1 of 38

第三课:

卖辣椒的女孩儿

主讲人:XXXXXXXX

2 of 38

一个女孩儿在市场卖辣椒,第一天,又新鲜又好看的辣椒一个也没卖出去。可是,到了第四天,女孩儿却把所有的辣椒都卖出去了。让我们看看,这个“奇迹”是怎么发生的.

Có một cô gái bán ớt ở chợ. Ngày đầu tiên ớt vừa tươi vừa đẹp , nhưng cô không bán được quả nào . Nhưng đến ngày thứ tư, cô lại bán được tất cả các quả ớt mà cô có. Chúng ta hãy cùng xem , “ điều kỳ diệu”này xảy ra như thế nào nhé.

3 of 38

01

4 of 38

辣椒

làjiāo

市场

shìchǎng

经验

jīngyàn

篮子

lánzi

新鲜

xīnxiān

相信

xiāngxìn

顾客

gùkè

tián

摇头

yáotóu

姑娘

gūniáng

赶紧

gǎnjǐn

难过

nánguò

想不通

xiǎng bútōng

味道

wèidao

既…也...

jì …yě….

中间

zhōngjiān

xiāng

奇迹

qíjī

发生

fāshēng

专名

四川

Sìchān

山东

Shāndōng

5 of 38

STT

Tiếng Trung

Phiên Âm

Từ loại

Nghĩa của từ

1

辣椒

làjiāo

Ớt

6 of 38

STT

Tiếng Trung

Phiên Âm

Từ loại

Nghĩa của từ

2

市场

shìchǎng

Chợ, thị trường

7 of 38

STT

Tiếng Trung

Phiên Âm

Từ loại

Nghĩa của từ

3

经验

jīngyàn

Kinh nghiệm

4

篮子

lánzi

Làn, giỏ , rổ

8 of 38

STT

Tiếng Trung

Phiên Âm

Từ loại

Nghĩa của từ

5

新鲜

xīnxiān

tươi mới, tươi

  1. 新鲜的菜
  2. 又好吃又新鲜

9 of 38

STT

Tiếng Trung

Phiên Âm

Từ loại

Nghĩa của từ

6

相信

xiāngxìn

Tin tưởng, tin

  1. 我相信每个努力的年轻人都会有很好的明天。
  2. 我相信大家都准备好作业了。

10 of 38

STT

Tiếng Trung

Phiên Âm

Từ loại

Nghĩa của từ

7

顾客

gùkè

khách hàng

11 of 38

STT

Tiếng Trung

Phiên Âm

Từ loại

Nghĩa của từ

8

Cay

9

tián

Ngọt

  1. 你喜欢吃辣还是吃甜?
  2. 我喜欢吃辣的。

12 of 38

STT

Tiếng Trung

Phiên Âm

Từ loại

Nghĩa của từ

10

摇头

yáotóu

Lắc đầu

13 of 38

STT

Tiếng Trung

Phiên Âm

Từ loại

Nghĩa của từ

11

姑娘

gūniáng

Cô gái

漂亮的姑娘

14 of 38

STT

Tiếng Trung

Phiên Âm

Từ loại

Nghĩa của từ

12

赶紧

gǎnjǐn

Nhanh chóng, vội vàng, vội

15 of 38

STT

Tiếng Trung

Phiên Âm

Từ loại

Nghĩa của từ

13

Sợ hãi, sợ

14

难过

nánguò

Buồn bã, khó chịu

我怕迟到,很早就起床了。

今天没考好,心里很难过

16 of 38

STT

Tiếng Trung

Phiên Âm

Từ loại

Nghĩa của từ

15

想不通

xiǎng bútōng

Không hiểu, không hiểu nổi, nghĩ không ra

这么努力,还是进步不快,我想不通为什么?。

17 of 38

STT

Tiếng Trung

Phiên Âm

Từ loại

Nghĩa của từ

16

味道

wèidao

Mùi vị, vị

18 of 38

STT

Tiếng Trung

Phiên Âm

Từ loại

Nghĩa của từ

17

既…也...

jì …yě….

Vừa... Vừa....

  1. 这个菜既好吃又便宜
  2. 既会说英语又会说汉语,容易找工作。

19 of 38

STT

Tiếng Trung

Phiên Âm

Từ loại

Nghĩa của từ

18

中间

zhōngjiān

Ở giữa

19

xiāng

Thơm

我在他们俩的中间

20 of 38

STT

Tiếng Trung

Phiên Âm

Từ loại

Nghĩa của từ

20

奇迹

qíjī

Kì tích, kì diệu , phép màu

奇迹出现,第四天女孩儿把所有的辣椒都卖出去了

21 of 38

STT

Tiếng Trung

Phiên Âm

Từ loại

Nghĩa của từ

21

发生

fāshēng

Phát sinh, xảy ra

两个人吵架,不知道发生了什么事?

22 of 38

STT

Tiếng Trung

Phiên Âm

Từ loại

Nghĩa của từ

22

四川

Sìchān

Tứ Xuyên( Tên một tỉnh của Trung Quốc)

23

山东

Shāndōng

Sơn Đông( Tên một tỉnh của Trung Quốc)

23 of 38

02

24 of 38

1. 第一个顾客走过来

  • Bổ ngữ xu hướng kép: Bổ ngữ xu hướng đơn “来/ 去” kết hợp với “ 上/下/进/出/回/过/起/ 开”, đứng sau động từ, làm bổ ngữ cho động từ, biểu thị xu hướng của động tác. Loại bổ ngữ này được gọi là bổ ngữ xu hướng kép. Các hình thức kết hợp của bổ ngữ xu hướng kép, được thể hiện trong bảng sau:

例如:

  1. 她跑出去,又马上跑回来了。(一个女生跑回教室,她忘了拿包)
  2. 马上把这封信寄出去(老板把一封信交给员工)
  3. 下课了,大家站起来,有的走了出去。(学生们站起来,有的人出去了)
  4. 快爬上来吧,山上可美了!(山上的人对下边的人喊话

上来

下来

进来

出来

出来

过来

起来

上去

下去

进去

出去

出去

过去

25 of 38

Chú ý : Vị trí của Tân ngữ

  • Nếu Tân ngữ chỉ “nơi chốn” thì Tân ngữ phải đặt trước “来/ 去. Ví dụ:
  • 小王跑
  • Nếu Tân ngữ chỉ “ vật” hoặc “ người”, thì Tân ngữ có thể đặt trước hoặc sau “ 来/ 去, ngoài ra còn có thể đặt trước Bổ ngữ xu hướng. Ví dụ:
  1. 她从学校带回来一本
  2. 她从学校带一本书
  3. 她从学校带一本书回来

26 of 38

Luyện tập: Đọc các câu sau ( chú ý Bổ ngữ xu hướng phải đọc nhẹ), đồng thời chỉ ra vị trí tương đối của người nói .

他跑教室了(说话人在教室外边)

  1. 老师领进来一个新同学 (说话人在哪儿?)
  2. 他跑回宿舍去了 (说话人在宿舍吗?)
  3. 还没考完试,他的心早就飞回家去了(说话人在家吗?)
  4. 小林走上楼来了( 说话人在哪儿?)

27 of 38

2. 小姑娘一个辣椒都没卖出去

  • Kết cấu “ 一+ Lượng từ ( + danh từ )+ 都/ 也 + 不/ 没….” dùng để nhấn mạnh phủ định. Ví dụ :
  1. 这几个字,我一个都不认识。
  2. 上午,我一点儿也没喝。
  3. 这几天,我一句汉语也没说。

28 of 38

Luyện tập: Viết lại câu theo ví dụ:

我早晨没吃饭🡺 我早晨一口饭也没吃

1.她刚到北京,还没有朋友。

🡺 ----------------------------------

2.我的钱都花了,钱包里没有钱了。

🡺 ----------------------------------

3.这半年,我从来没给家里写过信。

🡺 ----------------------------------

29 of 38

3.怎么没有既不辣也不甜的青椒呢

  • 既…也/ 又…” Biểu thị hai trạng thái cùng tồn tại. Ví dụ :
  1. 这个菜好吃便宜。
  2. 会说英语会说汉语,容易找工作。
  3. 两个人住一个房间,不方便,不安静

30 of 38

Luyện tập: Dựa vào gợi ý , hoàn thành hội thoại.

1)A: 你现在住的房子怎么样?

B: ____________________, 我很满意。 (既…又….)

  1. A: 她会说什么外语?

B: ____________________, 而且都说得很流利(既…又….)

3)A: 那个饭馆怎么样?

B:_____________________, 咱们别去那儿了( 既不…. 也不….)

31 of 38

4.小姑娘把所有的辣椒都卖出去了

  • 把+ 0+ V+ bổ ngữ xu hướng là một loại câu chữ 把, nhấn mạnh xu hướng của Tân ngữ sau khi bị tác động . Ví dụ :
  1. 护照拿出来看一下。
  2. 椅子拿进去吧。
  3. 书包送回宿舍,我们去打球吧。

32 of 38

Luyện tập: Sử dụng mẫu câu trên trong những tình huống sau:

  1. 你在楼上,你的同屋在楼下,他的书包忘在宿舍了,你想给他送去。
  2. 你给饭馆打电话订餐,要求他们给你们送餐。
  3. 让朋友用电子邮件给你发你们一起旅行时拍的照片。
  4. 朋友问你准备带什么东西回国。

33 of 38

03

34 of 38

卖辣椒的女孩儿�

有一个女孩儿到市场去卖辣椒。

第一天,因为没有经验,她只带了一篮子辣椒。她的辣椒红红的,又好看又新鲜,女孩儿相信自己的辣椒一定好卖。第一个顾客走过来问:“这辣椒是辣还是甜的?”女孩站起来热情地回答:“辣椒当然是辣的了。”顾客摇摇头说:“我是上海人,喜欢吃甜的。”第二位顾客走过来问:“这辣椒是辣还是甜的”小姑娘赶紧回答:“甜的”顾客又摇了摇头说:“我是四川人,不(1)辣,就怕不辣。不辣的就不能叫辣椒。”.

1。女孩儿为什么相信自己的辣椒一定好卖?

2. 第一个 顾客为什么没买辣椒?

3. 第二个顾客为什么也没买?

35 of 38

第一天, 小姑娘一个辣椒都没卖出去, 她只好(2)把辣椒拿回家去。女孩儿很难过,她怎么也想不通(3)。 这么好的辣椒,为什么会卖不出去呢?

第二天,她带了两篮子辣椒去市场卖,一篮子是辣的,一篮子是甜的,上海人买了甜的,四川人买了辣的。一个北京人走了过来问:“这辣椒是什么味道的?”小姑娘回答:“左边的篮子里是辣的,右边的篮子里是甜的”顾客摇了摇头说:“怎么没有既不辣也不甜的青椒呢

4。 女孩儿第一天为什么一个辣椒也没卖出去?

5. 女孩儿想不通什么?

6. 第二天,女孩儿的生意好点儿了吗?为什么?

7.北京人为什么没买女孩儿的辣椒呢?

36 of 38

第三天, 她带了三篮子辣椒去卖,一篮子甜的,一篮子辣的,一篮子既不辣又不甜的。上海人,四川人,北京人买了不同味道的辣椒。一个山东人走过来问:“这辣椒是什么味道的”小姑娘回答:“左边的篮子里是甜的,右边的篮子里是辣的,中间的是既不辣又不甜的。”顾客摇了摇头说:“怎么没有又辣又甜又香的呢?”。

第四天,她带了四篮子辣椒去卖,一篮子辣的,一篮子甜的,一篮子既不辣又不甜的,一篮子又辣又甜又香的。这一天,奇迹发生了,小姑娘把所有(4)的辣椒都卖出去了。

8. 第三天,女孩儿的生意怎么样? 为什么?

9。 山东人想买怎么样的辣椒呢?

10. 第四天发生了什么奇迹? 为什么?

37 of 38

(1): Sợ hãi, lo lắng . Ví dụ:

迟到,很早就起床了。

(2)只好: Không còn cách nào, đành phải . Ví dụ:

我手机没电了,只好打公用电话了。

(3)想不通 : Nghĩ không ra, không hiểu, không hiểu nổi . Ví dụ:

这么努力,还是进步不快,我想不通为什么。

(4)所有 : Toàn bộ, dùng trước danh từ . Ví dụ:

这里所有的东西都是公司的。

38 of 38

谢谢观看

谢谢