1 of 42

BỆNH TIÊU CHẢY VÀ CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG TIÊU CHẢY�

2 of 42

MỤC TIÊU:�

  • Nêu được tầm quan trọng, mục tiêu và những nội dung chính của chương trình phòng chống tiêu chảy.
  • Biết nguyên nhân gây bệnh và các yếu tố nguy cơ.
  • Đánh giá, phân loại, xử trí và chăm sóc tiêu chảy theo phác đồ.
  • Sử dụng hợp lý kháng sinh và các thuốc khác trong điều trị tiêu chảy
  • Trình bày được các biện pháp phòng bệnh

3 of 42

NỘI DUNG�

4 of 42

CHƯƠNG TRÌNH PHÒNG CHỐNG TIÊU CHẢY�

    • Tầm quan trọng của bệnh và mục tiêu của chương trình
  • Tiêu chảy cấp là bệnh hay gặp ở trẻ dưới 5 tuổi, đặc biệt là trẻ từ 6 tháng đến 2 tuổi
  • Có 3,5 triệu trẻ em chết vì bệnh tiêu chảy.
  • Trung bình mỗi trẻ dưới 5 tuổi mắc từ 3,3 – 5 đợt tiêu chảy trong 1 năm. Vì vậy năm 1987 tổ chức y tế thế giới (WHO) đã phát động toàn cầu xây dựng chương trình chống bệnh tiêu chảy gọi là “chương trình CDD”

5 of 42

MỤC TIÊU ĐẶT RA CỦA CHƯƠNG TRÌNH

  • Mục tiêu trước mắt: giảm tỷ lệ tử vong cho trẻ bằng biện pháp sử dụng rộng rãi oresol và cải thiện dinh dưỡng.

6 of 42

MỤC TIÊU LÂU DÀI

  • Giảm tỷ lệ mắc bênh bằng các biện pháp

+ Tăng cường bảo vệ sức khỏe bà mẹ trẻ em

+ Cung cấp và sử dụng nước sạch.

+ Xây dựng,sử dụng hố xí hợp vệ sinh

+ Giám sát dịch tễ học

7 of 42

TẠI VIỆT NAM

  • Chương trình quốc gia phòng chống tiêu chảy được triển khai tại Việt Nam năm 1982.
  • Có tới 95% trẻ em được sự bảo vệ của chương trình.
  • Trên 50% bệnh nhân nhập viện liên quan đến tiêu chảy. Thông thường một trẻ dưới 5 tuổi có thể mắc 2 - 3 lần/năm.

8 of 42

NHỮNG NỘI DUNG CHỦ YẾU CỦA CHƯƠNG TRÌNH:�

  • Điều trị tiêu chảy sớm tại nhà bằng dung dịch thay thế oresol.
  • Huấn luyện cho cán bộ y tế khả năng bù nước,
  • Sử dụng thuốc kháng sinh hợp lý và tránh dùng các thuốc cầm tiêu chảy vì có thể gây hại cho trẻ.
  • Tuyên truyền giáo dục sức khoẻ

9 of 42

10 of 42

11 of 42

TIÊU CHUẨN TRẺ BỊ TIÊU CHẢY CẤP:�

- Đi ngoài phân lỏng hoặc toé nước từ 3 lần/ngày trở lên

- Thời gian dưới 2 tuần

(oại trừ các trường hợp trẻ đi ngoài trên 3 lần/ ngày nhưng phân vẫn bình thường )

12 of 42

BỆNH TIÊU CHẢY- NGUYÊN NHÂN.�

  • Do virut: rotavirus, adenovirus, picornavirus…
  • Triệu chứng: sốt, ói nhiều và sau đó là tiêu chảy. Phân lỏng hoàn toàn, có lúc có màu xanh nhưng không có máu, tiêu chảy và ói lên đến 20 lần/ ngày

13 of 42

NGUYÊN NHÂN

  • Do vi khuẩn:+ đứng đầu là E.coli

+ shigella

+ salmonella

+ vi khuẩn tả thường gây thành dịch lớn rất nguy hiểm

Tiêu chảy do vi khuẩn có biểu hiện: phân lờ lờ như nước vo gạo, không đau bụng, không sốt... Có thể thành dịch

14 of 42

  • Tiêu chảy do E. Coli có triệu chứng: sốt nhẹ, phân nhiều nước, gây tiêu chảy nhẹ nhưng kéo dài đến 5 tuần

15 of 42

NGUYÊN NHÂN

  • Do kí sinh trùng: entamoeba histolytica

16 of 42

17 of 42

CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ�

  • Các trẻ suy dinh dưỡng, các trẻ suy giảm miễn dịch, trẻ bị sởi dễ mắc tiêu chảy.
  • Các trẻ bú chai, bú bình
  • Ăn uống không hợp vệ sinh như:

+ Không rửa tay trước khi ăn

+ Sử dụng nước uống bị ô nhiễm hoặc dụng cụ chế biến thức ăn bị nhiễm bẩn

  • Trẻ sống trong môi trường ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt.

18 of 42

ĐÁNH GIÁ MẤT NƯỚC�

  • Toàn trạng: ?
  • Mắt: ?
  • Nước mắt: ?
  • Miệng lưỡi: ?
  • Nếp véo da: ?
  • Thóp lõm xương sọ chồng khớp.
  • Chân tay lạnh ẩm, da nổi vân tím, mạch nhanh nhỏ
  • Nhịp thở tăng khi trẻ mất nước nặng do nhiễm toan chuyển hoá.

19 of 42

ĐÁNH GIÁ MẤT NƯỚC

Dấu hiệu

Không mất nước

Cột A

Có mất nước

Cột B

Mất nước nặng

Cột C

Toàn trạng

Tốt, tỉnh táo

Kích thích, vật vã bồn chồn

Li bì, mệt lịm, hôn mê

Mắt

Bình thường

Trũng

Rất trũng

Nước mắt

Có ít

Không có

Miệng lưỡi

Ướt

Khô

Rất khô

Độ đàn hồi của da (Nếp véo da)

Mất nhanh

Mất chậm

Mất rất chậm

Phác đồ điều trị

Phác đồ A

Phác đồ B

Phác đồ C

20 of 42

ĐÁNH GIÁ NHỮNG VẤN ĐỀ KHÁC:

  • Trẻ có bị lỵ không ?
  • Trẻ có bị tiêu chảy kéo dài không ?
  • Trẻ có bị suy dinh dưỡng không ?
  • Trẻ có bị mắc các bệnh khác kèm theo không ? Như NKHH, NT đường tiết niệu...

21 of 42

HƯỚNG XỬ TRÍ VÀ CHĂM SÓC:�

  • Phác đồ A: điều trị tại nhà. Cho trẻ uống ORS
  • Chú ý khi pha ORS
  • Cách cho trẻ uống ORS
  • Trẻ < 2 tuổi cho trẻ uống từng thìa một. Sau mỗi lần đi ngoài cho trẻ uống 50 -100 ml và khoảng 500ml/ngày
  • Trẻ > 2 tuổi cho trẻ uống từng ngụm. Sau mỗi lần đi ngoài cho uống khoãng 100-200ml và khoảng 1 lít/ngày
  • Trẻ trên 10 tuổi cho uống theo nhu cầu khoãng 2 lít/ngày
  • Nếu trẻ nôn đợi 10 phút sau cho trẻ uống chậm hơn ( cho trẻ uống từng thìa cách nhau 2-3 phút)

22 of 42

HƯỚNG XỬ TRÍ VÀ CHĂM SÓC:�

  • Phác đồ A: điều trị tại nhà
  • Nước cháo
  • Nước chín, nước trái dừa tươi
  • Tiếp tục cho trẻ ăn

+ nếu trẻ còn bú mẹ tiếp tục cho trẻ bú mẹ

+ nếu trẻ lớn cho trẻ ăn như thường lệ

+ cho ăn ngay sau khi chế biến

+ cho uống nước quả tươi

+ cho trẻ ăn nhiều bữa

23 of 42

HƯỚNG XỬ TRÍ VÀ CHĂM SÓC:�

  • Phác đồ A: điều trị tại nhà
  • Đưa trẻ đi tái khám nếu:
  • Sau 3 ngày không đỡ
  • Đi ngoài nhiều lần hơn phân nhiều nước
  • Nôn liên tục, khát nhiều
  • Ăn hoặc uống kém
  • Sốt
  • Có máu trong phân

24 of 42

PHÁC ĐỒ B: ĐIỀU TRỊ MẤT NƯỚC NHẸ, TRUNG BÌNH:

  • Điều trị tại cơ sở y tế bù nước và điện giải trong 4 giờ đầu
  • Tính lượng dịch bù theo cân nặng bệnh nhi x 75 ml
  • Sau 4 giờ đánh giá lại mức độ mất nước rồi tiếp tục điều trị theo phác đồ thích hợp

+ Nếu không còn dấu hiệu mất nước thì chuyển sang phác đồ A

+ Nếu người mẹ cần phải về nhà trước khi kết thúc phác đồ B thi đưa đủ số gói ORS để hoàn thành việc bù nước và điều trị thêm 2 ngày

25 of 42

PHÁC ĐỒ C: ĐIỀU TRỊ MẤT NƯỚC NẶNG�

  • Chuyển bệnh nhi đến cơ sở y tế gần nhất để được truyền dịch bù nước
  • Trong khi chuyển nên cho người bệnh uống ORS
  • Truyền nước muối sinh lý
  • Chia số lượng dịch theo thời gian:

+ Trẻ < 12 tháng lúc đầu cho 30ml/kg trong 1 giờ sau đó truyền 70ml/kg trong 5 giờ

+ trẻ > 12 tháng đến 5 tuổi cho 30ml/kg trong 30 phút sau đó truyền 70ml/kg trong 2h30 phút

26 of 42

PHÁC ĐỒ C: ĐIỀU TRỊ MẤT NƯỚC NẶNG�

  • Truyền thêm 1 lần như trên với số lượng và thời gian như trên nếu mạch quay còn yếu hoặc không bắt được
  • Cứ 30 phút đánh giá lại tình trạng bệnh nhi nếu không tiến triển thì truyền nhanh hơn
  • Ngay sau khi bệnh nhi uống được cho uống ORS 5ml/kg/giờ

27 of 42

PHÁC ĐỒ C: ĐIỀU TRỊ MẤT NƯỚC NẶNG�

  • Đánh giá lại mức độ mất nước và chon lại phác đồ điều trị thích hợp
  • Nếu không có điều kiện truyền dich có thể bù nước qua ống thông dạ dạy vời liều 20ml/kg/giờ

Sau 6 giờ đánh giá lại tình trạng người bệnh và chọn phác đồ điều trị thích hợp

28 of 42

PHÁC ĐỒ C: ĐIỀU TRỊ MẤT NƯỚC NẶNG�

  • Chú ý:
  • Nên theo dõi người bệnh ít nhất 6 giờ sau khi bù nước
  • Nếu trẻ >2 tuổi và đang có dịch tả trong vùng thì cho uống kháng sinh thích hợp khi người bệnh tỉnh táo
  • Truyền dịch và theo dõi dịch truyền theo y lệnh
  • Cho uống kháng sinh để điểu trị tiêu chảy nếu do nhiễm khuẩn.

29 of 42

PHÁC ĐỒ C

  • Dinh dưỡng:
  • Cho trẻ ăn ngay sau khi bù dịch đủ nếu trẻ ăn được.
  • Tiếp tục bú sữa mẹ hoặc uống sữa bột
  • Ghi chép đầy đủ lượng dịch ăn, uống và số lần đi ngoài và lượng phân số lần đi tiểu và lượng nước để đánh giá hiệu quả của các biện pháp chăm sóc.
  • Theo dõi tỷ trọng nước 8 giờ/ lần theo y lệnh để đánh giá hiệu quả bù dịch
  • Cân nặng người bệnh hàng ngày để đánh giá mất nước

30 of 42

PHÁC ĐỒ C

  • Đánh giá dấu hiệu sống, nếp véo da, tình trạng chung 4 giờ/ lần hoặc theo y lệnh để đánh giá hiệu quả bù dịch
  • Không uống nước ngọt
  • Bổ sung kẽm 20mg/ ngày trong 14 ngày khi điều trị tiêu chảy
  • Làm giảm thời gian và mức độ của tiêu chảy
  • Phòng đợt tiêu chảy mới sau 2-3 tháng
  • Giúp trẻ ngon miệng và tăng trưởng tốt

31 of 42

PHÒNG BỆNH

  • Nuôi con bằng sữa mẹ
  • Rửa tay sạch, vệ sinh ăn uống
  • Sử dụng làm hố xí
  • Xử lý an toàn phân trẻ em
  • Sử dụng nước sạch để ăn uống
  • Tiêm phòng sởi

32 of 42

33 of 42

?

34 of 42

CÂU HỎI LƯỢNG GIÁ

Câu 1: Nguyên nhân gây tiêu chảy thường gặp nhất do virut là:

  1. Rotavirus.
  2. Adenovirus
  3. Picornavirus.
  4. Mocwalkvirus
  5. Tất cả đều đúng.

35 of 42

  • Câu 2: Nguyên nhân gây tiêu chảy thường gặp nhất do vi khuẩn là:
  • E.coli
  • shigella
  • campylobacter jejuni
  • Salmonella
  • vi khuẩn tả

36 of 42

  • Câu 4: Yếu tố nguy cơ gây tiêu chảy ở trẻ em:
  • Trẻ suy dinh dưỡng
  • Các trẻ bú chai, bú bình
  • Ăn uống không hợp vệ sinh.
  • Cả a, a, c đều đúng

37 of 42

  • Câu 5: Dấu hiệu khát nước để đánh giá mức độ mất nước thuộc phác đồ B là:
  • Không khát nước
  • Uống nước háo hức
  • Không uống được
  • Tất cả đều sai

38 of 42

  • Câu 5: Dấu hiệu khát nước để đánh giá mức độ mất nước thuộc phác đồ B là:
  • Không khát nước
  • Uống nước háo hức
  • Không uống được
  • Tất cả đều sai

39 of 42

  • Câu 8: Công thức tính lượng dịch để bù cho trẻ bị tiêu chảy là:
  • cân nặng bệnh nhi x 75 mg
  • cân nặng bệnh nhi x 75 ml
  • cân nặng bệnh nhi x 85 mg
  • cân nặng bệnh nhi x 85 ml
  • Tất cả đều sai
  • A

40 of 42

  • Câu 9: Tiêu chảy kéo dài là đi tiêu phân lỏng hoặc tóe nước trên 3 lần/ ngày và thời gian kéo dài:
  • A. Dưới 2 tuần
  • B. Trên 2 tuần
  • C. Dưới 1 tuần
  • D. Trên 1 tuần

41 of 42

  • Câu 10: Để đảm bảo nồng độ các chất điện giải, khi pha dung dịch Orezol chỉ có 1 cách pha duy nhất là:
  • A. 1 gói Orezol pha với 1.5 lít nước đun sôi để nguội
  • B. 1 gói Orezol pha với 1 lít nước đun sôi để nguội
  • C. 1 gói Orezol pha với 0.5 lít nước đun sôi để nguội
  • D. 1 gói Orezol pha với 1.2 lít nước đun sôi để nguội

42 of 42

  • Câu 13: Tác dụng của dung dịch oresol là:
  • Cầm tiêu chảy
  • Nuôi dưỡng
  • Phòng, chống mất nước
  • Phòng, chống mất nước và điện giải
  • �