1 of 32

Chương 6 �TIỀN TỆ VÀ �CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ

KINH TẾ HỌC VĨ MÔ

2 of 32

I. Tiền tệ �1.Khái niệm của tiền

Tiền là bất cứ phương tiện nào được thừa nhận chung để thanh toán cho việc giao hàng hoặc để thanh toán nợ nần.

2

3 of 32

2. Chức năng của tiền

    • Phương tiện trao đổi
    • Đơn vị hạch toán
    • Phương tiện cất trữ giá trị
    • Phương tiện thanh toán

3

4 of 32

3. Các hình thái của tiền

  • Tiền hàng hóa tồn tại dưới hình thức một hàng hóa có giá trị cố hữu.
    • Ví dụ: Vàng, bạc, thuốc lá, vỏ sò.
    • Giá trị của của tiền = giá trị của vật dùng làm tiền.
  • Tiền pháp định là loại tiền được tạo ra nhờ nghị định của chính phủ.
    • Nó không có giá trị cố hữu.
    • Ví dụ: tiền đồng, tiền giấy, séc.
    • Giá trị của tiền > giá trị của vật dùng làm tiền.
  • Tiền ngân hàng là những tài khoản ngân hàng mà người gửi có thể sử dụng theo nhu cầu bằng cách viết séc. Là những con số mà ngân hàng ghi nợ khách hàng dưới dạng tài khoản séc.

4

5 of 32

4. Khối lượng tiền tệ

  • Theo nghĩa hẹp - M1
    • Gồm các khoản tiền có thể sử dụng ngay lập tức và không bị hạn chế
    • M1= Tiền mặt ngoài ngân hàng + Tiền ngân hàng
    • Tiền mặt bao gồm tiền giấy và tiền kim loại nằm ngoài ngân hàng.
  • Tiền theo nghĩa rộng

M2 = M1 + Những khoản gửi có thể nhanh chóng chuyển thành tiền mặt mà hầu như không bị mất mát

M3 = M2 + Những khoản gửi có thể chuyển thành tiền mặt nhưng tương đối chậm hoặc phải chịu mất mát

M4 = M3 + Chứng khoán kho bạc, thương phiếu, hối phiếu nhận thanh toán ở ngân hàng

5

6 of 32

II. Ngân hàng và cung tiền

Ngân hàng có thể làm thay đổi lượng cầu về tiền gửi ngân hàng trong nền kinh tế và cung tiền.

6

7 of 32

1. Hệ thống ngân hàng

7

NGÂN HÀNG TRUNG ƯƠNG

NGÂN HÀNG TRUNG GIAN

NGÂN HÀNG ĐT & PT

NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

NGƯỜI CHO VAY

NGƯỜI VAY

NGƯỜI CHO VAY

NGƯỜI VAY

8 of 32

Hệ thống ngân hàng ở Việt Nam

  • Thời kỳ trước 1986: Ngân hàng 1 cấp
  • Thời kỳ 1987 - 1990: Ngân hàng 2 cấp
    • Ngân hàng nhà nước
    • Ngân hàng chuyên doanh
      • NH ngoại thương
      • NH Nông nghiệp và phát triển nông thôn
      • NH công thương
      • NH Đầu tư và xây dựng …..
  • Thời kỳ 1991 đến nay: Ngân hàng 2 cấp
    • Ngân hàng nhà nước
    • Ngân hàng trung gian

8

9 of 32

2. Hoạt động của NHTG

2.1. Kinh doanh

  • Nhận tiền gửi: tiền sử dụng séc, tiền tiết kiệm không kỳ hạn và có kỳ hạn
  • Cho vay, đầu tư chứng khoán,…

2.2. Dự trữ

  • Dự trữ bắt buộc: là lượng tiền mặt mà NHTG phải ký gửi vào quỹ dự trữ của NHTW.
  • Dự trữ tùy ý: là lượng tiền mà NHTG giữ lại tại quỹ tiền mặt của mình.

9

10 of 32

Tỷ lệ dự trữ

Tỷ lệ dự trữ là tỷ số giữa lượng tiền dự trữ trong toàn bộ hệ thống ngân hàng so với tổng lượng tiền ngân hàng (tiền sử dụng séc) được tạo ra bởi các ngân hàng trung gian.

Nếu gọi d là tỷ lệ dự trữ, ta có:

Vậy : d = dty + dbb

10

d =

Tiền dự trữ

Tiền NH

=

Dự trữ tùy ý + Dự trữ bắt buộc

Tiền NH

d =

Dự trữ tùy ý

Tiền NH

Dự trữ bắt buộc

Tiền NH

+

11 of 32

3. Cách tạo tiền và số nhân tiền

  • Tài khoản chữ T chỉ ra rằng một ngân hàng:
  • nhận tiền gửi,
  • một phần để dự trữ,
  • và cho vay phần còn lại.
  • Giả sử tỷ lệ dự trữ là 10%.

11

Tài sản có

Tài sản nợ

Ngân hàng thứ nhất

Dự trữ

$10

Cho vay

$90

Tiền gửi

$100

Tổng tài sản

$100

Tổng các khoản nợ

$100

3.1. Cách tạo tiền của NHTG

12 of 32

12

Tài sản có

Tài sản nợ

Ngân hàng thế hệ

thứ nhất

Dự trữ

$10

Cho vay

$90

Tiền gửi

$100

Tổng tài sản

$100

Tài khoản nợ $100

Tài sản có

Tài sản nợ

Ngân hàng thế hệ

thứ hai

Dự trữ

$9

Cho vay

$81

Tiền gửi

$90

Tổng tài sản

$90

Tổng các khoản nợ

$90

13 of 32

Quá trình tạo tiền của NHTG

13

Các thế hệ ngân hàng

Tiền NH tăng thêm

Sử dụng tiền gửi vào

Dự trữ

Cho vay

Thứ 1

100

10

90

Thứ 2

90

9

81

Thứ 3

81

8,1

72,9

Thứ 4

72,9

7,29

65,61

……..

……

…….

……..

Thứ 100

0,00295

0,000295

0,002655

……….

Tổng số

1.000

100

900

14 of 32

Gọi △M1 là toàn bộ lượng tiền ngân hàng tăng thêm, ta có:

△M1= 100 + 90 + 81 + 72,9 + …

= 100 + (0,9)100 + (0,9)2100 + (0,9)3100 + (0,9)4100 + ….

= [1 + 0,9 + (0,9)2 + (0,9)3 + (0,9)4 + …]100

Mà 0< r <1 thì 1 + r + r2 + r3 + r4 + …=

14

15 of 32

3.2. Số nhân tiền

a.Định nghĩa: Số nhân tiền (kM) là hệ số phản ánh khối lượng tiền được tạo ra từ một đơn vị tiền mạnh.

Tiền mạnh - H (tiền cơ sở) bao gồm tiền mặt ngoài ngân hàng và tiền dự trữ trong ngân hàng.

H = Tiền mặt ngoài NH + dự trữ trong NH

M1= Tiền mặt ngoài NH + tiền gửi SD séc

Nếu số nhân của tiền là kM, khi phát hành vào nền kinh tế H đồng, khối lượng tiền sẽ là:

M1 = kM*H Hay: △M1 = kM*H

15

16 of 32

b. Cách tính số nhân của tiền

Trong đó:

Giá trị của kM:

  • kM > 1
  • kM tỷ lệ nghịch với tỷ lệ dự trữ
  • kM tỷ lệ nghịch với tiền mặt ngoài ngân hàng

16

d =

Tiền dự trữ trong NH

Tiền NH

m =

Tiền mặt ngoài NH

Tiền NH

17 of 32

Các công cụ kiểm soát cung ứng tiền tệ của NHTW

    • Nghiệp vụ thị trường mở
    • Thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc
    • Thay đổi lãi suất chiết khấu
    • Thay đổi lãi suất tiền gửi sử dụng séc

17

18 of 32

Nghiệp vụ thị trường mở

  • Để tăng cung tiền, NHTW mua trái phiếu chính phủ từ dân chúng.
  • Để giảm cung tiền, NHTW bán trái phiếu chính phủ cho dân chúng.

18

Thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc

    • Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc làm giảm cung tiền.
    • Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc làm tăng cung tiền.

19 of 32

Thay đổi lãi suất chiết khấu

  • Lãi suất chiết khấu là lãi suất mà các ngân hàng trung gian phải trả khi vay tiền từ NHTW.
    • Tăng lãi suất chiết khấu làm giảm cung tiền.
    • Giảm lãi suất chiết khấu làm tăng cung tiền.

19

20 of 32

III. Thị trường tiền tệ

1. Hàm cung tiền theo lãi suất

Cung về tiền (SM) là toàn bộ khối lượng tiền được tạo ra trong nền kinh tế.

Khối lượng tiền này bao gồm: Tiền mặt ngoài ngân hàng và tiền ngân hàng (tiền sử dụng séc), được xác định bởi:

M1 = kM.H

Với giả định: M1 do NHTW quyết định, không phụ thuộc vào lãi suất. Hàm cung tiền theo lãi suất là hàm hằng: SM = f(r) = M1.

20

21 of 32

Nếu xem xét thận trọng, SM đồng biến r vì: khi r tăng làm chi phí cơ hội nắm giữ tiền tăng:

  • Các NHTG giảm dbb làm d giảm theo
  • Tiền ngoài ngân hàng giảm

Điều này không ảnh hưởng đến phân tích.

21

Lượng tiền

r

M1

SM=M1

22 of 32

2. Hàm cầu tiền theo lãi suất

2.1. Cầu về tiền (DM) là lượng tiền mà mọi người muốn nắm giữ. Có thể tiền mặt ngoài ngân hàng hoặc tiền sử dụng séc.

Cầu về tiền bao gồm:

  • Cầu về tiền để giao dịch
  • Cầu về tiền để dự phòng
  • Cầu về tiền để đầu cơ (đầu cơ chứng khoán)

2.2. Hàm cầu tiền theo lãi suất & sản lượng

Lãi suất là cái giá phải trả khi vay tiền hay cái giá phải cho việc nắm tiền trong tay

22

23 of 32

Dạng hàm cầu tiền tệ:

23

Vì cầu tiền nghịch biến với lãi suất

Vì cầu tiền đồng biến với sản lượng

Trong chương này ta chỉ nghiên cứu cầu tiền phụ thuộc vào lãi suất. Nên ta sử dụng hàm cầu tiền:

24 of 32

Đồ thị

24

Lượng tiền

r

DM

M’1 M1

r2

r1

25 of 32

3. Sự cân bằng của thị trường tiền tệ

Thị trường tiền tệ cân bằng khi cung và cầu về tiền tệ bằng nhau, tức là khi lãi suất (r) thỏa mãn phương trình:

25

SM = DM

Lượng tiền

r

DM

r0

SM

M1

26 of 32

IV. Chính sách tiền tệ

1. Khái niệm và mục tiêu

  • Chính sách tiền tệ là tập hợp những biện pháp làm thay đổi lượng cung tiền.
  • Mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô và kiểm soát lạm phát.

2. Tác động của chính sách tiền tệ

2.1. Trường hợp Y < Yp

Mục tiêu: Đưa sản lượng về mức tiềm năng

  • Lượng cung tiền tăng
  • Làm giảm lãi suất
  • Làm tăng đầu tư

26

27 of 32

Biện pháp

  • Mua chứng khoán của chính phủ
  • Giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc
  • Giảm lãi suất chiết khấu
  • Tăng lãi suất tiền gửi sử dụng séc

27

r

DM

r2

M1

M1+ △M1

r

r1

r2

r1

I1 I2

I = f(r)

M1

I

E1

E2

28 of 32

⭡M1 ⭢ r⭣ ⭢I⭡ ⭢AD⭡ ⭢Y⭡

Chính sách tiền tệ mở rộng

2.2. Trường hợp Y > Yp

⭣M1 ⭢ r⭡ ⭢I⭣ ⭢AD⭣ ⭢Y⭣

Chính sách tiền tệ thu hẹp

Biện pháp:

  • Bán chứng khoán của chính phủ
  • Tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc
  • Tăng lãi suất chiết khấu
  • Giảm lãi suất tiền gửi sử dụng séc

28

29 of 32

3. Định lượng chính sách tiền tệ

Cần điều chỉnh △Y, ta điều chỉnh △AD, sao cho:

Mà:

Giả sử ta có: SM = M1

29

(i)

(ii)

30 of 32

Lãi suất cân bằng lúc đầu được xác định bởi:

Khi thay đổi lượng cung tiền, ta có hàm cung tiền mới:

Khi đó lãi suất cân bằng mới là:

30

31 of 32

Từ đó suy ra:

Từ (i),(ii)&(iii) ta được:

31

(iii)

32 of 32

Ví dụ:

DM = 650 - 100r SM = 500

S = -100 + 0,25Yd Yp = 1040

I = 170 + 0,05Y - 80r G = 300 ; X = 150

T = 40 + 0,2Y M = 70 + 0,15Y

1. Tìm lãi suất cân bằng

2. Tìm SLCB

3. Để đưa sản lượng về mức tiềm năng thì chính phủ thực hiện chính sách tiền tệ như thế nào?

32