1 of 32

TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG TRÊN NGƯỜI BỆNH ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC�BỆNH VIỆN QUÂN Y 175

CNĐD Phạm Thị Phương Lâm

BSCKI Phạm Công Tình

Khoa Hồi sức tích cực - Bệnh viện Quân y 175

2 of 32

NỘI DUNG BÁO CÁO

2

Đặt vấn đề

Mục tiêu nghiên cứu

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Kết quả nghiên cứu và bàn luận

Kết luận

1

2

4

3

5

3 of 32

ĐẶT VẤN ĐỀ

  • Tình trạng dinh dưỡng bệnh lý nặng
  • Tỉ lệ SDD 38 ~ 78% ở nhóm NB nặng
  • Đặc biệt tại ICU: do tình trạng bệnh lý cấp - mạn tính, các pha chuyển hoá phức tạp
  • Sàng lọc DD ban đầu, phân loại và đánh giá nguy cơ SDD rất quan trọng

🡪 Điều dưỡng đưa ra KH chăm sóc dinh dưỡng, tái đánh giá.

3

  1. Singer P, Blaser AR, Berger MM, et al. ESPEN guideline on clinical nutrition in the intensive care unit. 2019;38(1):48-79.
  2. Narayan SK, Gudivada KK, Krishna B, et al. Assessment of Nutritional Status in the Critically Ill. Indian J Crit Care Med. 2020 Sep;24(Suppl 4):S152-S156. doi: 10.5005/jp-journals-10071-23617. PMID: 33354033; PMCID: PMC7724950
  3. Singer P, Blaser AR, Berger MM, et al. ESPEN practical and partially revised guideline: Clinical nutrition in the intensive care unit. Clin Nutr. 2023 Sep;42(9):1671-1689. doi: 10.1016/j.clnu.2023.07.011. Epub 2023 Jul 15. PMID: 37517372.

4 of 32

ĐẶT VẤN ĐỀ

4

https://fr.slideshare.net/slideshow/nutrition-in-icu-by-dr-sujith-chadala-md-gen-med-pgpc-idccm/238774691

ICU patient

5 of 32

  • Một số Nghiên cứu
  • Bakr E. H (2024): 79% NB trong ICU nguy cơ SDD cao, (78%) có mức albumin thấp
  • Moghaddam (2024): so với các công cụ khác thì m-NUTRIC và NRS-2002 tỏ ra vượt trội trong việc dự đoán kết quả lâm sàng về dinh dưỡng trong ICU
  • Nguyễn Thị Trang (2018): NB có TMXN nguy cơ theo Nutric Score cao gấp 6,2 lần NB không TMXN
  • Phùng Thị Hậu (2022): nguy cơ SDD theo NRS 2002 là 88,4%, theo MNS thì nguy cơ SDD cao là 26,7%.

5

1. Bakr E. H, Bosaeed B. O, Alkhiri D. M, Basaqr R. O, Ahmed M. A, Shehata R. A. Assessment of Nutritional Status for Intensive Care Patients. Nutr Food Sci 2024; 12(3). doi

2. Moghaddam, O.M., Emam, M.H., Irandoost, P. et al. Relation between nutritional status on clinical outcomes of critically ill patients: emphasizing nutritional screening tools in a prospective cohort investigation. BMC Nutr 10, 69 (2024).

3. Nguyễn TT, Phạm VP, Nghiêm NT, Ngô TT, Tạ TTN. Tình trạng dinh dưỡng của người bệnh cao tuổi và một số yếu tố liên quan tại khoa Hồi sức tích cực Bệnh viện Lão khoa Trung ương năm 2017-2018. Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm. 2022;14(5):9-16. Truy cập Tháng Chạp 27, 2024. https://tapchidinhduongthucpham.org.vn/index.php/jfns/article/view/318

4. Phùng , T. H., & Nguyễn , Q. D. . (2024). Tình trạng dinh dưỡng và thực trạng nuôi dưỡng người bệnh tại khoa Hồi sức cấp cứu Bệnh viện Đa khoa Sơn Tây. Tạp Chí Y học Việt Nam533(1). https://doi.org/10.51298/vmj.v533i1.7768

ĐẶT VẤN ĐỀ

6 of 32

6

ĐẶT VẤN ĐỀ

Hướng dẫn Dinh dưỡng

trong điều trị bệnh nhân nặng

Tổng hội Y học Việt Nam 2019

“ESPEN practical and partially revised guideline: Clinical nutrition in the intensive care unit” (2023)

1. Tổng hội Y học Việt Nam (2019). Hướng dẫn dinh dưỡng trong điều trị bệnh nhân nặng. NXB Y học Hà Nội.

2. Singer P, Blaser AR, Berger MM, et al. ESPEN practical and partially revised guideline: Clinical nutrition in the intensive care unit. Clin Nutr. 2023 Sep;42(9):1671-1689. doi: 10.1016/j.clnu.2023.07.011. Epub 2023 Jul 15. PMID: 37517372.

Hồi sức tích cực, Bệnh viện Quân y 175

thực hành dinh dưỡng

7 of 32

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

7

Mô tả một số đặc điểm về dinh dưỡng ở người

bệnh điều trị tại khoa Hồi sức tích cực, bệnh

viện Quân y 175

01

02

Khảo sát tình trạng dinh dưỡng sau 1 tuần điều

trị và một số yếu tố liên quan đến nguy cơ suy

dinh dưỡng ở nhóm đối tượng trên

8 of 32

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

8

    • Cắt ngang phân tích, có theo dõi dọc

Thiết kế nghiên cứu

    • Tiêu chuẩn lựa chọn: Người bệnh ≥ 18 tuổi, điều trị từ 7 ngày trở lên.
    • Tiêu chuẩn loại trừ: Thiếu XN để đánh giá điểm MNS

Đối tượng nghiên cứu

    • Thời gian: tháng 1 – tháng 8/2024
    • Địa điểm: khoa HSTC, BVQY175

Thời gian

Địa điểm

9 of 32

9

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Cỡ mẫu

Chọn mẫu thuận tiện

Số lượng 102 NB/7 tháng

Công cụ thu thập số liệu

Hồ sơ nghiên cứu

Điểm SOFA, APACHE II, XN khác

Điểm SGA, NRS, MNS

Xử lý số liệu

SPSS 27.0

Khác biệt có YNTK với p < 0,05. Độ tin cậy 95%

10 of 32

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

10

  • Đạo đức nghiên cứu
  • NC được thông qua hội đồng y đức của Bệnh viện Quân y 175.
  • Các thông tin thu thập chỉ phục vụ cho mục đích NC, không sử dụng cho mục đích khác và hoàn toàn giữ bí mật, không ảnh hưởng đến sức khỏe và lợi ích của đối tượng NC.

11 of 32

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

11

Phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng tổng thể (hiệu chỉnh)

SGA (Subjective Global Assessment)

  • SGA – A: Dinh dưỡng bình thường
  • SGA – B: SDD nhẹ/vừa hoặc nghi ngờ có SDD
  • SGA – C: SDD nặng

Tổng hội Y học Việt Nam (2019). Hướng dẫn dinh dưỡng trong điều trị bệnh nhân nặng. NXB Y học Hà Nội.

12 of 32

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

12

Xác định/ Sàng lọc nguy cơ SDD bằng NRS (Nutrition Risk Screening)

Tổng hội Y học Việt Nam (2019). Hướng dẫn dinh dưỡng trong điều trị bệnh nhân nặng. NXB Y học Hà Nội.

13 of 32

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Thang điểm NUTRIC hiệu chỉnh (Modified NUTRIC Score - MNS)

  • 5 – 9 (điểm cao): liên quan đến kết cục lâm sàng kém, hưởng lợi ích từ từ DD tích cực
  • 0 – 4 (điểm thấp): nguy cơ suy dinh dưỡng thấp

13

Tổng hội Y học Việt Nam (2019). Hướng dẫn dinh dưỡng trong điều trị bệnh nhân nặng. NXB Y học Hà Nội.

14 of 32

SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU

14

NB nhập khoa HSTC,

BVQY175 từ th1 – th8/2024

Chế độ DD theo cung cấp

của khoa Dinh dưỡng

Thỏa tiêu chuẩn chọn bệnh và

không thuộc tiêu chuẩn loại trừ

Lấy vào nghiên cứu và

thu thập số liệu nghiên cứu

Không

Loại khỏi nghiên cứu

ND theo MT1: đặc điểm chung và đặc điểm DD lúc nhập viện (đánh giá 24h đầu), thang điểm SGA, NRS, MNS.

ND theo MT2: đánh giá TTDD sau 1 tuần điều trị, phân nhóm nguy cơ SDD theo thang điểm MNS và khảo sát một số yếu tố liên quan đến nguy cơ SDD

Phân tích số liệu, kết quả NC, bàn luận

15 of 32

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU�VÀ BÀN LUẬN

15

16 of 32

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

16

Đặc điểm về giới tính và tuổi

Dương Thị Nga (2022): 60,32% là nam giới, tuổi độ trung bình 58,18 ± 15,22

Nguyễn Ngọc Thu (2023): 65,9% là nam giới

n = 102

Tuổi (năm) TV (KTPV 25% - 75%)

59 (42 – 69)

17 of 32

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

17

Đặc điểm về bệnh lý nền mạn tính

Nguyễn Thị Trang (2018): nhóm 3 bệnh nền chiếm 32,6%

n = 102

18 of 32

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

18

Thang điểm đánh giá trình trạng bệnh nặng trong HSTC

Lê Thị Phương Thuý (2019): APACHE II là 18,3 ± 5,4 điểm

Thang điểm

Giá trị

Điểm SOFA trong 24h đầu, TB ± ĐLC

Giá trị Min - Max

10,90 ± 3,00

2 - 18

Điểm APACHE II trong 24h đầu, TB ± ĐLC

Giá trị Min - Max

17,41 ± 5,72

4 - 31

19 of 32

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

19

Vũ Thị Ngọc (2018): HGB là 116,67 ± 28,6 g/L

Servia-Goixart L (2021): NB có TMXN chiếm 91,2%, sử dụng vận mạch chiếm 73,9%

Đặc điểm

(n = 102)

Giá trị

HGB (g/L), TB ± ĐLC

Giá trị Min - Max

117,49 ± 21,58

6,90 – 16,10

Thở máy xâm nhập trong 24h đầu (%)

90,2%

Vận mạch trong 24h đầu (%)

61,8%

Nhiễm trùng trong 24h đầu (%)

70,6%

Lọc máu trong 24h đầu (%)

57,8%

Đặc điểm LS, CLS khác lúc nhập viện

(đánh giá trong 24h đầu)

20 of 32

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

20

Chỉ số BMI lúc nhập viện

(đánh giá trong 24h đầu)

Nguyễn Thị Thư (2018): BMI: 21,6± 2,7 kg/m2

Bianci de Athajde (2024): BMI: 24,9 ± 7,45 kg/m2

n = 102

BMI (kg/m2), TB ± ĐLC

Giá trị Min - Max

22,18 ± 3,08

17,25 - 31,25

21 of 32

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

21

Xét nghiệm Albumin lúc nhập viện

(đánh giá trong 24h đầu)

n = 102

Albumin (g/L), TB ± ĐLC

Giá trị Min - Max

31,16 ± 5,58

17,40 – 47,50

Nguyễn Thị Thư (2018): Albumin: 31,0 ± 5.5 g/L

22 of 32

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

22

Vũ Thị Ngọc (2018): SGA-B 51.1%

n = 102

Thang điểm đánh giá tình trạng dinh dưỡng tổng thể SGA (Subjective Global Assessment)

lúc nhập viện

23 of 32

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

23

2 thang điểm sàng lọc nguy cơ SDD lúc nhập viện

MNS (Modified NUTRIC Score)

NRS (Nutrition Risk Screening)

Điểm NRS, TB ± ĐLC

3,15 ± 1,12

Điểm MNS, TB ± ĐLC

4,75 ± 1,90

Servia-Goixart L (2021): MNS là 3,2 ± 2,1

24 of 32

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

24

Phùng Thị Hậu (2022): nguy cơ SDD theo điểm NRS chiếm 88,4%

n = 102

Tỉ lệ nguy cơ SDD

theo 2 thang điểm MNS và NRS

NRS ≥ 3 điểm: nguy cơ SDD, cần KHCS

NRS < 3 điểm: đánh giá lại sau 1 tuần, tránh YTNC

MNS 5 - 9: nguy cơ SDD cao, kết cục LS xấu

MNS 0 - 4: nguy cơ SDD thấp

25 of 32

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

25

Một số vấn đề liên quan đến can thiệp dinh dưỡng

trong 1 tuần điều trị

n = 102

Nguyễn Thị Thư (2018): trào ngược 47,6%, tiêu lỏng 14,3%

Nguyễn Ngọc Thu (2023): trào ngược/tồn lưu 14,4%

26 of 32

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

26

Khảo sát tình trạng dinh dưỡng sau 1 tuần điều trị

Đặc điểm

(n = 102)

Nhập viện

(24h đầu)

Ngày thứ 7

p-value

Điểm MNS, TB ± ĐLC

4,75 ± 1,90

4,41 ± 1,85

0,006

Phân nhóm nguy cơ SDD theo MNS (%)

Nhóm MNS thấp 0 – 4 điểm

Nhóm MNS cao 5 – 9 điểm

 

45,1%

54,9%

 

49%

51%

< 0,001

Albumin (g/L)

31,16 ± 5,58

30,85 ± 3,98

0,54

HGB (g/L)

117,49 ± 21,58

101,74 ± 18,94

< 0,001

Nguyễn Thị Thư (2018): Albumin🠇 28,5 ± 5,0 g/L và HGB🠇 là 113,2 ± 16,3 g/L (p < 0,05)

Nguyễn Ngọc Thu (2023): điểm MNS là 3,7 ± 1,6, Albumin🠇 26,9 ± 4,6 g/L và HGB🠇 104,3 ± 9,2 g/L (p < 0,05)

27 of 32

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

27

Các yếu tố liến quan đến nguy cơ SDD cao theo thang điểm MNS

(mô hình hồi quy logistic đơn biến)

 Đặc điểm (n = 102)

OR

KTC 95%

p-value

Thở máy xâm nhập (%)

11,20

1,362 – 92,12

0,025

Dinh dưỡng tĩnh mạch thay thế (%)

2,83

1,27 – 6,33

0,011

HGB (g/L)

0,73

0,58 – 0,92

0,008

Albumin ( g/L)

0,87

0,78 – 0,98

0,018

28 of 32

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

28

Các yếu tố liến quan đến nguy cơ SDD cao theo

thang điểm MNS

(mô hình hồi quy logistic đa biến)

 Đặc điểm (n = 102)

aOR

KTC 95%

p-value

Thở máy xâm nhập (%)

11,22

1,28 – 98,06

0,029

Dinh dưỡng tĩnh mạch thay thế (%)

2,38

0,98 – 5,79

0,056

HGB (g/L)

0,75

0,57 – 0,99

0,039

Albumin (g/L)

0,92

0,81 – 1,04

0,202

Nguyễn Thị Trang (2018): NB có TMXN nguy cơ SDD cao gấp 6,2 lần NB không TMXN

29 of 32

KẾT LUẬN

  1. NB nhập HSTC có SDD mức độ vừa (đánh giá theo xét nghiệm Albumin máu 48%, thang điểm SGA – B: 52% ) và nguy cơ SDD trung bình – cao (đánh giá theo thang điểm NRS: 70,6%, MNS: 54,9%)
  2. Sau 1 tuần điều trị, tình trạng nguy cơ SDD có cải thiện theo thang điểm MNS

Nguy cơ SDD cao trong Hồi sức có liên quan:

  • Thở máy xâm nhập: aOR= 11,22; p= 0,029
  • Chỉ số HGB: aOR= 0,75; p= 0,039

29

30 of 32

HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU

  • Thời gian NC chưa đủ dài và cỡ mẫu chưa đủ lớn để đại diện cho toàn bộ NB nhập và điều trị tại HSTC
  • NC chưa đi sâu vào đánh giá can thiệp dinh dưỡng trên NB điều trị tại HSTC
  • NC chưa đánh giá hết ở nhóm NB điều trị < 7 ngày
  • NC chưa đánh giá đến kết cục điều trị ở đối tượng NB có SDD.

30

31 of 32

KIẾN NGHỊ

  • Cần có thêm các NC với thời gian dài và cỡ mẫu lớn hơn trên nhóm NB nhập và điều trị tại HSTC
  • Cần khảo sát, đánh giá thêm về can thiệp dinh dưỡng trên đối tượng NB tại HSTC và sâu hơn với từng nhóm bệnh lý
  • Ngoài ra, cũng cần có NC mở rộng trên NB điều trị với khoảng thời gian khác nhau và đánh giá kết cục điều trị ở nhóm đối tượng có SDD.

31

32 of 32

XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN

QUÝ THẦY CÔ

QUÝ ĐỒNG NGHIỆP!