ĐÁNH GIÁ MỐI LIÊN QUAN GIỮA CHỈ SỐ KHỐI CƠ THỂ (BMI) VỚI KẾT QUẢ CHĂM SÓC ĐIỀU DƯỠNG Ở NGƯỜI BỆNH SỐC TIM
TẠI KHOA HỒI SỨC TIM MẠCH BỆNH VIỆN TWQĐ 108
CNĐD Trần Văn Tú
Khoa Hồi Sức Tim Mạch - Bệnh viện Trung ương quân đội 108
NỘI DUNG
1
2
3
4
ĐẶT VẤN ĐỀ
ĐỐI TƯỢNG – PHƯƠNG PHÁP
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
KẾT LUẬN
ĐẶT VẤN ĐỀ
Sốc tim
1.Samsky M.D, Cardiogenic Shock After Acute Myocardial Infarction: A Review. JAMA, 326 (18), 1840-1850.
ĐẶT VẤN ĐỀ
Chỉ số khối cơ thể (BMI – Body Mass Index)
2.Hermansen G.F (2021). Association of Body Mass Index with Mortality in Patients with Cardiogenic Shock following Acute Myocardial Infarction: A Contemporary Danish Cohort Analysis. Cardiology, 146 (5), 575-582.
Jayakuma S, Circ Heart Fail. 2021;14:e007937
Đánh giá mối liên quan giữa chỉ số khối cơ thể (BMI) với kết quả chăm sóc điều dưỡng ở người bệnh sốc tim
MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Đối tượng
Phương pháp nghiên cứu
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Bệnh nhân sốc tim được chẩn đoán theo tiêu chuẩn của hiệp hội tim mạch châu âu 20164
4. 2016 ESC Guidelines for the diagnosis and treatment of acute and chronic heart failure
Tiêu chuẩn loại trừ
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
5. World Health Organization. Regional Office for the Western P. (2000). The Asia-Pacific perspective : redefining obesity and its treatment, Sydney : Health Communications Australia.
Phân loại | IDI & WPRO BMI (kg/m2) |
Cân nặng thấp (gầy) | <18,5 |
Bình thường | 18,5-22,9 |
Thừa cân | ≥23 |
Tiền béo phì | 23-24,9 |
Béo phì độ I | 25-29,9 |
Béo phì độ II | ≥30 |
Béo phì độ III | ≥40 |
Phân loại BMI theo tiêu chuẩn dành cho người châu á của IDI-WPRO 20005
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Đặc điểm chung của bệnh nhân
Một số xét nghiệm cận lâm sàng
Đặc điểm (n=60) | X ± SD |
Hồng cầu (T/L) | 4,24 ± 0,53 |
Hemoglobin (g/L) | 129,37 ± 24,63 |
Glucose (mmol/L) | 16,62 ± 35,02 |
Ure (mmol/L) | 10,53 ± 6,18 |
Creatinin (µmol/L) | 131,25 ± 67,76 |
GOT (U/L) | 333,72 ± 987,61 |
GPT (U/L) | 156,97 ± 345,21 |
Lactat (mmol/L) | 5,95 ± 4,15 |
NT-proBNP (pg/mL) | 10053,48 ± 10391,25 |
Natri (mmol/L) | 136,16 ± 5,73 |
Kali (mmol/L) | 4,09 ± 0,95 |
EF (%) | 45,25 ± 12,27 |
Đặc điểm chăm sóc điều dưỡng
Đặc điểm (n=60) | X ± SD hoặc n (%) | |
Số lượng thuốc vận mạch | 1 thuốc | 12 (20%) |
2 thuốc | 15 (25%) | |
3 thuốc | 33 (55%) | |
Thời gian dùng thuốc vận mạch (giờ) | 63,24 ± 74,84 | |
Đường truyền ngoại vi | 1 đường | 57 (94,8%) |
2 đường | 3 (5,2%) | |
Tĩnh mạch trung tâm | 60 (100%) | |
Huyết áp động mạch xâm lấn | 45 (75%) | |
PiCCO | 20 (33,3%) | |
Thông khí | Thở oxy | 12 (20%) |
Thở không xâm nhập | 5 (8,3%) | |
Thở xâm nhập | 43 (71,7%) | |
Lọc máu liên tục | 18 (30%) | |
Bóng đối xung động mạch chủ | 9 (15%) | |
ECMO | 3 (5%) | |
Samsky M.D., Morrow D.A., Proudfoot A.G., et al. (2021). Cardiogenic Shock After Acute Myocardial Infarction: A Review. JAMA, 326 (18), 1840-1850.
Kết quả điều trị
Đặc điểm (n=60) | X ± SD hoặc n (%) | |
Thời gian thoát sốc (giờ) | 40,65 ± 70,88 | |
Thời gian hộ lý cấp 1 (ngày) | 5,42 ± 4,85 | |
Thời gian thở máy (ngày) | 3,20 ± 4,86 | |
Thời gian nằm viện (ngày) | 7,68 ± 4,80 | |
Tổng chi phí điều trị (triệu VNĐ) | 106,92 ± 75,09 | |
Kết quả | Sống | 20 (33,3%) |
Tử vong nội viện | 17 (28,3%) | |
Tử vong trong 30 ngày | 40 (66,7%) | |
Liên quan giữa BMI và công tác chăm sóc điều dưỡng, chi phí điều trị
Đặc điểm (n=60) | Không thừa cân (n=34) | Thừa cân (n=26) | p | |
Số lượng thuốc vận mạch | 1 thuốc | 6 (17,6%) | 6 (23,1%) | > 0,05 |
2 thuốc | 6 (17,6%) | 9 (34,6%) | ||
3 thuốc | 22 (64,7%) | 11 (42,3%) | ||
Thời gian hộ lý cấp I (ngày) | 5,87 ± 0,95 | 4,83 ± 0,74 | > 0,05 | |
Thời gian nằm viện (ngày) | 6,54 ± 0,87 | 9,15 ± 0,79 | < 0,05 | |
Chi phí điều trị (triệu VNĐ) | 90,79 ± 13,41 | 128,02 ± 13,04 | < 0,05 | |
Liên quan giữa BMI và một số biện pháp �hỗ trợ chuyên sâu
Đặc điểm (n=60) | Không thừa cân (n=34) | Thừa cân (n=26) | p | |
Thông khí | Thở oxy | 8 (23,5%) | 4 (15,4%) | < 0,05 |
Thở máy (Không xâm nhập và xâm nhập) | 26 (76,5%) | 22 (84,6%) | ||
Lọc máu liên tục | 8 (23,5%) | 10 (38,5%) | < 0,05 | |
ECMO | 1 (2.9%) | 2 (7,7%) | > 0,05 | |
Bóng đối xung động mạch chủ | 3 (8.8%) | 6 (23,1%) | > 0,05 | |
Catheter động mạch | 20 (58%) | 25 (96,2%) | >0,05 | |
PiCCO | 5 (14,7%) | 3 (17,5%) | <0,05 | |
Liên quan giữa BMI và kết quả điều trị
Đặc điểm (n=60) | Thiếu cân (n=7) | Bình thường (n=27). | Tiền béo phì (n=19). | Béo phì (n=7) | p |
Sống | 4 (57,1%) | 8 (29,6%) | 5 (26,3%) | 3 (42,9%) | > 0,05 |
Tử vong nội viện | 2 (28,6%) | 7 (25,9%) | 5 (26,3%) | 3 (42,9%) | > 0,05 |
Tử vong trong 30 ngày | 3 (42,9%) | 19 (70,4%) | 14 (73,7%) | 4 (57,1%) | > 0,05 |
Meng F. và cộng sự trên hơn 345.000 bệnh nhân cũng cho thấy tỉ lệ tử vong do mọi nguyên nhân của bệnh nhân béo phì dường như thấp hơn so với bệnh nhân không béo phì (HR: 0,88, 95% CI: 0,71-1,08, p=0,23)
KẾT LUẬN