1 of 20

SO SÁNH KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ GIỮA MỞ KHÍ QUẢN SỚM SO VỚI MUỘN Ở NGƯỜI BỆNH TẠI KHOA HỒI SỨC TÍCH CỰC�

  • CNĐD: VŨ THỊ NINH
  • Giáo viên hướng dẫn: PGS.TS.Hoàng Bùi Hải,

Ths. Trần Xuân Ngọc.

2 of 20

NỘI DUNG�

ĐẶT VẤN ĐỀ

ĐỐI TƯỢNG VÀ PPNC

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

KẾT LUẬN

3 of 20

ĐẶT VẤN ĐỀ

4 of 20

ĐẶT VẤN ĐỀ

  • Mở khí quản (MKQ) là một trong những thủ thuật phổ biến trong đơn vị hồi sức tích cực
  • Việc mở khí quản sớm đã được chứng minh mang lại nhiều lợi ích hơn so với đặt ống nội khí quản (NKQ) kéo dài bao gồm cải thiện sự thoải mái của bệnh nhân, giảm sử dụng thuốc an thần, thời gian thở máy ngắn hơn, giảm tỷ lệ mắc viêm phổi bệnh viện, thời gian nằm viện ngắn hơn.
  • Các nguy cơ của mở khí quản vẫn xảy ra
  • Thời gian tối ưu cho thủ thuật MKQ vẫn còn gây nhiều tranh luận với các bác sĩ lâm sàng => MKQ sớm hơn mang lại nhiều lợi ích hơn

5 of 20

MKQ sớm: ≤ 7 ngày

MKQ muộn: > 7 ngày.

Thời điểm MKQ

Các nghiên cứu trên thế giới

Nghiên cứu của Adly A và Hosokawa K cho thấy MKQ sớm (<10 ngày) giảm thời gian thở máy, thời gian sử dụng an thần, thời gian cai thở máy và giảm tỷ lệ viêm phổi thở máy.

Nghiên cứu của Khalili và cộng sự cho thấy MKQ sớm ((≤ 6 ngày ) giảm thời gian nằm tại ICU, giảm tỉ lệ VAP và giảm tỉ lệ tử vong.

6 of 20

ĐẶT VẤN ĐỀ

  • Nghiên cứu “Đánh giá lợi ích mở khí quản sớm so với muộn ở người bệnh nặng tại Khoa Cấp cứu và Hồi sức tích cực, Bệnh viện Đại học Y Hà Nội năm 2023”

So sánh kết quả điều trị giữa mở khí quản sớm so với muộn

7 of 20

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

8 of 20

ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU�*Thời gian và địa điểm nghiên cứu�-Thời gian: 01/2023 đến 12/2023�-Địa điểm: Khoa Cấp cứu & Hồi sức tích cực – Bệnh viện Đại học Y Hà Nội�*Đối tượng nghiên cứu:

Tiêu chuẩn lựa chọn:

-BN điều trị tại khoa CC&HSTC

-Bệnh nhân có chỉ định MKQ:

1,Các TH tiên lượng thông khí nhân tạo dài ngày

2,Các bệnh lý gây SHH khó phục hồi: các bệnh lý TK, hôn mê, nhược cơ, uốn ván…

3, Tắc đường thở do tắc đờm, ứ đọng đờm dãi mà đặt ống NKQ không giải quyết được.

4, Các chấn thương nặng như CTSN, RHM, lồng ngực, bỏng nặng.

5, Các biểu hiện liệt thanh quản hai bên.

Tiêu chuẩn loại trừ:

-Không có đầy đủ thông tin về bệnh nhân.

9 of 20

THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU

  • Thiết kế nghiên cứu: nghiên cứu phân tích
  • Phương pháp và chọn mẫu: Chọn mẫu toàn bộ
  • Các phân tích thống kê được thực hiện với phần mềm SPSS, phiên bản 22.0.
  • Nghiên cứu này không thực hiện can thiệp trên bệnh nhân. Các thông tin nghiên cứu được mã hóa và chỉ những người có thẩm quyền mới có thể truy cập. Nghiên cứu chỉ có mục đích khoa học

10 of 20

CÁC BIẾN SỐ

Đặc điểm chung của người bệnh

Đặc điểm điều trị

Kết quả điều trị

Tuổi, giới tính, Glasgow, tình trạng hô hấp

Lọc máu, dùng vận mạch, dùng corticoids, thời gian nằm viện, thời gian thở máy, thời gian cai máy, thời gian sử dụng an thần

Tỷ lệ cai máy thành công, viêm phổi liên quan thở máy (VAP), biến chứng MKQ, bệnh nhân tử vong trong thời gian điều trị

11 of 20

CÔNG CỤ THU THẬP SỐ LIỆU

Công cụ thu thập số liệu

Thu thập số liệu bằng bộ câu hỏi soạn sẵn

Thu thập thông tin nhân khẩu học, đặc điểm điều trị bằng phần mềm Isofh

Theo dõi kết quả điều trị : quan sát trực tiếp và sử dụng phần mềm Isofh

12 of 20

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

13 of 20

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Biến số

Phân nhóm người bệnh

p

MKQ sớm

n (%)

MKQ muộn

n (%)

Giới

Nam

22 (73,3)

18 (64,3)

0,457*

Nữ

8 (26,7)

10 (35,7)

Tuổi

< 70

20 (66,7)

18 (64,3)

0,849*

≥ 70

10 (33,3)

10 (35,7)

Glasgow

≤ 8

7 (23,3)

5 (17,9)

0,585*

> 8

15 (50)

12 (42,9)

Sử dụng an thần

8 (26,7)

11 (39,3)

Tình trạng hô hấp

Đã đặt NKQ

28 (93,3)

28 (100)

0,164*

Chưa đặt NKQ

2 (6,7)

0 (0)

Tổng

30

28

 

14 of 20

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Chỉ số nghiên cứu

Phân nhóm người bệnh

Chỉ số phân tích

MKQ sớm

n (%)

MKQ muộn

n (%)

 

p

Lọc máu

2 (33,3)

4 (66,7)

0,341*

Không

28 (53,8)

24 (46,2)

Dùng vận mạch

Có

21 (52,5)

19 (47,5)

0,86*

Không

9 (50)

9 (50)

Dùng corticoids

Có

9 (45)

11 (55)

0,452*

Không

21 (55,3)

17 (44,7)

Tổng (n)

30

28

 

15 of 20

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Chỉ số nghiên cứu

Phân nhóm người bệnh

Chỉ số phân tích

MKQ sớm

n (%)

MKQ muộn

n (%)

OR (CI 95%)

p

Tổng viện phí

M ± SD

62,6 ± 52,5

174,3 ± 199,3

 

0,001

≥ 50 triệu

14 (46,7)

23 (82,1)

0,19

(0,06 – 0,63)

0,005

< 50 triệu

16 (53,3)

5 (17,9)

Cai máy thành công

Có

21 (70,0)

15 (46,4)

2,02

(0,69 – 5,94)

0,198

Không

9 (30,0)

13 (53,6)

VAP

Có

7 (23,3)

12 (42,9)

0,41

(0,13 – 1,26)

0,113

Không

23 (76,7)

16 (57,1)

Tử vong

Có

0 (0)

2 (7,1)

0,46

(0,35 – 0,62)

0,136

Không

30 (100,0)

26 (92,9)

Biến chứng MKQ

Không

22 (73,3)

26 (92,9)

4,73

(0,91 – 24,62)

0,049

Chảy máu

8 (26,7)

2 (7,1)

Tổng

30

28

 

 

16 of 20

KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

Biến số

Phân nhóm người bệnh

p

MKQ sớm

(M ± SD)

MKQ muộn

(M ± SD)

Thời gian nằm ICU

10,3 ± 8,3

20,7 ± 11,4

< 0,001

Thời gian thở máy

5,7 ± 3,7

16,5 ± 14,6

< 0,001

Thời gian cai máy

3,93 ± 4,6

5,82 ± 6,5

0,419

Thời gian sử dụng an thần

3,2 ± 4,0

6,43 ± 10,4

0,642

MKQ: Mở khí quản

17 of 20

KẾT LUẬN�

18 of 20

KẾT LUẬN�

Qua nghiên cứu 58 bệnh nhân mở khí quản được chia làm hai nhóm: mở khí quản sớm và mở khí quản muộn, chúng tôi nhận thấy dường như nhóm mở khí quản sớm có một số ưu điểm như thời gian thở máy ngắn hơn, thời gian nằm ICU ngắn hơn và chi phí nằm viện giảm hơn.

19 of 20

HẠN CHẾ�

  1. Lựa chọn mẫu nghiên cứu của 2 nhóm chưa chặt chẽ.
  2. Cỡ mẫu còn nhỏ.

20 of 20

EM XIN CẢM ƠN SƯ CHÚ Ý LẮNG NGHE CỦA THẦY CÔ VÀ ĐỒNG NGHIỆP