nhất là hệ thống mini SCADA được xây dựng khoảng năm 1990 tại Sở Điện lực TP Hồ Chí Minh chỉ với các giao diện.
TP. Biên Hòa (Đồng Nai), TP. Cần Thơ qua hệ thống mini SCADA từ năm 2000 và một số Recloser trên lưới điện Công ty Điện lực Đồng Tháp, Bến Tre (đơn vị chủ động thực hiện) nhằm hỗ trợ công tác quản lý vận hành lưới điện.
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
11. Hệ thống SCADA của EVN
Lịch sử phát triển SCADA EVN
352
Từ năm 2008, Ban Kỹ thuật - Sản xuất (thuộc Tập đoàn Điện lực Việt Nam) và một số đơn vị thành viên như Công ty CP Điện lực Khánh Hòa (KHPC), Tổng công ty Điện lực miền Nam (EVNSPC), Tổng công ty Điện lực TP Hồ Chí Minh (EVNHCMC),
Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia (NPT) đã tích cực thực hiện các nhiệm vụ được giao theo chỉ đạo của Lãnh đạo Tập đoàn về dự án trạm biến áp không người trực (KNT) hay còn gọi là trạm biến áp tích hợp.
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
11. Hệ thống SCADA của EVN
353
Hệ thống SCADA của ngành điện Việt nam hiện nay được chia thành ba cấp: cấp quốc gia, cấp Bắc Trung Nam và cấp tỉnh.
Quốc gia
Vùng miền
Tỉnh thành
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
11. Hệ thống SCADA của EVN
354
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
11. Hệ thống SCADA của EVN
355
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
11. Hệ thống SCADA của EVN
356
+ Thu thập dữ liệu: Các dữ liệu trạng thái (Digital) từ các rơ le trung gian được đưa vào các đầu vào số của RTU.
Các dữ liệu tương tự (analog) từ cuộn thứ cấp của máy biến dòng điện và điện áp được đưa vào các bộ biến đổi (transducer).
Đầu ra của bộ biến đổi được đưa vào các vỉ đầu vào tương tự của RTU. Tại RTU dữ liệu được số hoá và thông qua kênh truyền (giao thức) gửi về trung tâm điều độ
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
11. Hệ thống SCADA của EVN
357
+ Điều khiển:
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
11. Hệ thống SCADA của EVN
358
+ Giám sát: Dữ liệu thu thập từ các trạm về trung tâm điều khiển sẽ được máy tính xử lý:
Hiển thị trên các sơ đồ, bảng biểu và các dạng đồ thị xu hướng.
Đối với dữ liệu trạng thái (máy cắt, dao cách ly, cảnh báo v.v...) khi phát hiện ra có sự thay đổi trạng thái hệ thống SCADA sẽ phát cảnh báo bằng âm thanh và dòng thông báo để lôi kéo sự chú ý của người vận hành.
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
11. Hệ thống SCADA của EVN
359
RTU là viết tắt của Remote Terminal Unit. RTU là một thiết bị điện tử công nghiệp được lắp đặt tại hiện trường (trạm biến áp, nhà máy, tủ điện, trạm bơm, v.v.), có chức năng:
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
11. Hệ thống SCADA của EVN
360
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
11. Hệ thống SCADA của EVN
361
Tín hiệu đưa vào RTU (Input)
Dây dẫn tín hiệu được đưa về terminal block → RTU → SCADA
Các tín hiệu sẽ được mapping vào địa chỉ logic, và truyền theo giao thức (IEC 60870-5-101/104)
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
11. Hệ thống SCADA của EVN
362
Tín hiệu điều khiển từ xa (Output)
Tín hiệu điều khiển gửi từ SCADA qua RTU → đến contact relay hoặc modul đầu ra điều khiển.
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
11. Hệ thống SCADA của EVN
363
Kết nối truyền thông từ trạm về trung tâm A2/A1
Tín hiệu vào/ra RTU phải cách ly điện và chống nhiễu tốt�Đảm bảo thời gian truyền không vượt ngưỡng điều độ yêu cầu (dưới 2 giây)�Thử nghiệm tín hiệu đầu vào/ra phải tuân theo quy trình EVN�Sử dụng giao thức phù hợp (104 với Ethernet, 101 với RS-485)
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
11. Hệ thống SCADA của EVN
364
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
11. Hệ thống SCADA của EVN
365
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
11. Hệ thống SCADA của EVN
366
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
11. Hệ thống SCADA của EVN
367
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
11. Hệ thống SCADA của EVN
368
Mở rộng
IEC 60870-5-101 và IEC 60870-5-104 là hai chuẩn giao thức truyền thông công nghiệp thuộc bộ tiêu chuẩn IEC 60870-5, được thiết kế dành riêng cho các hệ thống điều khiển và giám sát từ xa (SCADA), đặc biệt trong ngành điện lực như: trạm biến áp, nhà máy điện, trung tâm điều độ EVN.
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
11. Hệ thống SCADA của EVN
369
Mở rộng
IEC 60870-5-101 là gì?
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
11. Hệ thống SCADA của EVN
370
Mở rộng
IIEC 60870-5-104 là gì?
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
11. Hệ thống SCADA của EVN
371
Mở rộng
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
11. Hệ thống SCADA của EVN
372
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
1. Khái niệm về mạng TTCN (2 tiết)
2. Mô hình và thời gian thực trong mạng TTCN (2 tiết)
3. Kiến trúc và kiểm soát truy nhập bus (2 tiết)
4. Bảo toàn và mã hóa dữ liệu (2 tiết)
5. Kỹ thuật truyền dẫn (2 tiết)
6. Giao thức
7. Mạng ASI (2 tiết)
8. Mạng Modbus (2 tiết)
9. Mạng Profibus (2 tiết)
10. Mạng Profinet (2 tiết)
11. Hệ thống SCADA của EVN (2 tiết)
12. Thiết kế hệ thống SCADA trên Tiaportal (2 tiết)
13. Hệ thống IoT công nghiệp (2 tiết)
14. Thiết kế IoT công nghiệp (2 tiết)
15. Ôn tập (2 tiết)
373
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
12. Thiết kế hệ thống SCADA trên Tiaportal (2 tiết)
374
Sơ đồ nguyên lý SCADA hệ thống điện
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
12. Thiết kế hệ thống SCADA trên Tiaportal (2 tiết)
375
Sơ đồ nguyên lý SCADA cho nhà máy
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
12. Thiết kế hệ thống SCADA trên Tiaportal (2 tiết)
376
1. Lập kế hoạch hệ thống SCADA
2. Mở TIA Portal và tạo project mới
3. Cấu hình phần cứng (Hardware Configuration)
4. Tạo cấu trúc mạng truyền thông
5. Cấu hình HMI (WinCC)
6. Tạo biến (Tag)
7. Thiết kế giao diện giám sát (HMI screens)
8. Lập trình logic trong PLC
9. Thiết lập cảnh báo (Alarm)
10. Thiết lập ghi dữ liệu (Data Logging, Trend)
11. Tải chương trình vào PLC và HMI
12. Chạy thử và giám sát
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
12. Thiết kế hệ thống SCADA trên Tiaportal
377
1. Lập kế hoạch hệ thống SCADA
Xác định số lượng thiết bị (PLC, cảm biến, actuators)�Xác định số lượng và loại tín hiệu cần giám sát (AI, DI, DO, AO)�Chọn loại PLC phù hợp: S7-1200, S7-1500,...�Lựa chọn phần mềm SCADA: WinCC Basic/Comfort/Advanced/Professional
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
12. Thiết kế hệ thống SCADA trên Tiaportal
378
2. Mở TIA Portal và tạo project mới
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
12. Thiết kế hệ thống SCADA trên Tiaportal
379
3. Cấu hình phần cứng (Hardware Configuration)
Add PLC: ví dụ chọn S7-1200�Chọn đúng CPU model, ví dụ: CPU 1214C DC/DC/DC�Kéo thả module vào project�Thiết lập địa chỉ IP cho PLC
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
12. Thiết kế hệ thống SCADA trên Tiaportal
380
4. Tạo cấu trúc mạng truyền thông
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
12. Thiết kế hệ thống SCADA trên Tiaportal
381
5. Cấu hình HMI (WinCC)
Add thiết bị HMI: KTP700, TP1200 Comfort, hoặc dùng WinCC Runtime Advanced�Gán HMI vào mạng Profinet�Kết nối HMI với PLC (thiết lập "Connections")
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
12. Thiết kế hệ thống SCADA trên Tiaportal
382
6. Tạo biến (Tag)
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
12. Thiết kế hệ thống SCADA trên Tiaportal
383
7. Thiết kế giao diện giám sát (HMI screens)
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
12. Thiết kế hệ thống SCADA trên Tiaportal
384
8. Lập trình logic trong PLC
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
12. Thiết kế hệ thống SCADA trên Tiaportal
385
9. Thiết lập cảnh báo (Alarm)
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
12. Thiết kế hệ thống SCADA trên Tiaportal
386
10. Thiết lập ghi dữ liệu (Data Logging, Trend)
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
12. Thiết kế hệ thống SCADA trên Tiaportal
387
11. Tải chương trình vào PLC và HMI
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
12. Thiết kế hệ thống SCADA trên Tiaportal
388
12. Chạy thử và giám sát
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
12. Thiết kế hệ thống SCADA trên Tiaportal
389
Ví dụ
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
12. Thiết kế hệ thống SCADA trên Tiaportal
390
Ví dụ
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
12. Thiết kế hệ thống SCADA trên Tiaportal
391
Bài tập về nhà:
Thực hiện thiết kế một hệ thống SCADA tuỳ ý chọn, báo cáo tại lớp +3đ
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
12. Thiết kế hệ thống SCADA trên Tiaportal
392
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
1. Khái niệm về mạng TTCN (2 tiết)
2. Mô hình và thời gian thực trong mạng TTCN (2 tiết)
3. Kiến trúc và kiểm soát truy nhập bus (2 tiết)
4. Bảo toàn và mã hóa dữ liệu (2 tiết)
5. Kỹ thuật truyền dẫn (2 tiết)
6. Giao thức
7. Mạng ASI (2 tiết)
8. Mạng Modbus (2 tiết)
9. Mạng Profibus (2 tiết)
10. Mạng Profinet (2 tiết)
11. Hệ thống SCADA của EVN (2 tiết)
12. Thiết kế hệ thống SCADA trên Tiaportal (2 tiết)
13.ruyền thông OPC UA T (2 tiết)
14. Hệ thống IoT công nghiệp (2 tiết)
15. Thiết kế IoT công nghiệp (2 tiết)
393
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
13. Truyền thông OPC UA
394
OPC-UA viết tắt của Open Platform Communications Unified Architecture- là một giao thức truyền thông đa nền tảng cho tự động hóa công nghiệp. OPC-UA giúp cho rô bốt công nghiệp, máy công cụ và bộ điều khiển logic lập trình công nghiệp (API) giao tiếp với nhau.
Giao thức OPC-UA là một tiêu chuẩn để trao đổi thông tin và dịch vụ, độc lập và an toàn, là một Esperanto thực sự của hệ thống thông tin nhà máy, bất kể máy móc, ngôn ngữ và hệ điều hành nào được sử dụng. Nó đặc biệt dành riêng cho Internet vạn vật công nghiệp (IoT hoặc IIoT).
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
13. Truyền thông OPC UA
395
Giao thức OPC-UA
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
13. Truyền thông OPC UA
396
Ưu điểm của OPC UA
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
13. Truyền thông OPC UA
397
Ứng dụng OPC UA trong TIA Portal & SCADA
PLC Siemens (S7-1200, S7-1500)
WinCC SCADA
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
13. Truyền thông OPC UA
398
Cấu hình OPC UA trong TIA Portal (tóm tắt)
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
13. Truyền thông OPC UA
399
OPC UA trong TIA Portal
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
13. Truyền thông OPC UA
400
OPC UA TRÊN PLC S7-1500
PLC S7-1500 của hãng Siemens với Firmware 2.6 và được lập trình trên phần mềm TIA Portal version 15 trở đi sẽ được hỗ trợ trợ OPC UA. Có nghĩa là OPC UA Server chạy trực tiếp trên CPU của PLC này. Thành phần chính chạy trên CPU của PLC là chương trình và dữ liệu điều khiển. OPC UA Server là ứng dụng chạy độc lập trên cùng CPU. Khi lập trình trên TIA Portal nên lưu ý 3 bước sau đây để tạo OPC UA server trên PLC S7-1500:
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
13. Truyền thông OPC UA
401
OPC UA TRÊN PLC S7-1500
1. Kích hoạt chức năng OPC UA server trên Properties của CPU S7-1500 trong môi trường TIA Portal.
2. Xác nhận là có License đã mua.
3. Cấu hình các biến trên PLC cho phép truy cập đọc/ghi từ OPC UA Client.
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
13. Truyền thông OPC UA
402
Các bước cấu hình OPC UA Server trên S7-1500
Bước 1: Tạo Project và thêm CPU S7-1500
Bước 2: Kích hoạt OPC UA Server
Bước 3: Tạo biến và cấu hình Address Space
Bước 4: Download chương trình xuống PLC
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
13. Truyền thông OPC UA
403
OPC UA TRÊN PLC S7-1500
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
13. Truyền thông OPC UA
404
OPC UA TRÊN PLC S7-1500
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
13. Truyền thông OPC UA
405
OPC UA TRÊN PLC S7-1500
Có 4 phương pháp trao đổi dữ liệu giữa Client và Server:
• Đọc/ghi đồng bộ (Synchronous Read/Write).
• Đọc/ghi bất đồng bộ (Asynchronous Read/Write).
• Đọc/ghi dữ liệu đăng ký trước (Registered Read/Write).
• Đăng ký (Subscription).
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
13. Truyền thông OPC UA
406
OPC UA TRÊN PLC S7-1500
Có 4 phương pháp trao đổi dữ liệu giữa Client và Server:
• Đọc/ghi đồng bộ (Synchronous Read/Write).
• Đọc/ghi bất đồng bộ (Asynchronous Read/Write).
• Đọc/ghi dữ liệu đăng ký trước (Registered Read/Write).
• Đăng ký (Subscription).
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
13. Truyền thông OPC UA
407
PLC S7-1500 VÀ SỰ CHUẨN BỊ CHO INDUSTRIE 4.0
Ngày nay, SCADA được đám mây hóa (Cloud-based SCADA) và mọi việc thu thập dữ liệu, tính toán, sự kiện, báo động, điều khiển, lưu trữ lược sử và phân tích dữ liệu được thực hiện bởi những Server chạy trên Cloud. Các Server này sẽ kết nối trực tiếp với các PLC S7-1500 bố trí ở các nhà máy trên thế giới. Tập đoàn Siemens hiện nay đã đưa vào vận hành Cloud riêng của mình nhằm cung cấp hệ điều hành điện toán đám mây nền tảng cho Industrial Internet of Things và trong đó có Cloud-based SCADA mà giao thức nền tảng là OPC UA – Đó chính là MindSphere.
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
13. Truyền thông OPC UA
408
PLC S7-1500 VÀ SỰ CHUẨN BỊ CHO INDUSTRIE 4.0
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
13. Truyền thông OPC UA
409
PLC S7-1500 VÀ SỰ CHUẨN BỊ CHO INDUSTRIE 4.0
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
13. Truyền thông OPC UA
410
Thiết lập truyền thông OPC UA giữa PLC S7-1500 và HMI MTP700, trong đó:
📌 Lưu ý: OPC UA chỉ hỗ trợ trên dòng WinCC Unified HMI (Comfort+, MTP) hoặc HMI chạy trên WinCC Runtime Advanced/Professional, không hỗ trợ OPC UA Client trên các dòng HMI Basic.
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
13. Truyền thông OPC UA
411
Thiết lập truyền thông OPC UA giữa PLC S7-1500 và HMI MTP700, trong đó:
1. Tạo project và cấu hình thiết bị
2. Cấu hình OPC UA Server trên PLC S7-1500
3. Cấu hình HMI làm OPC UA Client
4. Tạo giao diện giám sát trên HMI
5. Download và chạy thử
Kiểm tra truyền thông OPC UA
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
13. Truyền thông OPC UA
412
Thiết lập truyền thông OPC UA giữa PLC S7-1500 và HMI MTP700, trong đó:
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
13. Truyền thông OPC UA
413
Cấu hình cấu hình S7-1500
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
13. Truyền thông OPC UA
414
Xây dựng Truyền thông OPC UA PLC S7-1500 và HMI MTP700
Active OPC UA Server. (5) địa chỉ của Server OPC UA PLCS7 1500
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
13. Truyền thông OPC UA
415
Xây dựng Truyền thông OPC UA PLC S7-1500 và HMI MTP700
Cấp quyền hoạt động cho Server: “Simatic OPC UA S7-1500 small”
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
13. Truyền thông OPC UA
416
Xây dựng Truyền thông OPC UA PLC S7-1500 và HMI MTP700
Viết 1 chương trình PLC
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
13. Truyền thông OPC UA
417
Xây dựng Truyền thông OPC UA PLC S7-1500 và HMI MTP700
Tạo Server Interface để chọn các dữ liệu muốn truyền thông
cài đặt cho Server Interface: cho phép đọc ghi RD/WR
Dowload chương trình xuống cho PLC để khởi động OPC UA Server
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
13. Truyền thông OPC UA
418
Xây dựng Truyền thông OPC UA PLC S7-1500 và HMI MTP700
Cấu hình HMI MTP700 operate as OPC Server
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
13. Truyền thông OPC UA
419
Xây dựng Truyền thông OPC UA PLC S7-1500 và HMI MTP700
Kết nối OPC giữa HMI và PLC
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
13. Truyền thông OPC UA
420
Xây dựng Truyền thông OPC UA PLC S7-1500 và HMI MTP700
Tạo HMI Tag tương ứng trên OPC Server
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
13. Truyền thông OPC UA
421
Xây dựng Truyền thông OPC UA PLC S7-1500 và HMI MTP700
Thiết kế giao diện HMI
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
13. Truyền thông OPC UA
422
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
1. Khái niệm về mạng TTCN (2 tiết)
2. Mô hình và thời gian thực trong mạng TTCN (2 tiết)
3. Kiến trúc và kiểm soát truy nhập bus (2 tiết)
4. Bảo toàn và mã hóa dữ liệu (2 tiết)
5. Kỹ thuật truyền dẫn (2 tiết)
6. Giao thức
7. Mạng ASI (2 tiết)
8. Mạng Modbus (2 tiết)
9. Mạng Profibus (2 tiết)
10. Mạng Profinet (2 tiết)
11. Hệ thống SCADA của EVN (2 tiết)
12. Thiết kế hệ thống SCADA trên Tiaportal (2 tiết)
13. Truyền thông OPC UA (2 tiết)
14. Hệ thống IoT công nghiệp (2 tiết)
15. Thiết kế IoT công nghiệp (2 tiết)
423
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
14. Hệ thống IoT công nghiệp
424
IIoT (Industrial Internet of Things) là sự mở rộng của IoT áp dụng vào lĩnh vực công nghiệp. Nó kết nối máy móc, cảm biến, thiết bị điều khiển, PLC, SCADA, ERP,... vào một hệ thống mạng để:
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
14. Hệ thống IoT công nghiệp
425
Thiết bị IoT
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
14. Hệ thống IoT công nghiệp
426
Cấu trúc
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
14. Hệ thống IoT công nghiệp
427
Các công nghệ chính trong hệ thống IIoT
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
14. Hệ thống IoT công nghiệp
428
So sánh IoT dân dụng với IIoT công nghiệp
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
14. Hệ thống IoT công nghiệp
429
Cấu hình thiết bị IoT IoT 2050 hoặc V-BOX
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
14. Hệ thống IoT công nghiệp
430
Tổng quan về IoT2050 và V-BOX
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
14. Hệ thống IoT công nghiệp
431
Cấu hình thiết bị IoT2050 (Siemens)
Chuẩn bị:
Bước 1: Flash hệ điều hành
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
14. Hệ thống IoT công nghiệp
432
Cấu hình thiết bị IoT2050 (Siemens)
Bước 2: Kết nối SSH
Dùng PuTTY: Host: 192.168.200.1; User: root; Password: root
Bước 3: Cài đặt phần mềm / giao thức
🔹 Bước 4: Kết nối đến PLC (ví dụ S7-1500)
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
14. Hệ thống IoT công nghiệp
433
🔹 Bước 2: Cài đặt giao thức
🔹 Bước 3: Đẩy dữ liệu lên Cloud hoặc Server
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
14. Hệ thống IoT công nghiệp
434
Sơ đồ đấu nối
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
14. Hệ thống IoT công nghiệp
435
Xây dựng Truyền và nhận dữ liệu lên Cloud Ubidot
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
14. Hệ thống IoT công nghiệp
436
Đăng ký tài khoản: Tài khoản: test9800 mật khẩu: tanphat@2022
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
14. Hệ thống IoT công nghiệp
437
Đăng nhập mã thiết bị IoT
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
14. Hệ thống IoT công nghiệp
438
Thiết kế giao diện Clou
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
14. Hệ thống IoT công nghiệp
439
Kiểm tra kết quả
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
14. Hệ thống IoT công nghiệp
440
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
1. Khái niệm về mạng TTCN (2 tiết)
2. Mô hình và thời gian thực trong mạng TTCN (2 tiết)
3. Kiến trúc và kiểm soát truy nhập bus (2 tiết)
4. Bảo toàn và mã hóa dữ liệu (2 tiết)
5. Kỹ thuật truyền dẫn (2 tiết)
6. Giao thức
7. Mạng ASI (2 tiết)
8. Mạng Modbus (2 tiết)
9. Mạng Profibus (2 tiết)
10. Mạng Profinet (2 tiết)
11. Hệ thống SCADA của EVN (2 tiết)
12. Thiết kế hệ thống SCADA trên Tiaportal (2 tiết)
13. Truyền thông OPC UA (2 tiết)
14. Hệ thống IoT công nghiệp (2 tiết)
15. Thiết kế IoT công nghiệp (2 tiết)
441
MẠNG TT CÔNG NGHIỆP VÀ SCADA
15. Thiết kế IoT công nghiệp (2 tiết)
SV chuẩn bị trước ở nhà và báo cáo nội dung tại lớp
442
Thank you
For your attention
443