CHÀO ĐÓN CÁC EM TỚI TIẾT HỌC MÔN TIẾNG VIỆT NGÀY HÔM NAY
Bài tập 1: Đọc thầm bài đọc Câu chuyện của chim sẻ trả lời các câu hỏi và làm các bài tập dưới văn bản.
Câu chuyện của chim sẻ
Có một chú sẻ nhỏ vừa mới rời khỏi tổ của bố mẹ, sẵn sàng bay tới cánh đồng cỏ dưới chân đồi. Chú loay hoay mãi mới tìm thấy một doi đất để đỗ xuống.
Bỗng, sẻ nhỏ giật mình bởi những tiếng kêu:
– Bạn làm đổ nhà của chúng tôi mất thôi.
Sẻ nhỏ nhìn xuống những ngón chân bé xíu như que tăm của mình, nhận ra cạnh đấy mấy chú dế mèn đen bóng.
– Tớ xin lỗi nhé! Tớ sẽ cẩn thận hơn.
Sẻ nhỏ nhảy mấy bước tới chỗ búi cỏ tranh bén nắng có vài chiếc lá đã bợt màu. Chú lại nghe thấy tiếng lao xao:
– Không biết bạn sẻ bé bỏng này có thể mang chiếc lá giúp chúng mình một quãng không nhỉ. Nặng quá!
"Một lời đề nghị thật dễ thương từ các bạn kiến!” – Sẻ nhỏ vừa khẽ cúi xuống vừa nghĩ. Chú dõng dạc bảo:
– Tớ luôn sẵn trong!�Nói rồi, sẻ nhỏ cắp chiếc lá bay tới chỗ anh kiến đầu đàn vừa chỉ. Ở đó, vương quốc kiến đang mở hội và họ cần một chiếc lá to để thiết kế con tàu vượt “đại dương”.
Khi trưa rải nắng vàng lên khắp cánh đồng, sẻ nhỏ đã kịp bay một vòng để ngắm nhìn cảnh vật. Chú còn đánh chén một con sâu béo ú trước khi vui vẻ trở về.
– Để xem sẻ nhỏ ngoan ngoãn mang gì về nhà nào! – Mẹ cất tiếng còn bố thì giương cặp kính lên âu yếm nhìn cậu.
Sẻ nhỏ tự hào trả lời:
– Con đã thu cả cánh đồng vào trong mắt, đã bắt tay những người bạn mới và đã gửi lại tổ dế miễn một lời xin lỗi ạ!
Đoàn Trần Bảo Nguyên
Câu 1: Khi rời khỏi tổ của bố mẹ, sẻ nhỏ bay đi đâu?
A. Cánh đồng cỏ ở dưới chân đồi.
C. Nhà của dế mèn ở dưới chân đồi.
B. Doi đất nhỏ ở dưới chân đồi.
D. Búi cỏ tranh ở dưới chân đồi.
Câu 2: Sẻ nhỏ làm gì khi và vào nhà của các bạn dế mèn?
C. Nói lời xin lỗi các bạn dế mèn.
A. Giúp dế mèn dựng lại nhà.
B. Cùng dế mèn dựng lại nhà.
D. Nhảy tới búi cỏ tranh.
Câu 3: Vì sao các bạn kiến nhờ sẻ nhỏ mang giúp chiếc lá.
D. Vì chiếc lá quá nặng.
A. Vì sẻ nhỏ rất tốt bụng.
C. Vì các bạn kiến yếu ớt.
B. Vì sẻ nhỏ rất dễ thương.
Câu 4: Các bạn kiến cần chiếc lá để làm gì?
B. Để thiết kế con tàu vượt “đại dương”.
C. Để xây một ngôi nhà thật vững chãi.
D. Để làm thức ăn dự trữ cho mùa đông.
Câu 5: Trong câu “Con đã thu cả cánh đồng vào trong mắt, đã bắt tay những người bạn mới và đã gửi lại tổ dế mèn một lời xin lỗi ại”, những từ nào là kết từ?
C. trong, và.
A. đã, cả
B. những, lại.
D. vào, một.
Câu 6: Đại từ nào có thể thay thế cho đại từ in đậm trong câu “Tớ xin lỗi nhé!”?
C. Mình
A. Bạn
B. Chúng mình
D. Các bạn
Câu hỏi: Sẻ nhỏ đã học được những gì sau khi rời tổ của bố mẹ?
Sẻ nhỏ đã học được nhiều điều sau khi rời tổ của bố mẹ:
Câu hỏi: Theo em, vì sao sẻ nhỏ tự hào khi trả lời câu hỏi của mẹ?
HOẠT ĐỘNG 2: THỰC HÀNH VIẾT BÀI VĂN.
Bài tập 2: Thực hiện một trong hai đề bài sau:
a. Viết bài văn tả cảnh đẹp thiên nhiên nơi em ở vào một buổi trong ngày.
b. Viết bài văn kể lại câu chuyện “Câu chuyện của chim sẻ” bằng lời của một nhân vật trong câu chuyện.
CỦNG CỐ - DẶN DÒ
Chuẩn bị làm bài kiểm tra viết.
TUẦN 16 – BÀI 5
TIẾT 3 – LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
LUYỆN TẬP VỀ ĐẠI TỪ VÀ KẾT TỪ
NỘI DUNG BÀI HỌC
Hoạt động 1: Nêu tác dụng của kết từ.
Hoạt động 2: Thay thế đại từ hoặc danh từ dùng để xưng hô.
Hoạt động 3: Viết câu có sử dụng danh từ.
HOẠT ĐỘNG 1: NÊU TÁC DỤNG CỦA KẾT TỪ.
Bài tập 1: Tìm kết từ trong đoạn văn sau. Cho biết mỗi kết từ đó được dùng để nối những từ ngữ nào trong câu:
Cánh đồng làng tôi bốn mùa được dệt bởi hai màu chủ đạo: màu xanh biêng biếc và màu vàng ươm như nắng. Thỉnh thoảng, bức tranh đơn sắc ấy còn được điểm bởi màu trắng của cánh cò hoặc màu đen bóng mượt của đàn trâu ra đồng sớm. Tôi thích ngắm nhìn những chú trâu thong thả, hiền lành, bước lững thững trong nắng sớm mai. Chúng chẳng chuyện trò gì mấy, mà chỉ vừa đi vừa lặng yên lắng nghe âm thanh ngày mới.
Xuân Nguyễn
HOẠT ĐỘNG 2: THAY THẾ ĐẠI TỪ HOẶC DANH TỪ DÙNG ĐỂ XƯNG HÔ
Bài tập 2: Đọc đoạn văn của một bạn học sinh viết dưới đây và thực hiện yêu cầu:
Nhà của cá đuôi cờ ở trong một vuông ruộng ăm ắp nước. Quẩn quanh mãi dưới mấy gốc lúa cũng buồn nên một hôm, cá đuôi cờ quyết định sẽ di du lịch.
Sáng sớm, cá đuôi cờ đã náo nức lên đường. Cá đuôi cờ bơi theo rãnh nhỏ nối liền các đám ruộng, tìm ra rạch nước lớn.
– Cá đuôi cờ đi đâu đấy? – Cá rô ron tò mò hỏi bạn.
– Cá đuôi cờ đi ngắm cảnh đẹp đó đây. Cậu có muốn đi cùng không? Cá rô ron hào hứng bởi theo bạn
Bài tập 2: Đọc đoạn văn của một bạn học sinh viết dưới đây và thực hiện yêu cầu:
a. Chỉ ra lỗi lặp từ.
b. Giúp bạn chữa lỗi lặp từ đã chỉ ra ở bài tập a bằng cách sử dụng đại từ hoặc danh từ dùng để xung hô phù hợp.
HOẠT ĐỘNG 3: VIẾT CÂU CÓ SỬ DỤNG DANH TỪ.
Bài tập 2: Viết 2 – 3 câu về tình cảm của thiếu nhi với Bác Hồ, trong đó có ít nhất một danh từ chung được viết hoa để thể hiện sự tôn trọng đặc biệt
TIẾT 3 – LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG TỪ NGỮ
TUẦN 17 – BÀI 7
NỘI DUNG BÀI HỌC
Phân biệt nghĩa của từ.
01
Chọn từ đồng nghĩa thích hợp.
02
Viết câu nói về sự gán bó giữa các thành viên trong tổ em.
03
HOẠT ĐỘNG 1
PHÂN BIỆT NGHĨA CỦA TỪ
Bài tập 1: Đọc các nghĩa của từ “lưng” và thực hiện yêu cầu:
1. Phần phía sau của cơ thể người.
2. Phần ghế để tựa vào khi ngồi.
3. Bộ phận phía sau của một số vật.
Lưng
а. Trong các nghĩa trên, nghĩa nào là nghĩa gốc, nghĩa nào là nghĩa chuyển?
b. Đặt câu để phân biệt nghĩa gốc và một nghĩa chuyển của từ “lưng”.
HOẠT ĐỘNG 2
CHỌN TỪ ĐỒNG NGHĨA THÍCH HỢP
Bài tập 2: Chọn từ ngữ thích hợp nhất trong ngoặc đơn thay cho mỗi ֎ trong đoạn văn sau:
Bầu trời ֎ (trong sạch, trong veo, trong trẻo) điểm mấy gợn mây trắng. Nắng dịu dịu không ֎ (rạng rỡ, chói loà, chói chang) như nắng hè. Thỉnh thoảng, một làn gió ֎ (đưa, mang, kéo) theo mùi nồng nồng của biển ֎ (quyện, hoà tan, trộn) vào mùi khỏi bếp trong các mái lán tạm của những ngư dân. Hương của biển ֎ (đậm đà, mặn mà, mặn mòi), nồng nã nhưng thật dễ chịu. Tôi dạng hai tay, ngửa mặt lên trời, hít những hơi dài và thầm cảm ơn tạo hoá đã ֎ (cho, ban tặng, ban cho) một ban mai trong lành như thế.
Bài tập 3 : Tìm 2 – 3 từ đồng nghĩa với mỗi từ sau:
Đoàn kết
Thân thiết
HOẠT ĐỘNG 3
VIẾT CÂU NÓI VỀ SỰ GĂN BÓ GIỮA CÁC THÀNH VIÊN
Bài tập 4: Viết 3 – 4 câu nói về sự gắn bó giữa các thành viên trong tổ hoặc lớp em, trong đó có sử dụng từ tìm được ở bài tập 3:
HS tự trả lời theo suy nghĩ, cảm nhận riêng.
TRÂN TRỌNG CẢM ƠN SỰ QUAN TÂM THEO DÕI CỦA CÁC EM!