TÌNH TRẠNG DINH DƯỠNG TRÊN NGƯỜI BỆNH ĐIỀU TRỊ TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC�BỆNH VIỆN QUÂN Y 175
CNĐD Phạm Thị Phương Lâm
BSCKI Phạm Công Tình
Khoa Hồi sức tích cực - Bệnh viện Quân y 175
NỘI DUNG BÁO CÁO
2
Đặt vấn đề
Mục tiêu nghiên cứu
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
Kết quả nghiên cứu và bàn luận
Kết luận
1
2
4
3
5
ĐẶT VẤN ĐỀ
🡪 Điều dưỡng đưa ra KH chăm sóc dinh dưỡng, tái đánh giá.
3
ĐẶT VẤN ĐỀ
4
https://fr.slideshare.net/slideshow/nutrition-in-icu-by-dr-sujith-chadala-md-gen-med-pgpc-idccm/238774691
ICU patient
5
1. Bakr E. H, Bosaeed B. O, Alkhiri D. M, Basaqr R. O, Ahmed M. A, Shehata R. A. Assessment of Nutritional Status for Intensive Care Patients. Nutr Food Sci 2024; 12(3). doi
2. Moghaddam, O.M., Emam, M.H., Irandoost, P. et al. Relation between nutritional status on clinical outcomes of critically ill patients: emphasizing nutritional screening tools in a prospective cohort investigation. BMC Nutr 10, 69 (2024).
3. Nguyễn TT, Phạm VP, Nghiêm NT, Ngô TT, Tạ TTN. Tình trạng dinh dưỡng của người bệnh cao tuổi và một số yếu tố liên quan tại khoa Hồi sức tích cực Bệnh viện Lão khoa Trung ương năm 2017-2018. Tạp chí Dinh dưỡng và Thực phẩm. 2022;14(5):9-16. Truy cập Tháng Chạp 27, 2024. https://tapchidinhduongthucpham.org.vn/index.php/jfns/article/view/318
4. Phùng , T. H., & Nguyễn , Q. D. . (2024). Tình trạng dinh dưỡng và thực trạng nuôi dưỡng người bệnh tại khoa Hồi sức cấp cứu Bệnh viện Đa khoa Sơn Tây. Tạp Chí Y học Việt Nam, 533(1). https://doi.org/10.51298/vmj.v533i1.7768
ĐẶT VẤN ĐỀ
6
ĐẶT VẤN ĐỀ
Hướng dẫn Dinh dưỡng
trong điều trị bệnh nhân nặng
Tổng hội Y học Việt Nam 2019
“ESPEN practical and partially revised guideline: Clinical nutrition in the intensive care unit” (2023)
1. Tổng hội Y học Việt Nam (2019). Hướng dẫn dinh dưỡng trong điều trị bệnh nhân nặng. NXB Y học Hà Nội.
2. Singer P, Blaser AR, Berger MM, et al. ESPEN practical and partially revised guideline: Clinical nutrition in the intensive care unit. Clin Nutr. 2023 Sep;42(9):1671-1689. doi: 10.1016/j.clnu.2023.07.011. Epub 2023 Jul 15. PMID: 37517372.
Hồi sức tích cực, Bệnh viện Quân y 175
thực hành dinh dưỡng
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
7
Mô tả một số đặc điểm về dinh dưỡng ở người
bệnh điều trị tại khoa Hồi sức tích cực, bệnh
viện Quân y 175
01
02
Khảo sát tình trạng dinh dưỡng sau 1 tuần điều
trị và một số yếu tố liên quan đến nguy cơ suy
dinh dưỡng ở nhóm đối tượng trên
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
8
Thiết kế nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Thời gian
Địa điểm
9
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Cỡ mẫu
Chọn mẫu thuận tiện
Số lượng 102 NB/7 tháng
Công cụ thu thập số liệu
Hồ sơ nghiên cứu
Điểm SOFA, APACHE II, XN khác
Điểm SGA, NRS, MNS
Xử lý số liệu
SPSS 27.0
Khác biệt có YNTK với p < 0,05. Độ tin cậy 95%
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
10
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
11
Phương pháp đánh giá tình trạng dinh dưỡng tổng thể (hiệu chỉnh)
SGA (Subjective Global Assessment)
Tổng hội Y học Việt Nam (2019). Hướng dẫn dinh dưỡng trong điều trị bệnh nhân nặng. NXB Y học Hà Nội.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
12
Xác định/ Sàng lọc nguy cơ SDD bằng NRS (Nutrition Risk Screening)
Tổng hội Y học Việt Nam (2019). Hướng dẫn dinh dưỡng trong điều trị bệnh nhân nặng. NXB Y học Hà Nội.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Thang điểm NUTRIC hiệu chỉnh (Modified NUTRIC Score - MNS)
13
Tổng hội Y học Việt Nam (2019). Hướng dẫn dinh dưỡng trong điều trị bệnh nhân nặng. NXB Y học Hà Nội.
SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU
14
NB nhập khoa HSTC,
BVQY175 từ th1 – th8/2024
Chế độ DD theo cung cấp
của khoa Dinh dưỡng
Thỏa tiêu chuẩn chọn bệnh và
không thuộc tiêu chuẩn loại trừ
Lấy vào nghiên cứu và
thu thập số liệu nghiên cứu
Không
Loại khỏi nghiên cứu
ND theo MT1: đặc điểm chung và đặc điểm DD lúc nhập viện (đánh giá 24h đầu), thang điểm SGA, NRS, MNS.
ND theo MT2: đánh giá TTDD sau 1 tuần điều trị, phân nhóm nguy cơ SDD theo thang điểm MNS và khảo sát một số yếu tố liên quan đến nguy cơ SDD
Phân tích số liệu, kết quả NC, bàn luận
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU�VÀ BÀN LUẬN
15
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
16
Đặc điểm về giới tính và tuổi
Dương Thị Nga (2022): 60,32% là nam giới, tuổi độ trung bình 58,18 ± 15,22
Nguyễn Ngọc Thu (2023): 65,9% là nam giới
n = 102
Tuổi (năm) TV (KTPV 25% - 75%)
59 (42 – 69)
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
17
Đặc điểm về bệnh lý nền mạn tính
Nguyễn Thị Trang (2018): nhóm 3 bệnh nền chiếm 32,6%
n = 102
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
18
Thang điểm đánh giá trình trạng bệnh nặng trong HSTC
Lê Thị Phương Thuý (2019): APACHE II là 18,3 ± 5,4 điểm
Thang điểm | Giá trị |
Điểm SOFA trong 24h đầu, TB ± ĐLC Giá trị Min - Max | 10,90 ± 3,00 2 - 18 |
Điểm APACHE II trong 24h đầu, TB ± ĐLC Giá trị Min - Max | 17,41 ± 5,72 4 - 31 |
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
19
Vũ Thị Ngọc (2018): HGB là 116,67 ± 28,6 g/L
Servia-Goixart L (2021): NB có TMXN chiếm 91,2%, sử dụng vận mạch chiếm 73,9%
Đặc điểm (n = 102) | Giá trị |
HGB (g/L), TB ± ĐLC Giá trị Min - Max | 117,49 ± 21,58 6,90 – 16,10 |
Thở máy xâm nhập trong 24h đầu (%) | 90,2% |
Vận mạch trong 24h đầu (%) | 61,8% |
Nhiễm trùng trong 24h đầu (%) | 70,6% |
Lọc máu trong 24h đầu (%) | 57,8% |
Đặc điểm LS, CLS khác lúc nhập viện
(đánh giá trong 24h đầu)
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
20
Chỉ số BMI lúc nhập viện
(đánh giá trong 24h đầu)
Nguyễn Thị Thư (2018): BMI: 21,6± 2,7 kg/m2
Bianci de Athajde (2024): BMI: 24,9 ± 7,45 kg/m2
n = 102
BMI (kg/m2), TB ± ĐLC Giá trị Min - Max | 22,18 ± 3,08 17,25 - 31,25 |
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
21
Xét nghiệm Albumin lúc nhập viện
(đánh giá trong 24h đầu)
n = 102
Albumin (g/L), TB ± ĐLC Giá trị Min - Max | 31,16 ± 5,58 17,40 – 47,50 |
Nguyễn Thị Thư (2018): Albumin: 31,0 ± 5.5 g/L
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
22
Vũ Thị Ngọc (2018): SGA-B 51.1%
n = 102
Thang điểm đánh giá tình trạng dinh dưỡng tổng thể SGA (Subjective Global Assessment)
lúc nhập viện
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
23
2 thang điểm sàng lọc nguy cơ SDD lúc nhập viện MNS (Modified NUTRIC Score) NRS (Nutrition Risk Screening) | |
Điểm NRS, TB ± ĐLC | 3,15 ± 1,12 |
Điểm MNS, TB ± ĐLC | 4,75 ± 1,90 |
Servia-Goixart L (2021): MNS là 3,2 ± 2,1
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
24
Phùng Thị Hậu (2022): nguy cơ SDD theo điểm NRS chiếm 88,4%
n = 102
Tỉ lệ nguy cơ SDD theo 2 thang điểm MNS và NRS |
NRS ≥ 3 điểm: nguy cơ SDD, cần KHCS NRS < 3 điểm: đánh giá lại sau 1 tuần, tránh YTNC |
MNS 5 - 9: nguy cơ SDD cao, kết cục LS xấu |
MNS 0 - 4: nguy cơ SDD thấp |
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
25
Một số vấn đề liên quan đến can thiệp dinh dưỡng
trong 1 tuần điều trị
n = 102
Nguyễn Thị Thư (2018): trào ngược 47,6%, tiêu lỏng 14,3%
Nguyễn Ngọc Thu (2023): trào ngược/tồn lưu 14,4%
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
26
Khảo sát tình trạng dinh dưỡng sau 1 tuần điều trị
Đặc điểm (n = 102) | Nhập viện (24h đầu) | Ngày thứ 7 | p-value |
Điểm MNS, TB ± ĐLC | 4,75 ± 1,90 | 4,41 ± 1,85 | 0,006 |
Phân nhóm nguy cơ SDD theo MNS (%) Nhóm MNS thấp 0 – 4 điểm Nhóm MNS cao 5 – 9 điểm |
45,1% 54,9% |
49% 51% | < 0,001 |
Albumin (g/L) | 31,16 ± 5,58 | 30,85 ± 3,98 | 0,54 |
HGB (g/L) | 117,49 ± 21,58 | 101,74 ± 18,94 | < 0,001 |
Nguyễn Thị Thư (2018): Albumin🠇 28,5 ± 5,0 g/L và HGB🠇 là 113,2 ± 16,3 g/L (p < 0,05)
Nguyễn Ngọc Thu (2023): điểm MNS là 3,7 ± 1,6, Albumin🠇 26,9 ± 4,6 g/L và HGB🠇 104,3 ± 9,2 g/L (p < 0,05)
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
27
Các yếu tố liến quan đến nguy cơ SDD cao theo thang điểm MNS
(mô hình hồi quy logistic đơn biến)
Đặc điểm (n = 102) | OR | KTC 95% | p-value |
Thở máy xâm nhập (%) | 11,20 | 1,362 – 92,12 | 0,025 |
Dinh dưỡng tĩnh mạch thay thế (%) | 2,83 | 1,27 – 6,33 | 0,011 |
HGB (g/L) | 0,73 | 0,58 – 0,92 | 0,008 |
Albumin ( g/L) | 0,87 | 0,78 – 0,98 | 0,018 |
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
28
Các yếu tố liến quan đến nguy cơ SDD cao theo
thang điểm MNS
(mô hình hồi quy logistic đa biến)
Đặc điểm (n = 102) | aOR | KTC 95% | p-value |
Thở máy xâm nhập (%) | 11,22 | 1,28 – 98,06 | 0,029 |
Dinh dưỡng tĩnh mạch thay thế (%) | 2,38 | 0,98 – 5,79 | 0,056 |
HGB (g/L) | 0,75 | 0,57 – 0,99 | 0,039 |
Albumin (g/L) | 0,92 | 0,81 – 1,04 | 0,202 |
Nguyễn Thị Trang (2018): NB có TMXN nguy cơ SDD cao gấp 6,2 lần NB không TMXN
KẾT LUẬN
Nguy cơ SDD cao trong Hồi sức có liên quan:
29
HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU
30
KIẾN NGHỊ
31
XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN
QUÝ THẦY CÔ
QUÝ ĐỒNG NGHIỆP!