1 of 148

BỘ SÁCH GIÁO KHOA

SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC

LỚP 4

2 of 148

TOÁN 4

Tổng Chủ biên GS.TSKH. HÀ HUY KHOÁI

Chủ biên GS.TS. LÊ ANH VINH

Nhà giáo NGUYỄN ÁNG

Ths. VŨ VĂN DƯƠNG

Ths. NGUYỄN MINH HẢI

Ths. HOÀNG QUẾ HƯỜNG

Ths. BÙI BÁ MẠNH

Tác giả:

3 of 148

3

    • Hướng dẫn xây dựng kế hoạch bài dạy

Phần 7

    • Tài liệu bổ trợ, nguồn tài nguyên, học liệu điện tử, thiết bị giáo dục

Phần 6

    • Kiểm tra, đánh giá kết quả học tập Toán 4

Phần 5

    • Dạy học Toán 4

Phần 4

    • Xem video tiết dạy minh hoạ

Phần 3

    • Phân tích nội dung và PPDH SGK Toán 4

Phần 2

    • Giới thiệu SGK Toán 4

Phần 1

NỘI DUNG TẬP HUẤN SGK TOÁN 4

4 of 148

Phần một

GIỚI THIỆU SGK TOÁN 4

4

5 of 148

5

MỤC TIÊU, NGUYÊN TẮC BIÊN SOẠN TOÁN 4

6 of 148

6

    • Giúp HS hứng thú học Toán, yêu thích môn Toán.
    • Giúp HS hiểu được ý nghĩa của việc học Toán và tính thực tiễn của toán học.
    • Giúp HS phát triển năng lực: khả năng tư duy, khả năng giải quyết vấn đề của môn học,...

MỤC TIÊU

MỤC TIÊU

7 of 148

7

Đáp ứng các yêu cầu chung đối với SGK mới

Thông điệp “Kết nối tri thức với cuộc sống”

Kế thừa ưu điểm của các bộ SGK trong nước và quốc tế

Đổi mới phương pháp và hình thức tổ chức dạy học

BỐN �NGUYÊN TẮC

4 NGUYÊN TẮC

8 of 148

8

    • Cơ bản

    • Thực tiễn

    • Sáng tạo

3 YẾU TỐ

3 YẾU TỐ

9 of 148

9

TỔNG QUAN VỀ CHƯƠNG TRÌNH

MÔN TOÁN TIỂU HỌC 2018

10 of 148

10

Mạch KT

Nội dung

Lớp 1�(105 tiết)

Lớp 2 �(175 tiết)

Lớp 3�(175 tiết)

Lớp 4 �(175 tiết)

Lớp 5 �(175 tiết)

Khác biệt so với CT 2006

I. Số và phép tính

Số

1. Số tự nhiên

(0 – 100)

(0 – 1000)

(0 – 100 000)

(0 – lớp triệu), dãy số TN

Ôn tập, hoàn thiện số TN

Về cơ bản không thay đổi.

2. Phân số

 

 

 

x

x

3. Số thập phân

 

 

 

 

x

Phép tính

1. Phép (+, –)

x

x

x

x

x

– Bỏ phần dấu hiệu chia hết.

– Bỏ loại toán tìm x (đại số).

– Tỉ số học ở lớp 5.

– Bỏ giải toán thành mạch KT riêng mà lồng ghép vào các mạch KT khác.

2. Phép (×, :)

 

x

x

x

x

3. Tỉ số. Tỉ số phần trăm

 

 

 

 

x

11 of 148

11

Mạch KT

Nội dung

Lớp 1

Lớp 2

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 5

Khác biệt so với CT 2006

II. Hình học và đo lường

Hình học

1. Hình phẳng

x

x

x

x

x

– Hình khối học từ lớp 1, lớp 2.

– Thêm nhận dạng hình về đường cong, tạo hình về hình khối

2. Hình khối

x

x

x

x

x

Đo lường

1. Độ dài

x

x

x

x

x

– Thêm: Đo nhiệt độ, đo góc.

– Tăng cường thực hành và trải nghiệm (thành bài riêng).

2. Khối lượng

 

x

x

x

x

3. Dung tích

 

x

x

x

x

4. Diện tích

 

 

x

x

x

5. Thể tích

 

 

 

 

x

6. Thời gian

x

x

x

x

x

7. Tiền tệ

 

x

x

x

x

8. Nhiệt độ

 

 

x

x

x

9. Đo góc

 

 

 

x

x

10. Vận tốc

 

 

 

 

x

12 of 148

12

III. Yếu tố thống kê và xác suất

Thống kê

1. Kiểm đếm số liệu thống kê

 

x

x

x

x

Mạch KT mới (lớp 3, 4, 5 cũ có nhưng không hệ thống thành mạch KT).

2. Bảng, biểu đồ

 

x

x

x

x

Xác suất

1. Lựa chọn khả năng

 

x

x

x

x

Mạch KT mới.

2. Tỉ số (tần suất)

 

 

 

 

x

13 of 148

13

Mạch KT

Nội dung

Lớp 1

Lớp 2

Lớp 3

Lớp 4

Lớp 5

Khác biệt so với CT 2006

Hoạt động thực hành và trải nghiệm

Hoạt động

1. Ứng dụng kiến thức

x

x

x

x

x

Là nội dung giáo dục đổi mới theo CT 2018

2. Ngoại khoá

x

x

x

x

x

3. Giao lưu học sinh học Toán

 

 

 

x

x

14 of 148

14

TỔNG QUAN ĐIỂM MỚI, SỰ KHÁC BIỆT VỀ CT, SGK �MÔN TOÁN TIỂU HỌC 2018 SO VỚI CT 2006

    • Không có sự khác biệt nhiều về ND kiến thức cơ bản. Tuy nhiên được cập nhật, đổi mới phù hợp giai đoạn phát triển hiện đại.
      • Ổn định

      • Kế thừa

      • Phát triển (cập nhật)

    • Khác biệt chủ yếu về cấu trúc ND giáo dục toán học theo hướng tinh giản, tường minh, phù hợp từng giai đoạn phát triển của HS.
      • Liên thông 3 cấp (MN-TH-THCS)

      • Liên thông các lớp 1→2→3→4→5

      • Cấu trúc NDDH:
      • * CT: 5 mạch KT→3 mạch KT
      • * SGK:
      • Chủ đề→Bài học→Tiết học
      • * Bài học: Khám phá→Hoạt động
      • →Luyện tập(→Trò chơi)

    • Khác biệt chủ yếu về cách tiếp cận ND và PPDH theo định hướng đổi mới giáo dục, phù hợp đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi HS Tiểu học.
      • Quán triệt thông điệp “Kết nối tri thức với cuộc sống”

      • Giúp HS thích học, tự tin, biết cách học tích cực, chủ động, biết hợp tác, GQVĐ qua TH, TN,...

      • Trên nền tảng KT vững chắc, HS PT phẩm chất, NL học tập môn Toán (TDLL, MHH, GQVĐ, GTTH, SDCC&PT học Toán)

15 of 148

15

SỰ KHÁC BIỆT VỀ CẤU TRÚC MẠCH KIẾN THỨC TRONG CT TOÁN TIỂU HỌC 2018 SO VỚI CT 2006

I. Số và chữ số

II. Phép tính số học

III. Đại lượng cơ bản và số đo đại lượng

IV. Một số yếu tố Hình học

CT 2006

I. Số và Phép tính

II. Hình học và Đo lường

III. Một số yếu tố Thống kê và Xác suất (là mạch KT mới)

CT 2018

V. Giải toán có lời văn

Không thành mạch riêng mà lồng ghép vào các mạch khác.

I. Số và chữ số

II. Phép tính số học

16 of 148

NHỮNG ĐIỂM MỚI �CỦA SÁCH GIÁO KHOA TOÁN 4

16

17 of 148

CẤU TRÚC SÁCH THEO CHỦ ĐỀ/BÀI HỌC

17

    • 16 CHỦ ĐỀ
      • Tập 1: 7 chủ đề
      • Tập 2: 6 chủ đề

    • 73 BÀI HỌC
      • Tập 1: 37 bài (90 tiết)
      • Tập 2: 36 bài (85 tiết)

TOÁN 4

CẤU TRÚC SÁCH

18 of 148

18

SGK Toán 4 thiết kế các nội dung dạy học theo chủ đề, mỗi chủ đề được biên soạn theo từng bài, mỗi bài học phân chia thành nhiều tiết học (thay vì mỗi bài học là một tiết như trước). Cách tiếp cận này sẽ giúp GV chủ động, linh hoạt hơn trong giảng dạy tuỳ theo thực tế của lớp học.

Cấu trúc mỗi bài thường gồm các phần: Phần Khám phá giúp HS tìm hiểu kiến thức mới, phần Hoạt động giúp HS thực hành kiến thức ở mức độ cơ bản, phần Luyện tập giúp HS củng cố, vận dụng, mở rộng kiến thức thông qua hệ thống các bài tập cơ bản và nâng cao. Trong phần Luyện tập, thường là sau mỗi chủ đề hoặc sau một số bài học, có phần Trò chơi giúp HS thực hành, củng cố kiến thức, tăng cường sự tương tác giữa HS với HS và tạo hứng thú học tập.

19 of 148

19

20 of 148

20

21 of 148

21

NHỮNG ĐIỂM MỚI

CẤU TRÚC BÀI HỌC

CẤU TRÚC MỖI BÀI HỌC THƯỜNG GỒM 4 PHẦN

22 of 148

TUYẾN NHÂN VẬT XUYÊN SUỐT

22

NHỮNG ĐIỂM MỚI

TUYẾN NHÂN VẬT

23 of 148

23

NHỮNG ĐIỂM MỚI

24 of 148

NỘI DUNG LUÔN GẮN VỚI THỰC TIỄN

24

NỘI DUNG SÁCH

25 of 148

25

26 of 148

LỒNG GHÉP, TÍCH HỢP NỘI MÔN

26

27 of 148

27

28 of 148

28

LỒNG GHÉP, TÍCH HỢP LIÊN MÔN

29 of 148

29

30 of 148

30

31 of 148

31

32 of 148

32

33 of 148

33

HỖ TRỢ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP �VÀ HÌNH THỨC TỔ CHỨC DẠY HỌC

34 of 148

34

35 of 148

35

HỆ THỐNG BÀI TẬP PHONG PHÚ, �ĐA DẠNG, NHIỀU MỨC ĐỘ

36 of 148

36

37 of 148

37

38 of 148

38

39 of 148

39

40 of 148

40

41 of 148

41

ĐỊNH HƯỚNG ĐỔI MỚI �KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ

42 of 148

42

43 of 148

43

44 of 148

44

45 of 148

45

46 of 148

46

MINH HOẠ SÁCH ĐƯỢC CHÚ TRỌNG

47 of 148

47

48 of 148

48

    • TOÁN 4
      • Cấu trúc sách

      • Cấu trúc bài học

      • ND gắn thực tiễn

      • Tích hợp nội môn

      • Tích hợp liên môn

      • BT phong phú, đa dạng

      • Hỗ trợ đổi mới PPDH

      • Hỗ trợ đổi mới kiểm tra, đánh giá

      • Tuyến nhân vật xuyên suốt

      • Minh họa lôgic, đẹp, hấp dẫn

KẾT LUẬN

TỔNG KẾT

49 of 148

49

TOÁN 4

Chuẩn mực, khoa học, hiện đại

Học sinh thích học, giáo viên dễ dạy

50 of 148

Phần hai

PHÂN TÍCH NỘI DUNG VÀ PPDH SGK TOÁN 4

50

Cách tiếp cận nội dung và phương pháp dạy học một số nội dung đặc trưng của chủ đề, bài học trong sách giáo khoa Toán 4

51 of 148

51

MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC SỐ

52 of 148

52

1. SỐ TỰ NHIÊN

Cách tiếp cận xây dựng nội dung và phương pháp học các số trong phạm vi lớp triệu được thực hiện tương tự ở SGK Toán 1, Toán 2, Toán 3. Thực hiện dạy học theo dạng bài lập số như sau:

    • Dạng bài lập số
      • Hình thành số

      • Đọc, viết số

      • Cấu tạo, phân tích số

      • Thứ tự, �so sánh số

Ở lớp 4 có thêm khái niệm “Hàng” và “Lớp” trong cấu tạo số tự nhiên và “Làm quen với dãy số tự nhiên”. Lớp 4 cũng là giai đoạn kết thúc dạy học số tự nhiên ở cấp Tiểu học.

53 of 148

53

54 of 148

54

2. LÀM TRÒN SỐ

  • Trong Toán 4 Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 có nội dung “Làm tròn số” là điểm mới so với Toán 4 Chương trình Giáo dục phổ thông 2000.
  • Nội dung dạy học “Làm tròn số” theo cách tiếp cận sau: Từ tình huống thực tiễn, giúp HS bước đầu làm quen với khái niệm làm tròn số và biết cách làm tròn số đến hàng trăm nghìn.

Tình huống thực tiễn

Làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn.

Vận dụng

55 of 148

55

56 of 148

56

3. PHÂN SỐ

Xây dựng khái niệm ban đầu về phân số theo hướng “xác định số phần bằng nhau của đơn vị”.

57 of 148

57

Xem dạng “một phần mấy” là trường hợp đặc biệt của phân số.

Yêu cầu về quy đồng mẫu số hai phân số, so sánh hai phân số ở Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 có giảm nhẹ hơn so với các yêu cầu đó ở Chương trình Giáo dục phổ thông 2000. Trong Toán 4 Chương trình Giáo dục phổ thông 2018,Chỉ yêu cầu quy đồng mẫu số hai phân số, so sánh hai phân số trong trường hợp có cùng mẫu số hoặc mẫu số của một phân số chia hết cho mẫu số của phân số còn lại.

Do nội dung “Dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9” đã bỏ (không được đề cập trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018), nên việc rút gọn phân số thường ở các trường hợp đơn giản (tử số và mẫu số dễ nhẩm để cùng chia hết cho một số nào đó trong bảng hoặc không quá phức tạp).

Sắp xếp thứ tự các phân số, xác định phân số lớn nhất, bé nhất yêu cầu thực hiện trong nhóm có không quá bốn phân số, các phân số đó có cùng mẫu số hoặc mẫu số của một phân số chia hết cho mẫu số của phân số còn lại.

58 of 148

58

59 of 148

59

MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN

60 of 148

60

1. TÍNH CHẤT PHÉP TÍNH

  • So với giai đoạn lớp 1, 2, 3 đến lớp 4, về tính chất phép tính được đề cập đầy đủ hơn (ngoài tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng và phép nhân, bổ sung thêm tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng). Các tính chất này được khái quát thành các biểu thức chứa chữ.
  • Xây dựng các tính chất phép tính (đã nêu ở trên), thường theo cách tiếp cận:

Bài toán, tình huống thực tiễn

Hình thành kiến thức

(tính chất phép tính)

Vận dụng

61 of 148

61

62 of 148

62

2. 2. BIỂU THỨC CHỨA CHỮ. TÍNH GIÁ TRỊ CỦA BIỂU THỨC CHỨA CHỮ

  • Trong Toán 4, biểu thức chứa chữ (biểu thức chứa một chữ, biểu thức chứa hai chữ và biểu thức chứa ba chữ) được xây dựng tiếp nối, khái quát biểu thức số (đã học ở lớp 3). Cũng nhằm khái quát các công thức toán học (tính chu vi và diện tích các hình, tính vận tốc chuyển động,…) và biểu thị bằng chữ các tính chất của phép tính (tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng và phép nhân, tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng).
  • Khi xây dựng “biểu thức chứa chữ” thường theo cách tiếp cận:

Bài toán, tình huống thực tiễn

Hình thành kiến thức

(biểu thức chứa chữ)

Tính giá trị của biểu thức chứa chữ

63 of 148

63

64 of 148

64

3. THỰC HIỆN KĨ THUẬT TÍNH

  • Các phép tính cộng, trừ số có nhiều chữ số, phép nhân với số có một chữ số và phép chia cho số có một chữ số chỉ là mở rộng của các phép toán đã học ở lớp 3. Khi dạy học, GV nên để HS tự thực hiện các phép tính đó trong phần khám phá, sau đó GV tổng kết rồi cho HS thực hành.
  • Trong Toán 4, giới thiệu thêm phép nhân với số có hai chữ số và phép chia cho số có hai chữ số (không học nhân, chia với số có ba chữ số như ở Chương trình 2000). Yêu cầu thực hiện kĩ thuật tính thường với các ví dụ đơn giản (dễ ước lượng từng chữ số ở thương) hoặc làm rõ đặt các tích riêng lùi sang trái một cột (với bài tường minh, dễ thực hiện).
  • Tăng cường tính nhẩm trong trường hợp đơn giản (nhân, chia với các số có chữ số tận cùng là 0).

65 of 148

65

66 of 148

66

4. ƯỚC LƯỢNG TRONG TÍNH TOÁN

  • Trong Toán 4, vấn đề liên quan đến ước lượng trong tính toán được giới thiệu trong “Bài 45: Thực hành và trải nghiệm ước lượng trong tính toán”. Bài học giới thiệu cho HS cách tính nhẩm ước lượng kết quả dựa trên làm tròn số hoặc cho HS tính nhẩm ước lượng kết quả của một phép tính để kiểm tra một mệnh đề cho trước là đúng hay sai.

67 of 148

67

HS tính nhẩm để ước lượng kết quả của một phép tính

68 of 148

68

HS tính nhẩm để kiểm tra một mệnh đề cho trước là đúng hay sai

69 of 148

69

5. GIẢI TOÁN

  • Nối tiếp lớp 2 (giải bài toán có một bước tính), lớp 3 (giải bài toán có hai bước tính), đến lớp 4 HS được học giải bài toán có ba bước tính.
  • Dạy học giải toán có lời văn theo cách tiếp cận:
  • Là bài toán vận dụng giúp HS phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học.
  • Khuyến khích HS tự đọc đề bài, phân tích tìm ra giả thiết, kết luận của bài toán; tìm ra hướng giải, cách giải bài toán; trình bày bài.
  • Tránh bài giải quá phức tạp, cách giải máy móc (không cần thiết đối với HS Tiểu học).
  • Trong Toán 4 Chương trình 2018 có các bài đặc trưng như: Tìm hai số biết tổng và hiệu của hai số đó; Tìm số trung bình cộng; Bài toán liên quan đến rút về đơn vị. So với Chương trình 2000, bài toán tìm hai số biết tổng và tỉ số hoặc biết hiệu và tỉ số được chuyển sang lớp 5.

70 of 148

70

71 of 148

71

72 of 148

72

MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ

73 of 148

73

1. PHÉP CỘNG, TRỪ PHÂN SỐ

  • Trong Toán 4, phép cộng, phép trừ phân số được xây dựng theo hướng tiếp cận như sau:
  • HS học về phép cộng, phép trừ hai phân số có cùng mẫu số. Từ đó HS được tiếp cận với kiến thức cộng, trừ hai phân số khác mẫu số (trường hợp có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại).
  • So với Chương trình 2000, phép cộng, phép trừ phân số có giảm nhẹ yêu cầu (chỉ xét cộng, trừ hai phân số có cùng mẫu số hoặc một mẫu số chia hết cho mẫu số còn lại).

Bài toán, tình huống thực tế

(dẫn ra phép cộng, trừ phân số)

Hình thành kiến thức

(cách tính)

Vận dụng

74 of 148

74

75 of 148

75

76 of 148

76

2. PHÉP NHÂN, CHIA PHÂN SỐ

  • Trong Toán 4, phép nhân, phép chia phân số được xây dựng theo hướng tiếp cận từ bài toán thực tế (vì chỉ đúng với phép nhân, còn phép chia thì làm ngược lại) dẫn đến phép nhân, phép chia và cách thực hiện phép nhân, phép chia đó.
  • Khi học về phép chia hai phân số, HS được tiếp cận khái niệm “phân số đảo ngược”. GV không cần yêu cầu HS nắm chắc khái niệm đó mà chỉ cần sử dụng được như một công cụ để thực hiện được phép chia phân số.

77 of 148

77

78 of 148

78

3. TÌM THÀNH PHẦN CHƯA BIẾT

TRONG PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ

Nội dung “Tìm thành phần chưa biết trong phép tính với phân số” được thực hiện tương tự như “Tìm thành phần chưa biết trong phép tính với số tự nhiên” ở lớp 3.

79 of 148

79

4. TÌM PHÂN SỐ CỦA MỘT SỐ

  • Cách tiếp cận như sau:

Bài toán, tình huống thực tế

Hình thành kiến thức

(khái niệm, quy tắc tìm phân số của một số)

Vận dụng

  • Các bài tập vận dụng “Tìm phân số của một số” thường là những bài toán thực tế, gần gũi với HS.

80 of 148

80

81 of 148

81

5. TÍNH CHẤT PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ

  • Tính chất giao hoán, tính chất kết hợp của phép cộng, phép nhân và tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng phân số được thực hiện như với số tự nhiên (lồng ghép vào các bài tập, bài toán ở phần luyện tập).

82 of 148

82

83 of 148

83

MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

HÌNH HỌC �

84 of 148

84

HÌNH PHẲNG

  • Trong Toán 4, HS được làm quen, nhận dạng một số hình phẳng (góc nhọn, góc tù, góc bẹt, hai đường thẳng song song, hai đường thẳng vuông góc, hình thoi và hình bình hành) với cách tiếp cận là hình học trực quan (nhận dạng hình trên cơ sở một số đặc điểm, yếu tố của hình).

85 of 148

85

86 of 148

86

  • Cách tiếp cận nội dung và phương pháp dạy học nội dung Hình học được thực hiện tương tự như ở SGK Toán 3. Chẳng hạn theo mô hình sau:

Từ hình ảnh thực tế cụ thể, trực quan

Mô hình hình học

Hình thành biểu tượng

Vận dụng nhận biết hình

87 of 148

87

88 of 148

88

Tăng cường thực hành sử dụng công cụ để đo, vẽ, lắp ghép, tạo lập một số hình phẳng và hình khối đã học. Có thể gắn với hoạt động trải nghiệm trong thực tế (làm diều, khung tranh,…)

89 of 148

89

MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

ĐO LƯỜNG�

90 of 148

90

  • Trong Toán 4, HS được làm quen với các đơn vị đo đại lượng về diện tích (mm2, dm2, m2), khối lượng (yến, tạ, tấn), thời gian (giây, thế kỉ) và góc: độ (°).
  • Cách tiếp cận hình thành khái niệm biểu tượng về đại lượng, giới thiệu các đơn vị đo đại lượng tương tự như trong SGK Toán 1, Toán 2 và Toán 3, chẳng hạn:

Lớp 1

Dài hơn, ngắn hơn

Biểu tượng về độ dài

Biểu tượng về đơn vị đo độ dài (tự quy ước, cm)

Lớp 2

Nặng hơn, nhẹ hơn

Biểu tượng về khối lượng

Biểu tượng về đơn vị đo khối lượng (kg)

Lớp 2

Bình đựng nhiều, ít nước hơn

Biểu tượng về dung tích

Biểu tượng về đơn vị đo dung tích (lít)

Lớp 3

Nước nóng hơn, lạnh hơn

Biểu tượng về nhiệt độ

Biểu tượng về đơn vị đo nhiệt độ (oC)

Lớp 2

Hình bé hơn, lớn hơn

Biểu tượng về diện tích

Biểu tượng về đơn vị đo diện tích (cm2)

Lớp 4

Góc lớn hơn, bé hơn

Biểu tượng về góc

Biểu tượng về đơn vị đo góc (o)

91 of 148

91

92 of 148

  • Trong Toán 4 Chương trình 2018, lần đầu tiên ở Tiểu học, HS được học về đơn vị đo góc: độ (°). Cách tiếp cận nội dung dạy học để giới thiệu đơn vị đo góc cũng theo mô hình khám phá tương tự như dạy học với các đại lượng, đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích đã học (như đã nêu ở lưu ý 2).
  • Ở lớp 4, HS thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo độ dài (mm, cm, dm, m, km), diện tích (mm2, cm2 , dm2, m2), khối lượng (g, kg, yến, tạ, tấn), dung tích (ml, l), thời gian (giây, phút, giờ, ngày, tuần lễ, tháng, năm, thế kỉ); tiền Việt Nam đã học nhưng không thực hiện các phép tính với các số đo góc.
  • Tăng cường các hoạt động thực hành ước lượng các kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản.

93 of 148

93

94 of 148

Tăng cường hoạt động thực hành, trải nghiệm với các đơn vị đo đại lượng đã học

95 of 148

95

MỘT SỐ LƯU Ý VỀ NỘI DUNG

VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

THỐNG KÊ, XÁC SUẤT�

96 of 148

  • Tương tự SGK Toán 2 và Toán 3, cách tiếp cận nội dung và phương pháp dạy học yếu tố Thống kê và Xác suất trong SGK Toán 4 thường đi từ ví dụ, tình huống đơn giản có trong thực tiễn, gần gũi với HS tiểu học để giúp HS cảm nhận, nhận biết những khả năng hay sự kiện có thể xảy ra (mức độ như ở phần yêu cầu cần đạt).

THỐNG KÊ

Thu thập số liệu

Đọc và mô tả được các số liệu ở dạng dãy số liệu

Nhận xét số liệu từ dãy số liệu

XÁC SUẤT

Tình huống, thí nghiệm nhiều lần

Mô tả các khả năng có thể xảy ra, ghi chép số lần xuất hiện của một sự kiện

Nêu được kết quả của hoạt động thí nghiệm

97 of 148

97

98 of 148

  • Cần xác định rõ mức độ, yêu cầu cần đạt về nội dung dạy học yếu tố Thống kê và Xác suất ở lớp 4 (so với lớp 2, 3 đã được bổ sung kiến thức nào, so với lớp 5 sẽ được học tiếp kiến thức nào).
  • Bên cạnh một số yêu cầu tương tự như ở lớp 2 và lớp 3, ở lớp 4, HS còn được làm quen với việc phát hiện vấn đề hoặc quy luật đơn giản dựa trên quan sát các số liệu từ biểu đồ cột, giải quyết được những vấn đề đơn giản liên quan đến các số liệu thu được từ biểu đồ cột.

99 of 148

  • Ở lớp 4, HS dự đoán các sự kiện có thể xảy ra (như ở lớp 3) và kiểm đếm số lần lặp lại của các sự kiện đó bằng thực nghiệm, không yêu cầu HS sử dụng tỉ số để mô tả khả năng xảy ra của một sự kiện hay mô tả số lần lặp lại của một sự kiện.
  • Nên đưa ra các ví dụ cụ thể, gần gũi với thực tế xung quanh các em, từ đó hình thành, làm quen với các kiến thức cơ bản về thống kê, xác suất được quy định trong Toán 4 Chương trình 2018. Tránh nâng cao hoặc phức tạp hoá vấn đề khiến HS khó tiếp thu hoặc xa rời thực tế và mức độ nhận thức của các em.

100 of 148

Phần ba

XEM VIDEO TIẾT DẠY MINH HOẠ

100

TIẾT 1 BÀI:

TÍNH CHẤT PHÂN PHỐI CỦA PHÉP NHÂN ĐỐI VỚI PHÉP CỘNG�

101 of 148

VIDEO TIẾT DẠY MINH HỌA

Bài 42. Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng (Tiết 1)

MỤC TIÊU

- Đây là tiết dạy minh họa, tham khảo (không phải là tiết dạy mẫu) nhằm giúp GV thấy rõ hơn sự thay đổi về cấu trúc, cách tiếp cận nội dung và PP dạy học theo định hướng phát triển năng lực, thể hiện ở một tiết học trong một bài học cụ thể trong SGK Toán 4 (KNTT).

- Là tiết học thực nghiệm trong quá trình biên soạn SGK Toán 4 mới.

102 of 148

102

  1. Yêu cầu cần đạt (KT, KN và PT năng lực) của tiết dạy. GV đã thực hiện như thế nào?
  2. Xác định vị trí của tiết dạy (ở bài học, chủ đề nào, KT có liên quan mà HS đã học trước hoặc sẽ họa sau tiết học này...)
  3. Cấu trúc nội dung dạy Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng ở SGK (KNTT) có khác biệt gì so với SGK hiện hành. Cách tiếp cận dạy học tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng (phần khám phá), yêu cầu chủ yếu với HS khi học tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng có gì khác so với chương trình hiện hành? GV đã làm như thế nào?
  4. GV đã tổ chức hình thức dạy học, vận dụng PPDH theo hướng dạy học tích cực, hợp tác, PT năng lực HS,... như thế nào?
  5. Đánh giá chung qua tiết dạy minh họa, bạn thấy điều gì đạt được, điều gì chưa đạt được? Hướng giải quyết.

CÂU HỎI CHO GV CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI XEM VÀ THẢO LUẬN SAU KHI XEM BĂNG HÌNH TIẾT DẠY HỌC MINH HỌA

103 of 148

103

104 of 148

Phần bốn

DẠY HỌC TOÁN 4

104

105 of 148

  • Phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và tổ chức hoạt động theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực của người học được quy định trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Theo đó, dạy học môn Toán theo định hướng phát triển năng lực HS là cách thức tổ chức quá trình dạy học thông qua một chuỗi các hoạt động học tập tích cực, độc lập, sáng tạo của HS, với sự hướng dẫn, trợ giúp hợp lí của GV, hướng đến mục tiêu hình thành và phát triển năng lực toán học. Quá trình đó có thể được tổ chức theo sơ đồ:

Trải nghiệm, khám phá, rút ra bài học

Thực hành, luyện tập

Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào thực tiễn

  • Như vậy, chúng ta không chỉ chú ý tới mặt tích cực hoá hoạt động học tập của HS mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với những tình huống thực tiễn, với hoạt động thực hành, trải nghiệm.

106 of 148

  • Về cơ bản, khi triển khai tổ chức dạy học và các hoạt động trong Toán 4, cần tập trung chủ yếu vào các yếu tố sau:
  • GV tổ chức hoạt động nhằm thúc đẩy việc học tập tích cực, chủ động của HS;
  • Việc giảng dạy Toán cần chú trọng tạo một môi trường hỗ trợ học tập (gắn với bối cảnh thực tiễn);
  • Tăng cường trách nhiệm học tập;
  • Tạo điều kiện thuận lợi cho HS có thể chia sẻ, trao đổi, tranh luận,...;
  • Cung cấp đầy đủ cơ hội để HS tìm tòi, khám phá, sáng tạo;
  • GV cần coi giảng dạy như quá trình tìm tòi.
  • Trong SGK Toán 4 mới, nhiều hoạt động trải nghiệm và trò chơi được thiết kế. GV cần tìm hiểu kĩ các nội dung này trong SGV để có thể truyền tải hết thông điệp “Kết nối tri thức với cuộc sống”, giúp HS hiểu được tính thiết thực, ý nghĩa của việc học Toán. Từ đó, hình thành thói quen học tập tích cực, chủ động.

107 of 148

107

TỔ CHỨC DẠY HỌC:

PHẦN KHÁM PHÁ�

108 of 148

  • Phần Khám phá ở mỗi bài học nhằm giúp HS tìm hiểu, hình thành kiến thức mới.
  • Từ kiến thức đã học, trên cơ sở những tình huống thực tế xung quanh các em, HS qua quan sát, trải nghiệm rút ra bài học, tiếp cận kiến thức mới để có thể giải quyết vấn đề đặt ra. (Có sự trợ giúp, gợi mở của GV, những nội dung kiến thức phát triển năng lực, phù hợp với lứa tuổi HS.)

109 of 148

109

110 of 148

110

111 of 148

  • Tuỳ điều kiện thực tế và yêu cầu của tiết học cụ thể, có thể thông qua câu chuyện, bài toán (tình huống), bài hát, trò chơi liên quan để đưa ra kiến thức mới, từ đó tổ chức hình thức dạy học phù hợp để hướng dẫn HS chiếm lĩnh kiến thức mới.
  • Tuy nhiên, dù cách tiếp cận nào cũng cần tránh hình thức, áp đặt và kéo dài phần khám phá của tiết học dẫn đến quá thời gian quy định của tiết học.

LƯU Ý

112 of 148

112

TỔ CHỨC DẠY HỌC:

PHẦN THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP�

113 of 148

  • Thực hành, luyện tập giúp HS củng cố, hoàn thiện kiến thức vừa học, bổ sung, phát triển và liên kết các kiến thức đã học để giải quyết vấn đề qua các bài tập vận dụng, các bài toán thực tế, từng bước hình thành và phát triển năng lực học tập nói chung, năng lực toán học nói riêng.
  • Cách tiếp cận:
  • Thực hành, luyện tập thường được tổ chức dưới dạng cho HS hoạt động cá nhân hoặc theo nhóm. Khi dạy học cần linh hoạt trong tổ chức thực hành, luyện tập phù hợp đối tượng HS và điều kiện thực tế của trường, lớp, địa phương.
  • Thông qua các bài tập đa dạng, hấp dẫn theo hướng giải quyết tình huống liên quan đến đời sống xung quanh, gần gũi với các em. Đó là đồ chơi, tranh ảnh mà các em yêu thích; là trò chơi dân gian; sinh hoạt ngoài trời và các câu chuyện vui gắn với môi trường, lịch sử, địa lí phù hợp với lứa tuổi HS ở các vùng miền.

114 of 148

  • Dạng bài này thường cùng với phần Khám phá được dạy học trong một tiết học. Mục tiêu chủ yếu của phần Hoạt động là vận dụng, thực hành trực tiếp các kiến thức vừa học ở phần Khám phá (mức độ cơ bản, tường minh).
  • Có thể coi các bài tập ở phần Hoạt động như là phần vận dụng của Khám phá (thực hiện ngay sau hình thành kiến thức mới).

DẠNG BÀI CÓ TÊN LÀ “HOẠT ĐỘNG

115 of 148

115

116 of 148

116

117 of 148

  • Luyện tập là dạng bài ở sau phần Khám phá và phần Hoạt động trong mỗi bài học.
  • Ngoài yêu cầu củng cố trực tiếp kiến thức của Khám phá, dạng bài này còn có bài tập vận dụng bổ sung, hoàn thiện kiến thức. Có thể có bài tập phát triển năng lực tư duy phù hợp lứa tuổi HS lớp 4.
  • Phần Luyện tập trong cùng bài học ở sau phần Khám phá và phần Hoạt động thường được dạy riêng thành một tiết (bài học có từ 2 tiết trở lên).

DẠNG BÀI CÓ TÊN LÀ “LUYỆN TẬP

118 of 148

118

119 of 148

  • Luyện tập chung là bài riêng ở sau một số bài học hoặc sau một chủ đề.
  • Luyện tập chung nhằm củng cố kiến thức đã học qua một số bài học hoặc qua một chủ đề. Ngoài mục tiêu như ở tiết luyện tập nêu trên, HS được củng cố, ôn tập, hệ thống kiến thức và được tiếp cận với hệ thống các bài tập đa dạng, gắn với nội dung nội môn và liên môn, với thực tế. HS có điều kiện phát triển năng lực lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp toán học,...

DẠNG BÀI CÓ TÊN LÀ “LUYỆN TẬP CHUNG

120 of 148

120

121 of 148

  • Thực hành, trải nghiệm là bài riêng, ở các chủ đề về Hình học, về Đo lường, về Thống kê.
  • Yêu cầu của dạng bài này là củng cố, hoàn thiện kiến thức đã học thuộc chủ đề.
  • Đặc biệt, HS được tự thực hiện các thao tác, được trực tiếp sử dụng các công cụ để vẽ, xếp, gấp hình; cân, đo, đong, đếm; xem đồng hồ, xem lịch hoặc thống kê số liệu thực tế. Tất cả các em được thực hành, trải nghiệm qua các hoạt động ở trong lớp và ngoài lớp trong các tiết học đó.
  • Lưu ý: Bài “Thực hành, trải nghiệm” được tổ chức thành các hoạt động thực hành, trải nghiệm cho HS. Không nên cho HS giải các bài tập đơn thuần.

DẠNG BÀI CÓ TÊN LÀ �“THỰC HÀNH, TRẢI NGHIỆM

122 of 148

122

123 of 148

123

124 of 148

124

125 of 148

  • Ôn tập chung là bài riêng trong các chủ đề Ôn tập cuối học kì I hoặc Ôn tập cuối năm.
  • Chủ đề Ôn tập cuối học kì I và Ôn tập cuối năm được chia thành các bài học, mỗi bài học ôn tập cho một nội dung kiến thức của một chủ đề trong cuốn sách. Mỗi bài ôn tập gồm nhiều tiết học, mỗi tiết học là một tiết luyện tập gồm hệ thống các bài tập cơ bản, đặc trưng, cốt lõi, mang tính chất ôn tập, củng cố và phát triển năng lực, mức độ phù hợp với các kiến thức đã học.
  • Bài Ôn tập chung ở cuối học kì I và cuối năm học gồm các tiết luyện tập, hệ thống các bài tập có mức độ chuẩn theo yêu cầu cần đạt của Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 đối với môn Toán lớp 4. Các dạng bài tập này giúp GV có thể tham khảo thiết kế bài kiểm tra, đánh giá định kì cuối học kì I hoặc cuối năm học, đáp ứng đúng các mức độ đánh giá như quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

DẠNG BÀI CÓ TÊN LÀ �“ÔN TẬP CHUNG

126 of 148

126

127 of 148

127

128 of 148

128

129 of 148

  • Trò chơi thực chất là một trong các hoạt động ở tiết luyện tập (thường ở sau một chủ đề hoặc sau một số bài học). Trò chơi giúp HS củng cố và phát triển kiến thức đã học.
  • Tổ chức hoạt động trò chơi trong giờ dạy học Toán giúp HS:
  • Thay đổi loại hình hoạt động, giảm mệt mỏi, tạo hứng thú học tập;
  • Tăng cường khả năng thực hành, trải nghiệm, củng cố và vận dụng kiến thức đã học;
  • Tăng cường sự tương tác giữa HS với HS, giữa GV với HS, qua đó góp phần phát triển khả năng quan sát, tư duy độc lập, suy luận, lựa chọn hợp lí,... góp phần phát triển năng lực toán học cho HS.
  • Tổ chức hoạt động trò chơi phải xác định mục tiêu cần đạt, hiểu rõ luật chơi. Thực hiện theo nhóm hay cặp đôi thì mỗi cá nhân đều phải được tham gia và xác định rõ thời gian chơi. Động viên HS tham gia trò chơi vui, nhưng tránh hình thức, ồn ào mất trật tự, không hiệu quả.

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG�“TRÒ CHƠI

130 of 148

  • Lưu ý:
  • Trò chơi (được hiểu là trò chơi toán học) được thực hiện ngay trong tiết học trên lớp.
  • GV có thể lựa chọn thay đổi cách chơi phù hợp với điều kiện thực tế của trường, lớp nhưng vẫn phải đảm bảo mục tiêu, cấu trúc trò chơi như trong SGK.

Xác định yêu cầu trò chơi, củng cố kiến thức

Xác định cách chơi, hình thức tổ chức chơi, tiến hành chơi

Tổng kết, nhận xét, đánh giá trò chơi

  • Tổ chức trò chơi thường tiến hành theo các bước:

131 of 148

131

132 of 148

Phần năm

KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP TOÁN 4

132

133 of 148

  • Mục tiêu đánh giá kết quả giáo dục môn Toán là cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về sự phát triển năng lực và sự tiến bộ của HS trên cơ sở yêu cầu cần đạt ở mỗi lớp học, cấp học; điều chỉnh các hoạt động dạy học, đảm bảo sự tiến bộ của từng HS và nâng cao chất lượng giáo dục môn Toán nói riêng và chất lượng giáo dục nói chung. Chương trình Giáo dục phổ thông môn Toán năm 2018 đã xác định rõ yêu cầu cần đạt đối với HS khi học xong từng mạch nội dung cũng như khi kết thúc lớp 4. Vì vậy, việc kiểm tra, đánh giá phải nhằm đánh giá mức độ đạt được của HS đối với yêu cầu đó.

134 of 148

134

  • Đối với môn Toán lớp 4, việc đánh giá kết quả học tập cần lưu ý những điểm chính sau:
  • Đánh giá quá trình (hay đánh giá thường xuyên) chủ yếu do GV phụ trách môn học tổ chức, kết hợp với đánh giá của GV các môn học khác, của bản thân HS được đánh giá và của các HS khác. SGK Toán 4 mới được thiết kế với nhiều hoạt động, hệ thống bài tập đa dạng về mức độ, phong phú về nội dung và hình thức thể hiện: trắc nghiệm, tự luận, câu hỏi mở. Do đó, GV cần có sự quan sát, ghi lại quá trình thực hiện để từ đó có được đánh giá cụ thể, chính xác, đảm bảo đánh giá quá trình đi liền với tiến trình hoạt động học tập của HS, tránh tình trạng tách rời giữa quá trình dạy học và quá trình đánh giá, đảm bảo mục tiêu đánh giá vì sự tiến bộ trong học tập của HS.
  • Đánh giá định kì (hay đánh giá tổng kết) có mục đích chính là đánh giá việc thực hiện các mục tiêu học tập. Kết quả đánh giá định kì được sử dụng để chứng nhận cấp độ học tập, công nhận thành tích của HS.
  • Trong các chủ đề Ôn tập học kì đặc biệt là các bài Ôn tập chung ở cuối tập một và tập hai của SGK Toán 4 đã đưa ra những nội dung chủ yếu, những dạng bài tập có thể sử dụng để tham khảo khi thiết kế bài kiểm tra phục vụ cho công tác đánh giá định kì.

135 of 148

Phần sáu

TÀI LIỆU BỔ TRỢ, NGUỒN TÀI NGUYÊN, HỌC LIỆU ĐIỆN TỬ, THIẾT BỊ GIÁO DỤC

135

136 of 148

1. SÁCH GIÁO VIÊN TOÁN 4

136

137 of 148

137

  • SGV Toán 4 giới thiệu và hướng dẫn GV triển khai một số phương án dạy học SGK Toán 4 để đạt mục tiêu dạy học được quy định trong chương trình. Cuốn sách này gồm hai phần:
  • Phần một: Hướng dẫn chung
  • Phần này giúp GV nắm vững mục tiêu, yêu cầu cần đạt, phương pháp dạy học, đánh giá kết quả học tập của HS đối với môn Toán lớp 4.
  • Phần hai: Hướng dẫn dạy học các bài cụ thể
  • Phần này gồm hướng dẫn dạy học từng bài trong SGK Toán 4. Mỗi bài hướng dẫn dạy học thường có ba phần: Mục tiêu, Chuẩn bị, Hoạt động dạy học, giúp GV nắm vững mục tiêu, những điều GV cần chuẩn bị cho hoạt động dạy học và định hướng việc tổ chức dạy học của từng bài học.
  • GV có thể tham khảo sách này và SGK Toán 4 để lập kế hoạch dạy học từng bài (soạn bài) và kế hoạch dạy học cả năm cho phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh cụ thể của lớp học.
  • GV cần đọc kĩ SGV để chuẩn bị tốt cho giờ học, đặc biệt là giáo cụ trực quan và dụng cụ học tập cho HS. Việc chuẩn bị này có thể mất thời gian nhưng cần thiết vì sẽ có tác dụng gây hứng thú học tập cho HS.

138 of 148

2. VỞ BÀI TẬP TOÁN 4

138

139 of 148

139

  • Vở bài tập Toán 4 giúp HS củng cố, hoàn thiện những nội dung đã học trong SGK.
  • Để có thể giúp HS sử dụng SGK Toán 4 một cách hiệu quả, NXBGDVN tổ chức biên soạn sách bổ trợ: Vở bài tập Toán 4.
  • Vở bài tập Toán 4 được biên soạn bám sát từng chủ đề, từng bài học trong SGK Toán 4. Tuy nhiên, để thuận tiện cho GV và HS khi sử dụng, mỗi bài học được chia thành từng tiết.
  • Vở bài tập Toán 4 chủ yếu gồm các bài thực hành, luyện tập có cùng nội dung, mức độ như các bài tập trong SGK Toán 4, chỉ khác về hình thức thể hiện và ngữ liệu. Ngoài ra, để giúp các em cảm nhận được “niềm vui học Toán”, Vở bài tập Toán 4 còn giới thiệu một số dạng bài tập mới được phát triển từ SGK Toán 4. GV có thể cho HS sử dụng sách này để luyện tập, thực hành tại lớp thay cho làm bài tập trong SGK.

140 of 148

140

    • Sách giáo viên

    • Vở bài tập

    • taphuan.nxbgd.vn

TÀI LIỆU HỖ TRỢ

141 of 148

Phần bảy

HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG�KẾ HOẠCH BÀI DẠY

141

142 of 148

142

  • Soạn bài thực chất là lập kế hoạch để tổ chức, hướng dẫn hoạt động học tập tích cực nhằm đạt các mục tiêu dạy học của bài học, của tiết học cụ thể trong SGK Toán 4. Hiểu theo cách đó, soạn một giáo án để dạy học một tiết học ở Tiểu học cũng là lập một kế hoạch bài học cho tiết học đó.
  • Cấu trúc nội dung dạy học của SGK Toán 4 đã thay đổi theo chủ đề/ bài học. Bởi vậy, khi soạn bài cho một tiết học, GV cần xác định rõ mục tiêu dạy học của cả bài học (chứa tiết học đó). Sau đó, GV nên chủ động phân chia mỗi bài học thành các tiết học phù hợp với đối tượng HS, điều kiện của trường, lớp. Sự phân chia mỗi bài học thành các tiết như trong SGK chỉ là gợi ý chung, GV có thể thay đổi cho phù hợp với thực tế lớp học. GV căn cứ vào mục tiêu của cả bài học (gồm những tiết học đó) để chia ra mục tiêu cụ thể cho từng tiết.

143 of 148

143

  • GV nên xác định vị trí của mỗi tiết học (ở bài nào, chủ đề nào của Chương trình; trước và sau tiết học nào) để tìm ra mối liên hệ giữa các kiến thức đã học và chưa học, đồng thời xác định mức độ phù hợp với từng giai đoạn học tập của HS.
  • GV nên xác định tiết học này thuộc dạng bài đặc trưng nào (khám phá bài mới; thực hành, luyện tập; luyện tập chung; ôn tập; trải nghiệm) để lựa chọn hình thức tổ chức dạy học phù hợp.
  • Hoạt động lập kế hoạch bài dạy (soạn giáo án) là hoạt động bắt buộc đối với GV trước khi lên lớp. GV có thể tuỳ theo năng lực, kinh nghiệm dạy học mà mức độ cụ thể, chi tiết của kế hoạch bài dạy có thể khác nhau. Nên soạn ngắn gọn, súc tích mà đủ ý.

144 of 148

144

  • Kế hoạch bài dạy của GV (thường được gọi là giáo án) nên ngắn gọn và cần nêu rõ được các hoạt động dạy học cụ thể. Bài soạn phải dễ sử dụng, dễ bổ sung và điều chỉnh. Một kế hoạch bài dạy (tham khảo SGV Toán 4) thường gồm những nội dung sau:

I. MỤC TIÊU

  • Giúp HS:
  • Kiến thức, kĩ năng
  • Phát triển năng lực

II. CHUẨN BỊ

  • Chuẩn bị của GV: Là các phương tiện, thiết bị dạy học, vật liệu, tranh ảnh,...
  • Chuẩn bị của HS: Sách Toán 4, bộ đồ dùng học Toán 4.

III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

145 of 148

145

  • Lập kế hoạch bài học: Quy trình thực hiện từng hoạt động học tập của HS theo mục tiêu đã xác định (nêu tên cụ thể từng hoạt động của thầy và trò; cách tiến hành theo trình tự, chẳng hạn như các hoạt động dạy và học về dạy học bài mới, thực hành, luyện tập, ôn tập, củng cố, trò chơi,...).
  • Khi dạy học, GV có thể linh hoạt triển khai các hoạt động này theo mức độ, quy trình phù hợp với điều kiện cụ thể (có thể xuất hiện các tình huống đột xuất) của lớp học.
  • Các hoạt động dạy học trong một tiết dạy Toán ở Tiểu học thường theo các giai đoạn:

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TRONG KẾ HOẠCH BÀI DẠY

    • Khởi động
      • Tạo hứng thú học tập từ đầu tiết học cho HS

    • Thực hiện hình thức tổ chức dạy học phù hợp
      • HS được học tập tích cực, tương tác giữa GV với HS và giữa HS với HS

    • Củng cố bài học
      • Chốt các kiến thức, năng lực học tập mà HS đạt được

146 of 148

146

  • Lập kế hoạch bài học: Quy trình thực hiện từng hoạt động học tập của HS theo mục tiêu đã xác định (nêu tên cụ thể từng hoạt động của thầy và trò; cách tiến hành theo trình tự, chẳng hạn như các hoạt động dạy và học về dạy học bài mới, thực hành, luyện tập, ôn tập, củng cố, trò chơi,...).
  • Khi dạy học, GV có thể linh hoạt triển khai các hoạt động này theo mức độ, quy trình phù hợp với điều kiện cụ thể (có thể xuất hiện các tình huống đột xuất) của lớp học.
  • Các hoạt động dạy học trong một tiết dạy Toán ở Tiểu học thường theo các giai đoạn:
    • Khởi động
      • Tạo hứng thú học tập từ đầu tiết học cho HS

    • Thực hiện hình thức tổ chức dạy học phù hợp
      • HS được học tập tích cực, tương tác giữa GV với HS và giữa HS với HS

    • Củng cố bài học
      • Chốt các kiến thức, năng lực học tập mà HS đạt được

147 of 148

147

TOÁN 4

Chuẩn mực, khoa học, hiện đại

Học sinh thích học, giáo viên dễ dạy

148 of 148

148

TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!