1 of 21

ĐÁNH GIÁ MỐI LIÊN QUAN GIỮA CHỈ SỐ KHỐI CƠ THỂ (BMI) VỚI KẾT QUẢ CHĂM SÓC ĐIỀU DƯỠNG Ở NGƯỜI BỆNH SỐC TIM

TẠI KHOA HỒI SỨC TIM MẠCH BỆNH VIỆN TWQĐ 108

CNĐD Trần Văn Tú

Khoa Hồi Sức Tim Mạch - Bệnh viện Trung ương quân đội 108

2 of 21

NỘI DUNG

1

2

3

4

ĐẶT VẤN ĐỀ

ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

KẾT LUẬN

3 of 21

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sốc tim

  • Là hội chứng do rối loạn chức năng tim dẫn đến giảm cung lượng tim, gây giảm tưới máu mô, hậu quả suy đa tạng và tử vong
  • Biểu hiện của sốc tim bao gồm tụt huyết áp, giảm tưới máu tới các cơ quan đích
  • Là nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở bệnh nhân tim mạch
  • Sốc tim do nhiều nguyên nhân như: NMCT cấp, Viêm cơ tim cấp… (1)

1.Samsky M.D, Cardiogenic Shock After Acute Myocardial Infarction: A Review. JAMA, 326 (18), 1840-1850.

4 of 21

ĐẶT VẤN ĐỀ

Chỉ số khối cơ thể (BMI – Body Mass Index)

  • Là phương pháp hữu hiệu đánh giá tổng quan tình trạng cơ thể thông qua cân nặng và chiều cao
  • Tình trạng thừa cân béo phì là một trong những yếu tố nguy cơ cao của nhiều bệnh lý tim mạch như: Bệnh mạch vành, suy tim, tăng huyết áp…
  • Chỉ số BMI được chứng minh là yếu tố tiên lượng kết quả điều trị của bệnh nhân sốc tim (2)

2.Hermansen G.F (2021). Association of Body Mass Index with Mortality in Patients with Cardiogenic Shock following Acute Myocardial Infarction: A Contemporary Danish Cohort Analysis. Cardiology, 146 (5), 575-582.

5 of 21

Jayakuma S, Circ Heart Fail. 2021;14:e007937

6 of 21

Đánh giá mối liên quan giữa chỉ số khối cơ thể (BMI) với kết quả chăm sóc điều dưỡng ở người bệnh sốc tim

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

7 of 21

Đối tượng

  • Bao gồm 60 bệnh nhân sốc tim do mọi nguyên nhân điều trị tại khoa Hồi sức tim mạch. Bệnh viện TWQĐ 108 từ tháng 1/2022 đến tháng 1/2023

Phương pháp nghiên cứu

  • Nghiên cứu hồi cứu kết hợp tiến cứu, mô tả

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

8 of 21

Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Bệnh nhân sốc tim được chẩn đoán theo tiêu chuẩn của hiệp hội tim mạch châu âu 20164

  • Huyết áp tâm thu <90mmHg dù đã được bù dịch đầy đủ với bằng chứng lâm sàng và cận lâm sàng tổn thương cơ quan đích
  • Lâm sàng giảm tưới máu mô: đầu chi lạnh, vã mồ hôi, thiểu niệu, ý thức lú lẫn....
  • Cận lâm sàng: tăng creatinin huyết thanh, toan chuyển hóa, lactac tăng

4. 2016 ESC Guidelines for the diagnosis and treatment of acute and chronic heart failure

9 of 21

Tiêu chuẩn loại trừ

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

  • Bệnh nhân không thu thập được các dữ liệu nghiên cứu
  • Bệnh nhân hoặc người nhà từ chối tham gia nghiên cứu

10 of 21

  • Đặc điểm chung: tuổi, giới, BMI, tiền sử bệnh, thời điểm và nguyên nhân sốc tim
  • Đặc điểm các công tác điều dưỡng: sử dụng thuốc vận mạch, cartheter tĩnh mạch trung tâm, artline động mạch, các biện pháp hỗ trợ thông khí, lọc máu liên tục, bóng đối xung nội động mạch chủ (IABP), oxy hoá máu qua màng ngoài cơ thể (ECMO)
  • Đánh giá thời gian nằm viện, chi phí điều trị, tỷ lệ tử vong
  • Đánh giá mối liên quan giữa BMI với các biện pháp điều dưỡng, điều trị cần sử dụng và kết quả điều trị của bệnh nhân

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

11 of 21

5. World Health Organization. Regional Office for the Western P. (2000). The Asia-Pacific perspective : redefining obesity and its treatment, Sydney : Health Communications Australia.

Phân loại

IDI & WPRO BMI (kg/m2)

Cân nặng thấp (gầy)

<18,5

Bình thường

18,5-22,9

Thừa cân

≥23

Tiền béo phì

23-24,9

Béo phì độ I

25-29,9

Béo phì độ II

≥30

Béo phì độ III

≥40

Phân loại BMI theo tiêu chuẩn dành cho người châu á của IDI-WPRO 20005

12 of 21

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

13 of 21

Đặc điểm chung của bệnh nhân

14 of 21

Một số xét nghiệm cận lâm sàng

Đặc điểm (n=60)

X ± SD

Hồng cầu (T/L)

4,24 ± 0,53

Hemoglobin (g/L)

129,37 ± 24,63

Glucose (mmol/L)

16,62 ± 35,02

Ure (mmol/L)

10,53 ± 6,18

Creatinin (µmol/L)

131,25 ± 67,76

GOT (U/L)

333,72 ± 987,61

GPT (U/L)

156,97 ± 345,21

Lactat (mmol/L)

5,95 ± 4,15

NT-proBNP (pg/mL)

10053,48 ± 10391,25

Natri (mmol/L)

136,16 ± 5,73

Kali (mmol/L)

4,09 ± 0,95

EF (%)

45,25 ± 12,27

15 of 21

Đặc điểm chăm sóc điều dưỡng

Đặc điểm (n=60)

X ± SD hoặc n (%)

Số lượng thuốc vận mạch

1 thuốc

12 (20%)

2 thuốc

15 (25%)

3 thuốc

33 (55%)

Thời gian dùng thuốc vận mạch (giờ)

63,24 ± 74,84

Đường truyền ngoại vi

1 đường

57 (94,8%)

2 đường

3 (5,2%)

Tĩnh mạch trung tâm

60 (100%)

Huyết áp động mạch xâm lấn

45 (75%)

PiCCO

20 (33,3%)

Thông khí

Thở oxy

12 (20%)

Thở không xâm nhập

5 (8,3%)

Thở xâm nhập

43 (71,7%)

Lọc máu liên tục

18 (30%)

Bóng đối xung động mạch chủ

9 (15%)

ECMO

3 (5%)

Samsky M.D., Morrow D.A., Proudfoot A.G., et al. (2021). Cardiogenic Shock After Acute Myocardial Infarction: A Review. JAMA, 326 (18), 1840-1850.

16 of 21

Kết quả điều trị

Đặc điểm (n=60)

X ± SD hoặc n (%)

Thời gian thoát sốc (giờ)

40,65 ± 70,88

Thời gian hộ lý cấp 1 (ngày)

5,42 ± 4,85

Thời gian thở máy (ngày)

3,20 ± 4,86

Thời gian nằm viện (ngày)

7,68 ± 4,80

Tổng chi phí điều trị (triệu VNĐ)

106,92 ± 75,09

Kết quả

Sống

20 (33,3%)

Tử vong nội viện

17 (28,3%)

Tử vong trong 30 ngày

40 (66,7%)

17 of 21

Liên quan giữa BMI và công tác chăm sóc điều dưỡng, chi phí điều trị

Đặc điểm (n=60)

Không thừa cân

(n=34)

Thừa cân

(n=26)

p

Số lượng thuốc vận mạch

1 thuốc

6 (17,6%)

6 (23,1%)

> 0,05

2 thuốc

6 (17,6%)

9 (34,6%)

3 thuốc

22 (64,7%)

11 (42,3%)

Thời gian hộ lý cấp I (ngày)

5,87 ± 0,95

4,83 ± 0,74

> 0,05

Thời gian nằm viện (ngày)

6,54 ± 0,87

9,15 ± 0,79

< 0,05

Chi phí điều trị (triệu VNĐ)

90,79 ± 13,41

128,02 ± 13,04

< 0,05

18 of 21

Liên quan giữa BMI và một số biện pháp �hỗ trợ chuyên sâu

Đặc điểm (n=60)

Không thừa cân

(n=34)

Thừa cân

(n=26)

p

Thông khí

Thở oxy

8 (23,5%)

4 (15,4%)

< 0,05

Thở máy (Không xâm nhập và xâm nhập)

26 (76,5%)

22 (84,6%)

Lọc máu liên tục

8 (23,5%)

10 (38,5%)

< 0,05

ECMO

1 (2.9%)

2 (7,7%)

> 0,05

Bóng đối xung động mạch chủ

3 (8.8%)

6 (23,1%)

> 0,05

Catheter động mạch

20 (58%)

25 (96,2%)

>0,05

PiCCO

5 (14,7%)

3 (17,5%)

<0,05

19 of 21

Liên quan giữa BMI và kết quả điều trị

Đặc điểm (n=60)

Thiếu cân

(n=7)

Bình thường

(n=27).

Tiền béo phì

(n=19).

Béo phì

(n=7)

p

Sống

4 (57,1%)

8 (29,6%)

5 (26,3%)

3 (42,9%)

> 0,05

Tử vong nội viện

2 (28,6%)

7 (25,9%)

5 (26,3%)

3 (42,9%)

> 0,05

Tử vong trong 30 ngày

3 (42,9%)

19 (70,4%)

14 (73,7%)

4 (57,1%)

> 0,05

Meng F. và cộng sự trên hơn 345.000 bệnh nhân cũng cho thấy tỉ lệ tử vong do mọi nguyên nhân của bệnh nhân béo phì dường như thấp hơn so với bệnh nhân không béo phì (HR: 0,88, 95% CI: 0,71-1,08, p=0,23)

20 of 21

  • Đa phần bệnh nhân sốc tim nhập khoa Hồi sức tim mạch - Bệnh viện Trung ương Quân đội 108 có BMI ở mức bình thường (45%) và tiền béo phì (31,7%).
  • Thời gian nằm viện trung bình của bệnh nhân sốc tim thừa cân là (9,15 ± 0,79) ngày, cao hơn nhóm không béo phì (6,54 ± 0,87 ngày).
  • Bệnh nhân thừa cân cũng có tỷ lệ hỗ trợ hô hấp bằng thở máy, lọc máu liên tục cao hơn có ý nghĩa so với nhóm không thừa cân.
  • Cần chú trọng hơn về công tác điều dưỡng đối với nhóm bệnh nhân sốc tim có thừa cân, tuy nhiên cũng không thể lơ là đối với các bệnh nhân có BMI thông thường, bởi vì nhóm này có tỉ lệ tử vong cao hơn nhóm tiền béo phì, béo phì.
  • Cần có nhiều nghiên cứu với cỡ mẫu lớn hơn về phân loại BMI dành cho người Châu Á đối với bệnh nhân sốc tim.

KẾT LUẬN

21 of 21