1 of 138

BỘ SÁCH GIÁO KHOA

SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC

LỚP 4

2 of 138

TẬP HUẤN, BỒI DƯỠNG GIÁO VIÊN SỬ DỤNG

SGK TIẾNG VIỆT 4

3 of 138

Tổng Chủ biên: PGS.TS. Bùi Mạnh Hùng

👩

Chủ biên: PGS.TS. Trần Thị Hiền Lương

Tập hai

PGS.TS. Vũ Thị Thanh Hương

TS. Vũ Thị Lan

PGS.TS. Trần Kim Phượng

PGS.TS. Đặng Thị Hảo Tâm

👨

👦

👧

👦

Tập một

PGS.TS. Lê Thị Lan Anh

TS. Đỗ Hồng Dương

NG. Nguyễn Lê Hằng

PGS.TS. Trịnh Cẩm Lan

TÁC

GIẢ

TIẾNG VIỆT 4

4 of 138

4

5 of 138

5

Khái quát về chương trình môn Tiếng Việt

Giới thiệu về SGK Tiếng Việt 4 và tài liệu bổ trợ

Hướng dẫn dạy học các mạch nội dung

Hướng dẫn đánh giá kết quả giáo dục

NỘI DUNG TẬP HUẤN

I

II

III

IV

6 of 138

6

I. KHÁI QUÁT VỀ CHƯƠNG TRÌNH

MÔN TIẾNG VIỆT

7 of 138

� � MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH��

7

Chương trình môn Tiếng Việt giúp HS:

  • Hình thành và phát triển những phẩm chất chủ yếu: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm.
  • Hình thành và phát triển các năng lực chung (NL tự chủ và tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo) và năng lực đặc thù (NL ngôn ngữ và NL văn học) thể hiện qua: đọc, viết, nói và nghe.

8 of 138

MẠCH NỘI DUNG

8

  • Chương trình GDPT 2018 chú trọng phát triển năng lực của người học; các mạch chính của CT được thiết kế tương ứng với các hoạt động giao tiếp: đọc, viết, nói & nghe; xuyên suốt cả 3 cấp học.
  • Chương trình chỉ quy định những yêu cầu cần đạt về đọc, viết, nói và nghe cho mỗi lớp và một số kiến thức cốt lõi về tiếng Việt (gồm cả kiểu loại VB) và văn học.
  • Chương trình có định hướng mở về ngữ liệu.

9 of 138

MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG TRÌNH

Chương trình Ngữ văn (Tiếng Việt ở tiểu học) 2018:

– Hình thành và phát triển cho HS những phẩm chất chủ yếu.

– Giúp HS phát triển các năng lực chung và năng lực đặc thù (thể hiện qua: đọc, viết, nói và nghe).

Chương trình Ngữ văn 2006:

– Giúp HS có được những kiến thức phổ thông, cơ bản, hiện đại, hệ thống về văn học và tiếng Việt.

– Hình thành và phát triển các năng lực ngữ văn.

– Có tình yêu tiếng Việt, văn học, văn hóa, gia đình, thiên nhiên, đất nước,…

10 of 138

CẤU TRÚC CỦA CHƯƠNG TRÌNH

– Các mạch chính của CT tương ứng với các hoạt động giao tiếp: đọc, viết, nói & nghe; xuyên suốt cả 3 cấp học.

– CT có tính mở: chỉ quy định những yêu cầu cần đạt về đọc, viết, nói và nghe cho mỗi lớp; một số kiến thức cốt lõi về tiếng Việt (gồm cả kiểu loại VB) và văn học, một số VB bắt buộc và bắt buộc lựa chọn.

11 of 138

CẤU TRÚC CỦA CHƯƠNG TRÌNH

12 of 138

ĐỌC

1. YCCĐ về kĩ năng đọc nền tảng

2. YCCĐ về đọc hiểu VB

2.1. YCCĐ về đọc hiểu loại VB văn học (các thể loại)

2.2. YCCĐ về đọc hiểu loại VB nghị luận

2.3. YCCĐ về đọc hiểu loại VB thông tin

13 of 138

VIẾT

  1. YCCĐ về kĩ năng viết nền tảng
  2. YCCĐ về viết VB

2.1. YCCĐ về viết kiểu VB tự sự

2.2. YCCĐ về viết kiểu VB miêu tả

2.3. YCCĐ về viết kiểu VB biểu cảm

2.4. YCCĐ về viết kiểu VB nghị luận

2.5. YCCĐ về viết VB thông tin

14 of 138

NÓI VÀ NGHE

1. YCCĐ về nói

2. YCCĐ về nghe

3. YCCĐ về hoạt động giao tiếp có tính tương tác, chủ yếu dưới hình thức thảo luận, tranh luận (tranh biện)

 

15 of 138

Đảm bảo sự kết nối chặt chẽ giữa CT với SGK, giữa các thành tố trong bản thân CT và SGK:

15

CT tổng thể

    • Mục tiêu 🡪 Nội dung giáo dục 🡪 PP giáo dục & đánh giá

CT môn học

    • Mục tiêu 🡪 Nội dung giáo dục 🡪 PP giáo dục & đánh giá

SGK

    • Mục tiêu 🡪 Nội dung giáo dục 🡪 PP giáo dục & đánh giá

16 of 138

ĐỊNH HƯỚNG VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

16

  • Năng lực của người học chỉ có thể hình thành và phát triển thông qua các hoạt động. Để đạt được mục tiêu phát triển năng lực và phẩm chất cho HS theo định hướng của CT 2018, GV cần chú trọng việc tổ chức hoạt động đọc, viết, nói và nghe cho HS.
  • HS cần được thực hiện nhiều hoạt động đa dạng, thể hiện vai trò chủ động, tích cực của người học, phát huy khả năng tự học, có kĩ năng làm việc nhóm, thuyết trình, thảo luận, tương tác tích cực với bạn bè và với thầy cô.

17 of 138

Đảm bảo sự kết nối chặt chẽ giữa chương trình với sách giáo khoa; giữa các thành tố trong chương trình và trong sách giáo khoa:

– CT tổng thể: Mục tiêu – Nội dung GD – PP GD & ĐG

– CT môn học: Mục tiêu – Nội dung GD – PP GD & ĐG

– SGK: Mục tiêu – Nội dung GD – PP GD & ĐG

18 of 138

ĐỊNH HƯỚNG VỀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ GIÁO DỤC

18

Mục tiêu đánh giá: Cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực và những tiến bộ của HS trong suốt quá trình học.

Nội dung đánh giá: Đánh giá phẩm chất, năng lực của HS trong môn Tiếng Việt thể hiện qua các hoạt động: đọc, viết, nói và nghe.

Cách thức đánh giá: Đa dạng, kết hợp cả đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì; kết hợp cả định tính và định lượng, thông qua các bài kiểm tra, bài tập với nhiều hình thức và mức độ khác nhau, dựa trên yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực đối với HS được quy định trong chương trình.

(Sử dụng và khai thác ngữ liệu bảo đảm yêu cầu đánh giá năng lực của HS, khắc phục tình trạng chỉ học thuộc, sao chép tài liệu có sẵn.)

19 of 138

19

II. GIỚI THIỆU VỀ SÁCH GIÁO KHOA

TIẾNG VIỆT 4

20 of 138

20

1. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN

21 of 138

1. Sách được biên soạn theo mô hình SGK dạy tiếng hiện đại và t

iếp thu hợp lí kinh nghiệm biên soạn SGK Tiếng Việt lâu nay.

2. Các nội dung dạy học kết nối với nhau theo chủ điểm, đảm bảo sự tích hợp giữa nội dung VB đọc với hoạt động viết, nói và nghe.

3. Chú trọng dạy kiến thức tiếng Việt theo quan điểm chức năng, không khai thác sâu đặc điểm cấu trúc của các đơn vị ngôn ngữ, HS không phải ghi nhớ các khái niệm nặng tính lí thuyết.

1. QUAN ĐIỂM BIÊN SOẠN

22 of 138

Tổ chức theo các hoạt động đọc, viết, nói và nghe và luyện tập về từ và câu.

Mô hình SGK dạy tiếng hiện đại, chú trọng các kĩ năng ngôn ngữ của người học.

1

  • Dạy học tiếng Việt gần với giao tiếp thực tế.
  • Hình thành kiến thức tiếng Việt và phát triển năng lực ngôn ngữ thông qua thực hành, vận dụng vào các tình huống giao tiếp.
  • Tạo hứng thú học tập và phát huy tính tích cực của HS.

Không chia thành các “phân môn”.

23 of 138

24 of 138

Tổ chức theo các hoạt động đọc, viết, nói và nghe;

luyện tập về từ và câu.

25 of 138

Các nội dung dạy học kết nối với nhau theo chủ điểm.

2

26 of 138

27 of 138

Dạy học về từ loại: Chú trọng vào nghĩa và mục đích sử dụng của từ.

Chú trọng dạy kiến thức tiếng Việt theo quan điểm chức năng.

3

28 of 138

  • Dạy về câu: Không khai thác sâu vào đặc điểm cấu trúc của câu mà hướng vào nội dung và chức năng của câu.

Chú trọng dạy kiến thức tiếng Việt theo quan điểm chức năng.

3

29 of 138

29

2. CẤU TRÚC SÁCH VÀ

CẤU TRÚC BÀI HỌC

30 of 138

30

CẤU TRÚC SÁCH

TẬP MỘT CÓ 4 CHỦ ĐIỂM

TẬP HAI CÓ 4 CHỦ ĐIỂM

31 of 138

CẤU TRÚC SÁCH

Mỗi người một vẻ

Trải nghiệm và khám phá

Niềm vui sáng tạo

Chắp cánh ước mơ

Sống để yêu thương

Uống nước nhớ nguồn

Quê hương trong tôi

Vì một thế giới bình yên

TẬP HAI

TẬP MỘT

Các chủ điểm ở tập một gắn với đời sống của HS, từ ý thức về đặc điểm, cá tính của bản thân trong sự phân biệt với bạn bè, cảm nhận vẻ đẹp riêng của mỗi người đến niềm vui trải nghiệm, khám phá, sáng tạo và ước mơ.

Các chủ điểm ở tập hai giúp HS mở rộng trải nghiệm; học được những bài học về tình yêu thương, lòng biết ơn; bồi đắp những cảm xúc với quê hương, đất nước, và đến với thế giới rộng mở.

32 of 138

CÁC CHỦ ĐIỂM TẬP MỘT GẮN VỚI CUỘC SỐNG PHONG PHÚ CỦA HỌC SINH

33 of 138

CÁC CHỦ ĐIỂM TẬP HAI BỒI ĐẮP TÌNH YÊU THƯƠNG, LÒNG BIẾT ƠN,

TÌNH YÊU QUÊ HƯƠNG, ĐẤT NƯỚC, MONG ƯỚC VỀ MỘT THẾ GIỚI BÌNH YÊN

34 of 138

35 of 138

36 of 138

CẤU TRÚC SÁCH

18 tuần

  • 16 tuần - 32 bài

(4 chủ điểm)

  • 1 tuần ôn giữa học kì I
  • 1 tuần ôn cuối học kì I

17 tuần

  • 15 tuần - 30 bài

(4 chủ điểm)

  • 1 tuần ôn giữa học kì II
  • 1 tuần ôn cuối học kì II

1

37 of 138

  1. Điều kì diệu
  2. Thi nhạc
  3. Anh em sinh đôi
  4. Công chúa và người dẫn chuyện
  5. Thằn lằn xanh và tắc kè
  6. Nghệ sĩ trống
  7. Những bức chân dung
  8. Đò ngang

38 of 138

  1. Bầu trời trong quả trứng
  2. Tiếng nói của cỏ cây
  3. Tập làm văn
  4. Nhà phát minh 6 tuổi
  5. Con vẹt xanh
  6. Chân trời cuối phố
  7. Gặt chữ trên non
  8. Trước ngày xa quê

39 of 138

  1. Vẽ màu
  2. Đồng cỏ nở hoa
  3. Thanh âm của núi
  4. Bầu trời mùa thu
  5. Làm thỏ con bằng giấy
  6. Bức tường có nhiều phép lạ
  7. Bét-tô-ven và bản xô-nát Ánh trăng
  8. Người tìm đường lên các vì sao

40 of 138

  1. Bay cùng ước mơ
  2. Con trai người làm vườn
  3. Nếu em có một khu vườn
  4. Bốn mùa mơ ước
  5. Ở Vương quốc Tương Lai
  6. Cánh chim nhỏ
  7. Nếu chúng mình có phép lạ
  8. Anh Ba

41 of 138

  1. Hải Thượng Lãn Ông
  2. Vệt phấn trên mặt bàn
  3. Ông Bụt đã đến
  4. Quả ngọt cuối mùa
  5. Tờ báo tường của tôi
  6. Tiếng ru
  7. Con muốn làm một cái cây
  8. Trên khóm tre đầu ngõ

42 of 138

  1. Sự tích con Rồng cháu Tiên
  2. Cảm xúc Trường Sa
  3. Sáng tháng Năm
  4. Chàng trai làng Phù Ủng
  5. Vườn của ông tôi
  6. Trong lời mẹ hát
  7. Người thầy đầu tiên của bố tôi
  8. Ngựa biên phòng

43 of 138

  1. Cây đa quê hương
  2. Bước mùa xuân
  3. Đi hội chùa Hương
  4. Chiều ngoại ô
  5. Những cánh buồm
  6. Cái cầu
  7. Đường đi Sa Pa
  8. Quê ngoại

44 of 138

  1. Khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rông-gô-rô
  2. Ngôi nhà của yêu thương
  3. Băng tan
  4. Chuyến du lịch thú vị
  5. Lễ hội ở Nhật Bản
  6. Ngày hội

45 of 138

45

Ngữ liệu trong Tiếng Việt 4 có tổng số 62 văn bản (chưa tính các văn bản trong các phần ôn tập giữa kì, cuối kì và cuối năm học); gồm văn bản văn học và văn bản thông tin, phân bổ cụ thể như sau:

THỐNG KÊ VỀ NGỮ LIỆU THEO KIỂU LOẠI VĂN BẢN

  • 5 VB thông tin
  • 16 VB thơ
  • 1 VB kịch
  • 40 VB truyện và các thể loại văn học khác

62

văn bản

46 of 138

Cấu trúc của sách Tiếng Việt 4 nhìn chung thống nhất với cấu trúc sách của Tiếng Việt 2 Tiếng Việt 3.

– SGK Tiếng Việt tập trung vào các nội dung: đọc văn bản (bao gồm cả đọc mở rộng), viết đoạn văn/ bài văn, nói và nghe theo chủ điểm, thuật lại sự việc, kể câu chuyện đã nghe; tìm hiểu kiến thức về từ và câu và thực hành theo yêu cầu của chương trình.

Cấu trúc sách đáp ứng các yêu cầu cần đạt

và nội dung dạy học cốt lõi của Chương trình môn Tiếng Việt lớp 4

47 of 138

47

1. KHỞI ĐỘNG

2. KHÁM PHÁ – LUYỆN TẬP – THỰC HÀNH

3. VẬN DỤNG

Hoạt động Vận dụng yêu cầu HS thực hành ngoài giờ lên lớp, thường là kể, chia sẻ với người thân về một nội dung đã học hoặc cùng người thân phối hợp thực hiện một công việc có liên quan đến vận dụng bài học vào đời sống hằng ngày.

CÁC HOẠT ĐỘNG TRONG MỘT BÀI HỌC

48 of 138

49 of 138

CẤU TRÚC BÀI HỌC

1 TUẦN

Bài 3 tiết

  • Đọc (1 tiết)
  • Luyện từ và câu (1 tiết)
  • Viết (1 tiết)

Bài 4 tiết

  • Đọc và Luyện tập theo VB đọc (2 tiết)
  • Viết (1 tiết)
  • Nói và nghe / Đọc mở rộng (1 tiết)

HK1: Từ loại, nhân hoá,..

HK2: Câu, hai thành phần chính của câu, trạng ngữ,…

1. Nói và nghe theo chủ điểm.

2. Thuật lại sự việc đã tham gia.

3. Nghe và kể lại câu chuyện đã nghe.

2

50 of 138

50

Bài đọc học trong 1 tiết thuộc bài học mở đầu của mỗi tuần (bài số lẻ).

ĐỌC

51 of 138

51

Bài đọc học trong 2 tiết có thêm hoạt động luyện tập theo VB đọc.

52 of 138

52

  • Luyện từ và câu được phân bổ ở tiết 2 của bài 3 tiết. Ngữ liệu mở (linh hoạt, không phụ thuộc nhiều vào VB đọc).
  • Phần Luyện tập theo VB đọc (nửa sau tiết 2 của bài 4 tiết) bổ trợ cho tiết Luyện từ và câu ở bài 3 tiết. Giúp HS củng cố và vận dụng kiến thức về từ và câu qua những ngữ cảnh cụ thể, chân thực (VB đọc).

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

53 of 138

53

  • Chương trình môn Tiếng Việt lớp 4 và lớp 5 không có yêu cầu viết chính tả. Hoạt động viết tập trung vào yêu cầu viết đoạn, bài (tên gọi cũ: Tập làm văn).
  • Tất cả các bài đều có 1 tiết rèn kĩ năng viết đoạn văn, bài văn. Cách phân bổ thời gian như vậy cho thấy Tiếng Việt 4 thống nhất với các lớp dưới, tiếp tục quan tâm đặc biệt đến mục tiêu phát triển kĩ năng viết cho HS.

VIẾT

54 of 138

54

Hoạt động nói & nghe và hoạt động đọc mở rộng được thực hiện luân phiên ở tiết 4 của bài 4 tiết. Sự sắp xếp theo cách này đảm bảo thời gian phù hợp cho cả hai hoạt động (theo đúng yêu cầu của chương trình), không ảnh hưởng đến thời gian dành cho những hoạt động cần ưu tiên hơn: đọc VB (ở lớp) và luyện viết.

NÓI & NGHE VÀ ĐỌC MỞ RỘNG

55 of 138

55

3. NHỮNG ĐIỂM MỚI NỔI BẬT CỦA TIẾNG VIỆT 4

56 of 138

56

1

Tích hợp hoạt động đọc, viết, nói và nghe trong mỗi bài học. Kiến thức tiếng Việt dạy học nhẹ nhàng.

2

Nhiều bài đọc có nội dung hiện đại, tươi mới, hấp dẫn đối với HS, đáp ứng hiệu quả mục tiêu giáo dục.

Bài học mở, giúp GV được chủ động, sáng tạo trong dạy học; thuận lợi trong đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá.

3

4

Sắpbổ các bài học trong tuần hợp lí, thời lượng đảm bảo phù hợ xếp các bài học theo chủ điểm, phân p với tiến độ học tập của HS.

NHỮNG ĐIỂM MỚI NỔI BẬT

57 of 138

57

Sách giáo viên

taphuan.nxbgd.vn

Sách bài tập

4. SÁCH GIÁO VIÊN VÀ

TÀI LIỆU BỔ TRỢ

58 of 138

TÀI LIỆU BỔ TRỢ

SÁCH GIÁO VIÊN

TIẾNG VIỆT 4

TẬP MỘT

SÁCH GIÁO VIÊN TIẾNG VIỆT 4

TẬP HAI

59 of 138

59

TIẾNG VIỆT 4 Sách giáo viên

Hướng dẫn chung

Mục tiêu

Tổ chức

hoạt động dạy học

Chuẩn bị

Bám sát các cấu phần của bài học trong SHS -> Giúp GV hình dung rõ và cụ thể mục tiêu của mỗi hoạt động trong bài.

1. Kiến thức GV cần nắm: đặc điểm thể loại, nội dung VB, nghĩa của các từ ngữ.

2. Phương tiện dạy học.

Bám sát các hoạt động trong SHS. SGV chỉ đưa ra những kịch bản gợi ý. GV có thể vận dụng một cách linh hoạt và sáng tạo.

60 of 138

61 of 138

62 of 138

63 of 138

TÀI LIỆU BỔ TRỢ

VỞ BÀI TẬP TIẾNG VIỆT 4

TẬP MỘT

VỞ BÀI TẬP TIẾNG VIỆT 4

TẬP HAI

64 of 138

65 of 138

65

I. HƯỚNG DẪN DẠY HỌC

CÁC MẠCH NỘI DUNGII

66 of 138

66

1. HƯỚNG DẪN DẠY HỌC

KĨ NĂNG ĐỌC

67 of 138

Kĩ thuật đọc

• Đọc đúng và diễn cảm, tốc độ đọc 80 – 90 tiếng/ 1 phút. Đọc thầm với tốc độ nhanh hơn lớp 4.

• Sử dụng được một số từ điển tiếng Việt thông dụng để tìm từ, nghĩa của từ, cách dùng từ và tra cứu thông tin khác.

• Biết đọc theo những cách khác nhau (đọc lướt và đọc kĩ).

• Ghi chép vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc hoặc sổ tay.

Đọc hiểu nội dung: Nhận biết được một số chi tiết tiêu biểu và nội dung chính của VB. Hiểu được nội dung hàm ẩn dễ nhận biết của VB. Chỉ ra được mối liên hệ giữa các chi tiết. Biết tóm tắt VB. Hiểu chủ đề của VB.

Đọc hiểu hình thức: Nhận biết được văn bản viết theo tưởng tượng và văn bản viết về người thật, việc thật. Nhận biết được thời gian, địa điểm và tác dụng của chúng trong câu chuyện. Hiểu từ ngữ, hình ảnh, biện pháp so sánh, nhân hoá trong VB.

Liên hệ, so sánh, kết nối: Biết nhận xét về thời gian, địa điểm, hình dáng, tính cách của nhân vật qua hình ảnh trong truyện tranh hoặc phim hoạt hình. Tìm được một cách kết thúc khác cho câu chuyện. Nêu những điều học được từ câu chuyện, bài thơ, màn kịch; lựa chọn điều tâm đắc nhất và giải thích vì sao.

68 of 138

69 of 138

69

Đọc hiểu VB TT

Đọc hiểu nội dung: Nhận biết được những chi tiết tiêu biểu và các thông tin chính của VB. Dựa vào nhan đề và các đề mục lớn, xác định được đề tài, thông tin chính của VB. Nhận biết được mối liên hệ giữa các chi tiết. Biết tóm tắt VB.

Đọc hiểu hình thức: Nhận biết được mục đích và đặc điểm của VB giải thích về một HT tự nhiên; VB giới thiệu sách hoặc phim; VB quảng cáo, VB chương trình hoạt động. Nhận biết được bố cục (phần đầu, phần giữa (chính), phần cuối) và các yếu tố (nhan đề, đoạn văn, câu chủ đề) của một VBTT đơn giản. Nhận biết được cách triển khai ý tưởng và thông tin trong VB theo trật tự thời gian hoặc theo tầm quan trọng. Nhận biết được vai trò của hình ảnh, kí hiệu hoặc số liệu trong việc thể hiện thông tin chính của VB (văn bản in hoặc văn bản điện tử).

Liên hệ, so sánh, kết nối: Nêu được những thay đổi trong hiểu biết, tình cảm, cách ứng xử của bản thân sau khi đọc VB.

YCCĐ VỀ

KĨ NĂNG ĐỌC

70 of 138

71 of 138

71

Hệ thống ngữ liệu của các bài đọc tươi mới, trong sáng, giàu hình ảnh, giàu cảm xúc.

72 of 138

72

YÊU CẦU CẦN ĐẠT VỀ ĐỌC THÀNH TIẾNG CẦN ĐƯỢC CHÚ TRỌNG RÈN LUYỆN:

Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ, bài miêu tả, tốc độ đọc 80 – 90 tiếng/ 1 phút.

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG ĐỌC THÀNH TIẾNG

• Đối với HS lớp 4, thời gian dành cho đọc thành tiếng không nhiều, vì yêu cầu đọc hiểu được chú trọng hơn. GV cần linh hoạt trong tổ chức luyện đọc thành tiếng sao cho phù hợp với các nhóm HS có khả năng đọc khác nhau.

• Cần tăng cường luyện đọc cá nhân (tự đọc), đọc theo cặp, theo nhóm.

ĐỌC THÀNH TIẾNG

73 of 138

73

Sau mỗi văn bản đọc có các câu hỏi đọc hiểu nội dung và hình thức của văn bản; câu hỏi liên hệ, so sánh, kết nối văn bản được đọc với trải nghiệm của HS và với các sự việc, hiện tượng,… trong cuộc sống.

Các câu hỏi đọc hiểu được thiết kế đa dạng về kiểu loại và mức độ yêu cầu, tạo cơ hội để HS phát biểu ý kiến cá nhân, luyện cho các em thói quen và kĩ năng suy nghĩ độc lập, cách thức trình bày ý kiến và sự tự tin khi trình bày suy nghĩ, cảm xúc của mình trước tập thể.

ĐỌC HIỂU

74 of 138

74

Ngữ liệu dạy học và câu hỏi đọc hiểu chú trọng phát triển năng lực ngôn ngữ và tư duy cho HS.

Nội dung học tập được thiết kế theo hướng phát huy sáng tạo của HS, giúp các em có nhiều cơ hội phát triển năng lực chung và năng lực đặc thù của môn học: năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.

Hệ thống câu hỏi đọc hiểu được thiết kế theo các mức: nhận biết; phân tích, suy luận (thông hiểu); đánh giá, vận dụng (vận dụng). Yêu cầu đọc hiểu được nâng cao: tỉ lệ các câu hỏi ở mức phân tích, suy luận tăng lên so với lớp 3.

MỘT SỐ ĐIỂM MỚI VỀ ĐỌC HIỂU

75 of 138

75

Câu hỏi đọc hiểu đa dạng, phát huy năng lực HS.

76 of 138

76

Câu hỏi đọc hiểu đa dạng, phát huy năng lực HS.

77 of 138

78 of 138

79 of 138

79

GV cần vận dụng linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động trong giờ học Đọc cho HS. Phương châm là dạy đọc hiểu phải kích hoạt được việc đọc tích cực, sáng tạo ở chủ thể đọc.

Chú trọng huy động trải nghiệm, hiểu biết của HS có liên quan đến nội dung VB đọc, cho HS so sánh, liên hệ mở rộng…

ĐỊNH HƯỚNG DẠY HỌC ĐỌC HIỂU

80 of 138

80

Trong dạy học đọc hiểu, GV cần khích lệ HS mạnh dạn phát biểu (phát biểu khi làm việc theo cặp, theo nhóm hoặc chung cả lớp).

Ý kiến phát biểu của HS có thể chưa thật rõ, chưa thật phù hợp, diễn đạt có thể chưa gãy gọn, lời lẽ chưa lưu loát,… song điều quan trọng là các em được tập luyện để từng bước hình thành thói quen tìm tòi, khám phá văn bản (VB văn học, VB thông tin), dần có được sự tự tin vào chính mình trong học tập và trong cuộc sống.

ĐỊNH HƯỚNG DẠY HỌC ĐỌC HIỂU

ĐỊNH HƯỚNG DẠY HỌC ĐỌC HIỂU

81 of 138

81

GV có thể bổ sung câu hỏi để tạo cơ hội cho HS phát huy khả năng suy luận, suy nghĩ độc lập (VD: Trước khi đọc VB, GV có thể cho HS dựa vào nhan đề và tranh minh hoạ để suy đoán nội dung VB,...). Có thể bổ sung những câu hỏi/ nêu vấn đề gợi ra từ bài đọc để HS đưa ra các ý kiến tranh luận, giúp hiểu sâu VB.

• Tổ chức đàm thoại giữa HS với HS, giữa GV và HS; tăng cường hoạt động thảo luận nhóm.

ĐỊNH HƯỚNG DẠY HỌC ĐỌC HIỂU

ĐỊNH HƯỚNG DẠY HỌC ĐỌC HIỂU

82 of 138

– Dạy đọc nhằm giúp HS hình thành và phát triển kĩ năng đọc thành tiếng và đọc hiểu.

– Khác với lớp 3, ở lớp 4 yêu cầu phát triển kĩ năng đọc hiểu bắt đầu chiếm vị trí ưu tiên, cần được chú trọng hơn (so với kĩ năng đọc thành tiếng). HS được đọc các văn bản có độ dài và độ khó cao hơn so với lớp 3 và phù hợp với yêu cầu của chương trình.

– Sách Tiếng Việt 4 chú trọng rèn luyện kĩ năng đọc hiểu văn bản đa phương thức cho HS (nhận biết được thông tin qua hình ảnh, số liệu,...), đồng thời phát triển ở các em kĩ năng tư duy thông qua yêu cầu suy đoán, suy luận trong tiếp nhận văn bản.

YÊU CẦU VỀ KĨ NĂNG ĐỌC Ở LỚP 4

83 of 138

1. Nội dung các bài dạy học kĩ năng ĐỌC được thiết kế theo hướng phát huy sáng tạo của HS, giúp các em có nhiều cơ hội phát triển năng lực chung và năng lực đặc thù của môn học: năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học.

2. Hệ thống các bài đọc được chọn lọc, đảm bảo các yêu cầu về kiểu, loại văn bản.

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KĨ NĂNG ĐỌC

3. Câu hỏi đọc hiểu được thiết kế đa dạng hơn, theo các mức độ yêu cầu đọc hiểu cao hơn, tỉ lệ các câu hỏi ở mức phân tích, suy luận tăng lên so với lớp 3.

84 of 138

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KĨ NĂNG ĐỌC

Đối với yêu cầu đọc thành tiếng, tăng cường luyện đọc cá nhân (tự đọc), đọc theo cặp, theo nhóm.

Đối với yêu cầu đọc hiểu: vận dụng linh hoạt các phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động học cho HS. Phương châm là dạy đọc hiểu phải kích hoạt được việc đọc tích cực, sáng tạo ở chủ thể đọc.

Chú trọng huy động trải nghiệm, hiểu biết của HS có liên quan đến nội dung VB đọc, cho HS so sánh, liên hệ mở rộng.

85 of 138

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KĨ NĂNG ĐỌC

– Tạo cơ hội cho HS phát huy khả năng suy luận, suy nghĩ độc lập (VD: Trước khi đọc VB, GV có thể cho HS dựa vào nhan đề và tranh minh hoạ để suy đoán nội dung VB,...).

– Đặt câu hỏi, nêu vấn đề để HS đưa ra các ý kiến tranh luận, giúp hiểu sâu nội dung VB.

– Tổ chức đàm thoại giữa HS với HS, giữa GV và HS; tăng cường hoạt động thảo luận nhóm.

(Hệ thống câu hỏi đọc hiểu đáp ứng các yêu cầu về đọc hiểu nội dung, đọc hiểu hình thức, liên hệ - so sánh - kết nối nêu trong CT2018, đối với VB văn học và VB thông tin).

86 of 138

87 of 138

88 of 138

89 of 138

90 of 138

90

1. Yêu cầu về đọc mở rộng: Đọc tối thiểu 35 VB văn học và 18 VB thông tin (Lưu ý: Số VB không phải là định mức bắt buộc).

2. Tổ chức hoạt động đọc mở rộng:

Nội dung tiết đọc mở rộng: HS được yêu cầu tự tìm sách, báo để đọc. Các em có cơ hội tự chọn văn bản (truyện, thơ, văn bản thông tin,...) để đọc ở nhà hoặc ở lớp. Tiếng Việt 4 giới thiệu các mẫu phiếu đọc sách, HS tham khảo để thiết kế phiếu đọc sách và ghi chép kết quả đọc vào phiếu.

• Mục đích của tiết đọc mở rộng: HS từng bước hình thành, phát triển thói quen và hứng thú đọc sách, phát triển kĩ năng tự đọc, tự học để m rộng hiểu biết.

Thời gian dành cho đọc mở rộng: 2 tuần có 1 tiết đọc mở rộng, dành khoảng thời gian phù hợp để HS được chia sẻ kết quả đọc mở rộng ở lớp.

ĐỌC MỞ RỘNG

91 of 138

92 of 138

Đọc mở rộng

được chỉ dẫn

cụ thể, HS có

thể dễ dàng

thực hiện.

93 of 138

Các tiết Đọc mở rộng được thiết kế đa dạng, sinh động nhưng thống nhất về yêu cầu.

94 of 138

94

2. HƯỚNG DẪN DẠY HỌC

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

95 of 138

1.

Quy tắc viết tên riêng cơ quan, tổ chức.

2.1. Vốn từ theo chủ điểm.

2.2. Công dụng của từ điển, cách tìm từ và nghĩa của từ trong từ điển.

2.3. Nghĩa của một số thành ngữ dễ hiểu.

2.4. Nghĩa của một số yếu tố Hán Việt thông dụng.

2.5. Tác dụng của việc lựa chọn từ ngữ trong biểu đạt nghĩa.

3.1. Danh từ, động từ, tính từ: đặc điểm và chức năng.

3.2. Danh từ riêng và danh từ chung: đặc điểm và chức năng.

3.3. Câu và thành phần chính của câu: đặc điểm và chức năng.

3.4. Trạng ngữ của câu: đặc điểm, chức năng.

3.5. Công dụng của dấu câu (dấu gạch ngang, ngoặc kép, ngoặc đơn).

4. Biện pháp tu từ nhân hoá: đặc điểm và tác dụng.

NỘI DUNG DẠY HỌC

96 of 138

Cách sắp xếp nội dung mạch Luyện từ và câu

Tập 1

Các tuần ôn tập

giữa học kì và cuối học kì

Tập 2

̶ Danh từ; danh từ chung, danh từ riêng

̶ Quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức

̶ Động từ

̶ Cách dùng và công dụng của từ điển

̶ Biện pháp nhân hoá

̶ Tinh từ

̶ Dấu gạch ngang

̶ Câu

̶ Hai thành phần chính của câu

̶ Trạng ngữ (các loại trạng ngữ)

̶ Dấu câu (dấu ngoặc kép, dấu ngoặc đơn).

̶ Lựa chọn từ ngữ

Ôn tâp các kiến thức về từ và câu đã học.

97 of 138

ĐỊNH HƯỚNG VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Trong các bài học, nội dung kiến thức được hình thành, phát triển một cách tự nhiên thông qua hoạt động thực hành giao tiếp, giúp HS huy động hiểu biết, trải nghiệm để tiếp nhận kiến thức mới.

Bài học được thiết kế bắt đầu từhững điều HS quan ntâm, những điều các em đã biết, muốn biết để từ đó hướng vào những kiến thức các em cần hiểu biết.

Với cách thiết kế bài học và tổ chức hoạt động dạy học như vậy, việc học tập môn Tiếng Việt trở nên nhẹ nhàng và thú vị hơn đối với HS.

98 of 138

Dạy học về từ loại: Chú trọng vào nghĩa và mục đích sử dụng của từ.

Dạy học kiến thức tiếng Việt gắn với nghĩa và cách dùng

99 of 138

Hình thành kiến thức tiếng Việt và phát triển

năng lực ngôn ngữ của HS thông qua thực hành

100 of 138

Dạy về câu và các thành phần câu: Không khai thác sâu đặc điểm cấu trúc của câu mà hướng vào nội dung và chức năng của câu.

101 of 138

102 of 138

102

3. HƯỚNG DẪN DẠY HỌC

KĨ NĂNG VIẾT

103 of 138

Tiếng Việt 4 không còn nội dung luyện viết chữ (chữ viết thường, chữ viết hoa) và viết chính tả riêng biệt mà được tích hợp vào hoạt động viết đoạn văn, văn bản. Các kiểu bài viết được thực hiện ở Tiếng Việt 4:

– Viết bài văn thuật lại một sự việc đã chứng kiến (nhìn, xem) hoặc tham gia và chia sẻ suy nghĩ, tình cảm về sự việc đó.

– Viết bài văn kể lại câu chuyện đã đọc, đã nghe hoặc viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào câu chuyện đã đọc, đã nghe.

– Viết bài văn miêu tả con vật, cây cối; sử dụng nhân hoá và những từ ngữ gợi đặc điểm nổi bật của đối tượng được tả.

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KĨ NĂNG VIẾT

104 of 138

– Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc về một nhân vật trong văn học hoặc một người gần gũi, thân thiết.

–  Viết đoạn văn nêu lí do yêu thích câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.

– Viết văn bản hướng dẫn các bước thực hiện một công việc hoặc làm, sử dụng một sản phẩm gồm 2 – 3 bước.

– Viết báo cáo thảo luận nhóm; đơn theo mẫu; thư cho người thân, bạn bè.

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KĨ NĂNG VIẾT

105 of 138

Tiếng Việt 4 tạo cơ hội cho HS thực hành nhiều nhưng không gây áp lực cho các em vì có hướng dẫn cụ thể và phân phối thời gian hợp lí.

Sách chú trọng hơn đến việc rèn cho HS nắm vững quy trình viết, cũng chính là rèn cho HS phương pháp học, phương pháp làm việc, phương pháp tư duy.

Với mỗi kiểu bài viết, HS được luyện tập theo các bước cơ bản: tìm hiểu kiểu bài viết; tìm ý, lập dàn ý; thực hành viết đoạn, viết văn bản và chỉnh sửa, hoàn thiện; trả bài.

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KĨ NĂNG VIẾT

106 of 138

CÁCH SẮP XẾP NỘI DUNG VIẾT ĐOẠN VĂN, VĂN BẢN

TRONG SÁCH TIẾNG VIỆT 4

Nội dung viết đoạn văn, văn bản kết nối, tích hợp với chủ điểm của các bài đọc, cụ thể:

Viết đoạn văn nêu ý kiến được triển khai ở chủ điểm Mỗi người một vẻ, giúp HS có cơ hội nêu ý kiến riêng, bộc lộ cảm nghĩ riêng.

Viết bài văn thuật lại sự việc được triển khai ở chủ điểm Trải nghiệm và khám phá.

Viết đoạn văn tưởng tượng được triển khai ở chủ điểm Niềm vui sáng tạo.

Viết đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc được triển khai ở chủ điểm Sống để yêu thương,... Nhờ thế, các văn bản đọc góp phần làm giàu vốn sống, trải nghiệm, cảm xúc cho HS để các em hoàn thành bài viết một cách thuận lợi.

107 of 138

QUY TRÌNH DẠY VIẾT ĐOẠN VĂN, VĂN BẢN

Tiếng Việt 4 đặc biệt chú trọng phát triển kĩ năng viết cho HS và thiết kế các hoạt động viết theo một quy trình khoa học, gồm các bước cơ bản:

– BƯỚC 1: Tìm hiểu kiểu bài, nhận biết cấu trúc và cách viết

BƯỚC 2: Tìm ý và lập dàn ý

BƯỚC 3: Thực hành viết đoạn văn, văn bản

BƯỚC 4: Chỉnh sửa, hoàn thiện

BƯỚC 5: Đánh giá (trả bài).

Đối với một số kiểu bài đặc thù như kiểu bài miêu tả con vật hoặc miêu tả cây cối thì có thêm bước quan sát.

108 of 138

109 of 138

PHƯƠNG PHÁP HƯỚNG DẪN CÁCH VIẾT MỘT KIỂU BÀI

Bất kì một kiểu đoạn văn, văn bản nào cũng có 1 – 2 tiết Tìm hiểu kiểu bài. Tiết học này giúp HS nhận biết cấu trúc bài viết và cách viết.

HS được thực hành viết dựa trên việc phân tích “mẫu”, tức bài viết tham khảo, để nắm được kiểu bài và mục đích viết, không viết lan man, nhưng đồng thời vẫn tôn trọng quyền sáng tạo của người học. HS chỉ tham khảo cấu trúc của bài viết tham khảo, còn đề tài của bài viết là mới, vì vậy, chất liệu, ý tưởng phải là của chính các em.

Mỗi kiểu bài đều có GHI NHỚ để HS nắm vững kiến thức về kiểu bài, từ đó vận dụng vào việc thực hành viết đáp ứng yêu cầu của kiểu bài đó.

110 of 138

111 of 138

112 of 138

113 of 138

114 of 138

115 of 138

116 of 138

117 of 138

118 of 138

119 of 138

120 of 138

120

4. HƯỚNG DẪN DẠY HỌC

KĨ NĂNG NÓI VÀ NGHE

121 of 138

Yêu cầu về NÓI VÀ NGHE của chương trình lớp 4:

– Nói và nghe theo chủ điểm.

Thuật lại một sự việc đã tham gia.

Nghe và kể lại câu chuyện đã nghe.

PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC KĨ NĂNG

NÓI VÀ NGHE

122 of 138

ĐIỂM MỚI VỀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC

NÓI VÀ NGHE Ở TIẾNG VIỆT 4

– Dành nhiều thời lượng hơn cho luyện nói theo chủ điểm, tạo cơ hội cho HS rèn luyện kĩ năng nói, chuẩn bị nội dung trình bày suy nghĩ, rèn kĩ năng bày tỏ ý kiến riêng của mình trước những vấn đề gần gũi với lứa tuổi và thiết thực trong đời sống hằng ngày của các em.

Chú ý hướng dẫn các em thói quen lắng nghe, thái độ tôn trọng người nói và kĩ năng phản hồi tích cực.

Yêu cầu về nghe và kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc giảm bớt do hoạt động này đã được thực hành nhiều ở các lớp dưới và cần dành thời gian để tăng cường luyện nói theo chủ điểm.

123 of 138

Hoạt động NÓI VÀ NGHE ở lớp 4 có những yêu cầu cao: Trình bày lí lẽ để củng cố cho một ý kiến hoặc nhận định về một vấn đề gần gũi với đời sống, thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm hoặc một nhiệm vụ mà nhóm, lớp phải thực hiện,… Tiếng Việt 4 đã có những cách gợi ý phù hợp để HS dễ dàng thực hiện.

Ở lớp 4, dạy nói và nghe cũng cần chú ý vận dụng phương pháp GV làm mẫu và HS thực hành theo mẫu; đặt câu hỏi và tổ chức đàm thoại giữa GV và HS, HS thảo luận nhóm rồi trình bày trước nhóm và trước lớp; nghe kể chuyện và kể lại hoặc đóng vai diễn lại câu chuyện đã nghe.

124 of 138

125 of 138

125

IV. HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ

GIÁO DỤC

126 of 138

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

Đánh giá kết quả học tập trong Tiếng Việt 4 tuân thủ định hướng đổi mới về mục tiêu, nội dung, cách thức đánh giá trong môn Ngữ văn nói chung và tiếp tục quan điểm đổi mới đánh giá được triển khai ở lớp 1, lớp 2 và lớp 3.

Mục tiêu đánh giá

Đánh giá nhằm cung cấp thông tin chính xác, kịp thời, có giá trị về mức độ đáp ứng yêu cầu cần đạt về phẩm chất, năng lực và những tiến bộ của HS trong học tập, để hướng dẫn hoạt động học tập, điều chỉnh hoạt động dạy học.

Nội dung đánh giá

Đánh giá phẩm chất, năng lực chung, năng lực đăc thù thông qua các hoạt động Đọc, Viết, Nói và nghe được quy định trong chương trình.

127 of 138

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP

Về cách thức đánh giá

̶ Các phẩm chất và năng lực chung được đánh giá bằng định tính dựa vào kết quả GV quan sát, ghi chép, nhận xét, thực hiện trong suốt năm học.

̶ Các kĩ năng đọc, viết, nói và nghe được đánh giá vừa bằng nhận xét (đánh giá thường xuyên), thực hiện trong suốt năm học; vừa bằng điểm số (đánh giá định kì), được thực hiện vào giữa học kì và cuối học kì.

Ở tuần ôn tập giữa kì và cuối kì, sách có giới thiệu 1 đề kiểm tra tham khảo. Nhà trường và GV có thể dựa vào cấu trúc và mức độ yêu cầu về kiến thức và kĩ năng đọc, viết,… để thiết kế đề kiểm tra phù hợp với HS của mình.

Bộ GD & ĐT sẽ có những hướng dẫn chính thức về việc đánh giá năng lực HS trong môn Tiếng Việt.

128 of 138

128

Đánh giá kĩ năng

đọc thành tiếng

  • Các chỉ số đánh giá:
  • – Đọc đúng tiếng, từ, câu,…
  • – Tốc độ, âm lượng, mức độ diễn cảm

129 of 138

129

Văn bản văn học

Đọc hiểu nội dung

Đọc hiểu hình thức

Liên hệ, so sánh, kết nối

Văn bản thông tin

Đọc hiểu nội dung

Đọc hiểu hình thức

Liên hệ, so sánh, kết nối

Đánh giá kĩ năng đọc hiểu

Các yêu cầu đọc hiểu văn bản được cụ thể hoá qua hệ thống câu hỏi trong đề kiểm tra (được thiết kế theo ba mức nhận thức).

130 of 138

130

Thực hiện trong từng bài học nhằm xác nhận sự tiến bộ của mỗi HS trong quá trình học.

131 of 138

131

ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KÌ MÔN TIẾNG VIỆT 4

KIỂM TRA VIẾT

(10 điểm)

Viết đoạn/bài

(10 điểm)

Viết chính tả

(Không có bài kiểm tra riêng)

KIỂM TRA ĐỌC

(10 điểm)

Đọc hiểu

(7 điểm)

Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói

(3 điểm)

132 of 138

132

– Đối với đọc hiểu:

• Đọc hiểu 1 văn bản (không có trong SGK), độ dài của VB theo quy định của CT môn Tiếng Việt lớp 5 (theo từng kiểu loại văn bản).

• Câu hỏi đọc hiểu gồm câu hỏi trắc nghiệm khách quan (có thể thiết kế nhiều dạng khác nhau) và câu hỏi tự luận (câu hỏi mở). Câu hỏi tự luận yêu cầu HS tự hình thành câu trả lời ngắn: nêu ý kiến cá nhân về nhân vật, chi tiết,… trong đoạn/ bài đọc, hoặc liên hệ nội dung bài với bản thân hoặc với thực tế cuộc sống,…

• Kiến thức về từ và câu được tích hợp trong câu hỏi/ bài tập đọc hiểu.

– Đối với kĩ năng viết:

• Viết đoạn văn hoặc bài văn theo những kiểu bài đã được học (theo chương trình).

• Nên ra 2 đề để HS lựa chọn 1 đề phù hợp với mình.

• Việc chấm điểm cần chia tỉ lệ phù hợp: điểm cho nội dung, điểm cho kĩ năng, điểm cho chính tả, chữ viết,… Nên có điểm thưởng cho sự sáng tạo về nội dung, kĩ năng,…

HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ ĐỊNH KÌ

133 of 138

134 of 138

135 of 138

136 of 138

Học hỏi kinh nghiệm biên soạn SGK dạy học ngôn ngữ của các nước phát triển.

Kế thừa những điểm ưu việt của

SGK Tiếng Việt 4

trong quá khứ.

Hấp dẫn và hiệu quả.

Dễ dạy, dễ học.

.

Nhất quán với thông điệp “Kết nối tri thức với

cuộc sống”.

137 of 138

137

Tiếng Việt 4, bộ sách thống nhất toàn quốc, đáp ứng yêu cầu:

Chuẩn mực – Khoa học – Hiện đại.

Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam, nhóm tác giả cùng các cộng sự trân trọng cảm ơn các địa phương, nhà trường, quý thầy cô, phụ huynh và các em HS đã tin tưởng trong những năm học qua.

Chúng tôi mong được đồng hành, hỗ trợ các địa phương, nhà trường, quý thầy cô và các em HS triển khai dạy và học Tiếng Việt 4 trong năm học tới.

138 of 138