SO SÁNH KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GIỮA MỞ KHÍ QUẢN SỚM SO VỚI MUỘN Ở NGƯỜI BỆNH TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC�
Ths. Trần Xuân Ngọc.
NỘI DUNG�
ĐẶT VẤN ĐỀ
ĐỐI TƯỢNG VÀ PPNC
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
KẾT LUẬN
ĐẶT VẤN ĐỀ
ĐẶT VẤN ĐỀ
�
MKQ sớm: ≤ 7 ngày
MKQ muộn: > 7 ngày.
Thời điểm MKQ
Các nghiên cứu trên thế giới
Nghiên cứu của Adly A và Hosokawa K cho thấy MKQ sớm (<10 ngày) giảm thời gian thở máy, thời gian sử dụng an thần, thời gian cai thở máy và giảm tỷ lệ viêm phổi thở máy.
Nghiên cứu của Khalili và cộng sự cho thấy MKQ sớm ((≤ 6 ngày ) giảm thời gian nằm tại ICU, giảm tỉ lệ VAP và giảm tỉ lệ tử vong.
ĐẶT VẤN ĐỀ
So sánh kết quả điều trị giữa mở khí quản sớm so với muộn
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU�
ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU�*Thời gian và địa điểm nghiên cứu�-Thời gian: 01/2023 đến 12/2023�-Địa điểm: Khoa Cấp cứu & Hồi sức tích cực – Bệnh viện Đại học Y Hà Nội�*Đối tượng nghiên cứu:�
Tiêu chuẩn lựa chọn:
-BN điều trị tại khoa CC&HSTC
-Bệnh nhân có chỉ định MKQ:
1,Các TH tiên lượng thông khí nhân tạo dài ngày
2,Các bệnh lý gây SHH khó phục hồi: các bệnh lý TK, hôn mê, nhược cơ, uốn ván…
3, Tắc đường thở do tắc đờm, ứ đọng đờm dãi mà đặt ống NKQ không giải quyết được.
4, Các chấn thương nặng như CTSN, RHM, lồng ngực, bỏng nặng.
5, Các biểu hiện liệt thanh quản hai bên.
Tiêu chuẩn loại trừ:
-Không có đầy đủ thông tin về bệnh nhân.
THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU
CÁC BIẾN SỐ
Đặc điểm chung của người bệnh
Đặc điểm điều trị
Kết quả điều trị
Tuổi, giới tính, Glasgow, tình trạng hô hấp
Lọc máu, dùng vận mạch, dùng corticoids, thời gian nằm viện, thời gian thở máy, thời gian cai máy, thời gian sử dụng an thần
Tỷ lệ cai máy thành công, viêm phổi liên quan thở máy (VAP), biến chứng MKQ, bệnh nhân tử vong trong thời gian điều trị
CÔNG CỤ THU THẬP SỐ LIỆU
Công cụ thu thập số liệu
Thu thập số liệu bằng bộ câu hỏi soạn sẵn
Thu thập thông tin nhân khẩu học, đặc điểm điều trị bằng phần mềm Isofh
Theo dõi kết quả điều trị : quan sát trực tiếp và sử dụng phần mềm Isofh
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Biến số | Phân nhóm người bệnh | p | ||
MKQ sớm n (%) | MKQ muộn n (%) | |||
Giới | Nam | 22 (73,3) | 18 (64,3) | 0,457* |
Nữ | 8 (26,7) | 10 (35,7) | ||
Tuổi | < 70 | 20 (66,7) | 18 (64,3) | 0,849* |
≥ 70 | 10 (33,3) | 10 (35,7) | ||
Glasgow | ≤ 8 | 7 (23,3) | 5 (17,9) | 0,585* |
> 8 | 15 (50) | 12 (42,9) | ||
Sử dụng an thần | 8 (26,7) | 11 (39,3) | ||
Tình trạng hô hấp | Đã đặt NKQ | 28 (93,3) | 28 (100) | 0,164* |
Chưa đặt NKQ | 2 (6,7) | 0 (0) | ||
Tổng | 30 | 28 |
| |
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Chỉ số nghiên cứu | Phân nhóm người bệnh | Chỉ số phân tích | ||
MKQ sớm n (%) | MKQ muộn n (%) |
p | ||
Lọc máu | Có | 2 (33,3) | 4 (66,7) | 0,341* |
Không | 28 (53,8) | 24 (46,2) | ||
Dùng vận mạch | Có | 21 (52,5) | 19 (47,5) | 0,86* |
Không | 9 (50) | 9 (50) | ||
Dùng corticoids | Có | 9 (45) | 11 (55) | 0,452* |
Không | 21 (55,3) | 17 (44,7) | ||
Tổng (n) | 30 | 28 |
| |
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Chỉ số nghiên cứu | Phân nhóm người bệnh | Chỉ số phân tích | |||
MKQ sớm n (%) | MKQ muộn n (%) | OR (CI 95%) | p | ||
Tổng viện phí | M ± SD | 62,6 ± 52,5 | 174,3 ± 199,3 |
| 0,001 |
≥ 50 triệu | 14 (46,7) | 23 (82,1) | 0,19 (0,06 – 0,63) | 0,005 | |
< 50 triệu | 16 (53,3) | 5 (17,9) | |||
Cai máy thành công | Có | 21 (70,0) | 15 (46,4) | 2,02 (0,69 – 5,94) | 0,198 |
Không | 9 (30,0) | 13 (53,6) | |||
VAP | Có | 7 (23,3) | 12 (42,9) | 0,41 (0,13 – 1,26) | 0,113 |
Không | 23 (76,7) | 16 (57,1) | |||
Tử vong | Có | 0 (0) | 2 (7,1) | 0,46 (0,35 – 0,62) | 0,136 |
Không | 30 (100,0) | 26 (92,9) | |||
Biến chứng MKQ | Không | 22 (73,3) | 26 (92,9) | 4,73 (0,91 – 24,62) | 0,049 |
Chảy máu | 8 (26,7) | 2 (7,1) | |||
Tổng | 30 | 28 |
|
| |
KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Biến số | Phân nhóm người bệnh | p | |
MKQ sớm (M ± SD) | MKQ muộn (M ± SD) | ||
Thời gian nằm ICU | 10,3 ± 8,3 | 20,7 ± 11,4 | < 0,001 |
Thời gian thở máy | 5,7 ± 3,7 | 16,5 ± 14,6 | < 0,001 |
Thời gian cai máy | 3,93 ± 4,6 | 5,82 ± 6,5 | 0,419 |
Thời gian sử dụng an thần | 3,2 ± 4,0 | 6,43 ± 10,4 | 0,642 |
MKQ: Mở khí quản
KẾT LUẬN�
KẾT LUẬN�
Qua nghiên cứu 58 bệnh nhân mở khí quản được chia làm hai nhóm: mở khí quản sớm và mở khí quản muộn, chúng tôi nhận thấy dường như nhóm mở khí quản sớm có một số ưu điểm như thời gian thở máy ngắn hơn, thời gian nằm ICU ngắn hơn và chi phí nằm viện giảm hơn.
HẠN CHẾ�
EM XIN CẢM ƠN SƯ CHÚ Ý LẮNG NGHE CỦA THẦY CÔ VÀ ĐỒNG NGHIỆP