1 of 20

Khởi động

2 of 20

1 lít

5 lít

19L

3 of 20

Tiết 1

Bài 16: Lít

4 of 20

Ghi vở Toán

Thứ … ngày … tháng … năm 2021

TǨn

Bài 16: Lít (tiết 1)

Sách giáo khoa trang 62, 63

5 of 20

Nhận biết, cảm nhận nhiều hơn, ít hơn.

01

Có biểu tượng đơn vị đo dung tích lít.

02

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

Đọc, viết tắt kí hiệu lít; thực hiện được phép so sánh với đơn vị lít.

03

6 of 20

Khám phá

7 of 20

a)

  • Bình đựng được nhiều nước hơn cốc.
  • Cốc đựng được ít nước hơn bình.

ĐỰNG/ CHỨA NHIỀU HƠN, ÍT HƠN

8 of 20

  • Rót hết nước từ bình sang 4 cốc.
  • Lượng nước trong bình bằng lượng nước ở cả 4 cốc.

9 of 20

Đây là ca một lít,

Lít viết tắt là l.

b)

chai một lít:

l

một lít = 1l

10 of 20

Để đo sức chứa của một cái chai, cái ca, cái bình, cái thùng… người ta sử dụng đơn vị đo đó là lít.

Lít viết tắt là l/ l.

Lít

Lít được dùng để làm gì?

11 of 20

1 l dầu ăn

1 l sữa tươi

1 l nước mắm

12 of 20

Đọc

Viết

2 lít

2l

Đọc viết (theo mẫu) 

13 of 20

  • Rót nước đầy hai ca 1l, ta được … l nước.

1l + 1l = 2l.

2

14 of 20

15 of 20

Quan sát tranh rồi chọn câu đúng.

1

Đổ hết nước từ ca 1l được đầy một chai và một cốc (như hình vẽ)

  1. Chai đựng 1l nước.
  2. Chai đựng ít hơn 1l nước.
  3. Chai đựng nhiều hơn 1l nước.

16 of 20

l

Số

2

?

?

10

l

3

?

l

20

?

l

5

?

l

2

17 of 20

Số

3

?

Rót hết nước từ bình A và bình B được các cốc nước (như hình vẽ).

?

?

?

a) Lượng nước ở bình A là cốc. Lượng nước ở bình B là cốc.

b) Lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng nước ở bình A cốc

4

6

2

18 of 20

Bình A rót đầy 4 cốc nước, bình B rót đầy 6 cốc nước như thế.

Hỏi lượng nước ở bình B nhiều hơn lượng nước ở bình A bao nhiêu cốc?

Lượng nước ở bình B nhiều hơn bình A là:

6 – 4 = 2 (cǬ)

Đáp số: 2 cǬ nưϐ.

Bài giải

Tóm tắt:

Bình A : 4 cốc

Bình B : 6 cốc

B nhiều hơn A: …cốc?

19 of 20

Số lít nước cần uống hàng ngày:

Khoảng

2 lít nước mỗi ngày.

20 of 20

Chào tạm biệt các em!