第三课:
卖辣椒的女孩儿
主讲人:XXXXXXXX
一个女孩儿在市场卖辣椒,第一天,又新鲜又好看的辣椒一个也没卖出去。可是,到了第四天,女孩儿却把所有的辣椒都卖出去了。让我们看看,这个“奇迹”是怎么发生的.
Có một cô gái bán ớt ở chợ. Ngày đầu tiên ớt vừa tươi vừa đẹp , nhưng cô không bán được quả nào . Nhưng đến ngày thứ tư, cô lại bán được tất cả các quả ớt mà cô có. Chúng ta hãy cùng xem , “ điều kỳ diệu”này xảy ra như thế nào nhé.
01
词
生
辣椒 | làjiāo |
市场 | shìchǎng |
经验 | jīngyàn |
篮子 | lánzi |
新鲜 | xīnxiān |
相信 | xiāngxìn |
顾客 | gùkè |
辣 | là |
甜 | tián |
摇头 | yáotóu |
姑娘 | gūniáng |
赶紧 | gǎnjǐn |
怕 | pà |
难过 | nánguò |
想不通 | xiǎng bútōng |
味道 | wèidao |
既…也... | jì …yě…. |
中间 | zhōngjiān |
香 | xiāng |
奇迹 | qíjī |
发生 | fāshēng |
专名 | |
四川 | Sìchān |
山东 | Shāndōng |
STT | Tiếng Trung | Phiên Âm | Từ loại | Nghĩa của từ |
1 | 辣椒 | làjiāo | 名 | Ớt |
STT | Tiếng Trung | Phiên Âm | Từ loại | Nghĩa của từ |
2 | 市场 | shìchǎng | 名 | Chợ, thị trường |
STT | Tiếng Trung | Phiên Âm | Từ loại | Nghĩa của từ |
3 | 经验 | jīngyàn | 名 | Kinh nghiệm |
4 | 篮子 | lánzi | 名 | Làn, giỏ , rổ |
STT | Tiếng Trung | Phiên Âm | Từ loại | Nghĩa của từ |
5 | 新鲜 | xīnxiān | 形 | tươi mới, tươi |
|
STT | Tiếng Trung | Phiên Âm | Từ loại | Nghĩa của từ |
6 | 相信 | xiāngxìn | 动 | Tin tưởng, tin |
|
STT | Tiếng Trung | Phiên Âm | Từ loại | Nghĩa của từ |
7 | 顾客 | gùkè | 名 | khách hàng |
STT | Tiếng Trung | Phiên Âm | Từ loại | Nghĩa của từ |
8 | 辣 | là | 形 | Cay |
9 | 甜 | tián | 形 | Ngọt |
|
STT | Tiếng Trung | Phiên Âm | Từ loại | Nghĩa của từ |
10 | 摇头 | yáotóu | 动 | Lắc đầu |
STT | Tiếng Trung | Phiên Âm | Từ loại | Nghĩa của từ |
11 | 姑娘 | gūniáng | 名 | Cô gái |
漂亮的姑娘 |
STT | Tiếng Trung | Phiên Âm | Từ loại | Nghĩa của từ |
12 | 赶紧 | gǎnjǐn | 副 | Nhanh chóng, vội vàng, vội |
STT | Tiếng Trung | Phiên Âm | Từ loại | Nghĩa của từ |
13 | 怕 | pà | 动 | Sợ hãi, sợ |
14 | 难过 | nánguò | 动 | Buồn bã, khó chịu |
我怕迟到,很早就起床了。
今天没考好,心里很难过 |
STT | Tiếng Trung | Phiên Âm | Từ loại | Nghĩa của từ |
15 | 想不通 | xiǎng bútōng | | Không hiểu, không hiểu nổi, nghĩ không ra |
这么努力,还是进步不快,我想不通为什么?。
STT | Tiếng Trung | Phiên Âm | Từ loại | Nghĩa của từ |
16 | 味道 | wèidao | 名 | Mùi vị, vị |
STT | Tiếng Trung | Phiên Âm | Từ loại | Nghĩa của từ |
17 | 既…也... | jì …yě…. | | Vừa... Vừa.... |
STT | Tiếng Trung | Phiên Âm | Từ loại | Nghĩa của từ |
18 | 中间 | zhōngjiān | 名 | Ở giữa |
19 | 香 | xiāng | 形 | Thơm |
我在他们俩的中间 |
STT | Tiếng Trung | Phiên Âm | Từ loại | Nghĩa của từ |
20 | 奇迹 | qíjī | 名 | Kì tích, kì diệu , phép màu |
奇迹出现,第四天女孩儿把所有的辣椒都卖出去了 |
STT | Tiếng Trung | Phiên Âm | Từ loại | Nghĩa của từ |
21 | 发生 | fāshēng | 动 | Phát sinh, xảy ra |
两个人吵架,不知道发生了什么事? |
STT | Tiếng Trung | Phiên Âm | Từ loại | Nghĩa của từ |
22 | 四川 | Sìchān | 名 | Tứ Xuyên( Tên một tỉnh của Trung Quốc) |
23 | 山东 | Shāndōng | 名 | Sơn Đông( Tên một tỉnh của Trung Quốc) |
02
释
住
1. 第一个顾客走过来
|
例如:
|
| 上 | 下 | 进 | 出 | 回 | 过 | 起 |
来 | 上来 | 下来 | 进来 | 出来 | 出来 | 过来 | 起来 |
去 | 上去 | 下去 | 进去 | 出去 | 出去 | 过去 | |
Chú ý : Vị trí của Tân ngữ
|
|
|
|
Luyện tập: Đọc các câu sau ( chú ý Bổ ngữ xu hướng phải đọc nhẹ), đồng thời chỉ ra vị trí tương đối của người nói .
例 |
他跑进教室去了(说话人在教室外边) |
|
2. 小姑娘一个辣椒都没卖出去
|
|
Luyện tập: Viết lại câu theo ví dụ:
例 |
我早晨没吃饭🡺 我早晨一口饭也没吃 |
1.她刚到北京,还没有朋友。 🡺 ---------------------------------- 2.我的钱都花了,钱包里没有钱了。 🡺 ---------------------------------- 3.这半年,我从来没给家里写过信。 🡺 ---------------------------------- |
3.怎么没有既不辣也不甜的青椒呢
|
|
Luyện tập: Dựa vào gợi ý , hoàn thành hội thoại.
1)A: 你现在住的房子怎么样? B: ____________________, 我很满意。 (既…又….)
B: ____________________, 而且都说得很流利(既…又….) 3)A: 那个饭馆怎么样? B:_____________________, 咱们别去那儿了( 既不…. 也不….) |
4.小姑娘把所有的辣椒都卖出去了
|
|
Luyện tập: Sử dụng mẫu câu trên trong những tình huống sau:
|
03
问
课
卖辣椒的女孩儿�
有一个女孩儿到市场去卖辣椒。 第一天,因为没有经验,她只带了一篮子辣椒。她的辣椒红红的,又好看又新鲜,女孩儿相信自己的辣椒一定好卖。第一个顾客走过来问:“这辣椒是辣还是甜的?”女孩站起来热情地回答:“辣椒当然是辣的了。”顾客摇摇头说:“我是上海人,喜欢吃甜的。”第二位顾客走过来问:“这辣椒是辣还是甜的”小姑娘赶紧回答:“甜的”顾客又摇了摇头说:“我是四川人,不怕(1)辣,就怕不辣。不辣的就不能叫辣椒。”. |
1。女孩儿为什么相信自己的辣椒一定好卖?
2. 第一个 顾客为什么没买辣椒?
3. 第二个顾客为什么也没买?
第一天, 小姑娘一个辣椒都没卖出去, 她只好(2)把辣椒拿回家去。女孩儿很难过,她怎么也想不通(3)。 这么好的辣椒,为什么会卖不出去呢? 第二天,她带了两篮子辣椒去市场卖,一篮子是辣的,一篮子是甜的,上海人买了甜的,四川人买了辣的。一个北京人走了过来问:“这辣椒是什么味道的?”小姑娘回答:“左边的篮子里是辣的,右边的篮子里是甜的”顾客摇了摇头说:“怎么没有既不辣也不甜的青椒呢?” |
4。 女孩儿第一天为什么一个辣椒也没卖出去?
5. 女孩儿想不通什么?
6. 第二天,女孩儿的生意好点儿了吗?为什么?
7.北京人为什么没买女孩儿的辣椒呢?
第三天, 她带了三篮子辣椒去卖,一篮子甜的,一篮子辣的,一篮子既不辣又不甜的。上海人,四川人,北京人买了不同味道的辣椒。一个山东人走过来问:“这辣椒是什么味道的”小姑娘回答:“左边的篮子里是甜的,右边的篮子里是辣的,中间的是既不辣又不甜的。”顾客摇了摇头说:“怎么没有又辣又甜又香的呢?”。 第四天,她带了四篮子辣椒去卖,一篮子辣的,一篮子甜的,一篮子既不辣又不甜的,一篮子又辣又甜又香的。这一天,奇迹发生了,小姑娘把所有(4)的辣椒都卖出去了。 |
8. 第三天,女孩儿的生意怎么样? 为什么?
9。 山东人想买怎么样的辣椒呢?
10. 第四天发生了什么奇迹? 为什么?
(1)怕: Sợ hãi, lo lắng . Ví dụ: 我怕迟到,很早就起床了。 (2)只好: Không còn cách nào, đành phải . Ví dụ: 我手机没电了,只好打公用电话了。 (3)想不通 : Nghĩ không ra, không hiểu, không hiểu nổi . Ví dụ: 这么努力,还是进步不快,我想不通为什么。 (4)所有 : Toàn bộ, dùng trước danh từ . Ví dụ: 这里所有的东西都是公司的。 |
谢谢观看
谢谢观看