1 of 55

BỘ SÁCH GIÁO KHOA

SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC

LỚP 6

2 of 55

TẬP HUẤN GIÁO VIÊN �SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA�Toán 6

Năm 2026

2

3 of 55

NỘI DUNG TẬP HUẤN CHỦ YẾU:

Phần 1. Tổng quan về sách giáo khoa Toán 6

Phần 2. Hướng dẫn sử dụng SGK Toán 6 - mạch Số học

Phần 3. Hướng dẫn sử dụng SGK Toán 6 - mạch Hình học

Phần 4. Hướng dẫn sử dụng SGK Toán 6 - mạch Xác suất Thống kê

Tuỳ điều kiện thời gian, có thể giới thiệu một vài tiết dạy minh hoạ.

3

4 of 55

NỘI DUNG BÁO CÁO

Phần một

Tổng quan về sách giáo khoa Toán 6

        • Giới thiệu chung về SGK Toán 6
        • Một số điểm cần lưu ý trong chương trình môn Toán lớp 6.
        • Cấu trúc bài học trong SGK Toán 6
        • SGK Toán 6 hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy học
        • Vấn đề kiểm tra đánh giá.
        • Giới thiệu các kênh hỗ trợ dành cho giáo viên.

4

5 of 55

1. GIỚI THIỆU CHUNG�về sách giáo khoa Toán 6

5

6 of 55

  • Bám sát chương trình Giáo dục môn Toán năm 2018
  • Theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực cho HS, thực hiện tích hợp nội môn và liên môn.
  • Tuân thủ các quy định của Bộ GD-ĐT về tiêu chuẩn SGK

Đáp ứng các yêu cầu chung đối với SGK mới

Quan điểm biên soạn

Thể hiện thông điệp “Kết nối tri thức với cuộc sống”

1

2

6

7 of 55

  • SGK CT cũ: Cách tiếp cận đơn giản, hiệu quả; diễn đạt gọn và trong sáng.
  • SGK nước ngoài: Cấu trúc chương, bài hiện đại, thân thiện.

Kế thừa ưu điểm của SGK trong nước, tiếp thu có chọn lọc các ưu điểm của SGK nước ngoài, phù hợp với đặc điểm tâm-sinh lí của HS lớp 6:

Hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy học

Phương châm : Học sinh thích học Giáo viên dễ dạy

3

4

7

8 of 55

Toán 6

TỔNG CHỦ BIÊN: Hà Huy Khoái

CHỦ BIÊN: Nguyễn Huy Đoan

TÁC GIẢ: Nguyễn Cao Cường

Trần Mạnh Cường

Doãn Minh Cường

Sĩ Đức Quang

Lưu Bá Thắng

Số trang: 112

Số trang: 124

8

9 of 55

Nội dung gồm 9 chương và

phần thực hành trải nghiệm,

không tách phần riêng theo các mạch kiến thức

9

9

10 of 55

Tập 2

Tập 1

10

11 of 55

1) Mỗi chương gồm:

  • Giới thiệu chương
  • Các bài học (bao gồm bài tập sau bài học)
  • Luyện tập chung.
  • Bài tập cuối chương

2) Vai trò của các phần bài tập:

  • Bài tập sau bài học nhằm củng cố kiến thức và luyện kĩ năng cơ bản của bài học.
  • Bài tập trong Luyện tập chung nhằm kết nối các kiến thức trong chương
  • Bài tập cuối chương nhằm tổng hợp và kết nối các kiến thức kĩ năng trong chương và kiến thức kĩ năng đã học.

Đặc điểm về cấu trúc nội dung

11

11

12 of 55

3) Do có nhiều chương nên thời lượng cho mỗi chương khá ngắn (trung bình 13 tiết/chương). Ưu điểm là:

  • Nhanh chuyển đổi chủ đề,

phù hợp tâm lí người học.

  • Sớm ôn tập, quay vòng kiến thức.
  • Đề kiểm tra chương dễ bao quát toàn bộ kiến thức

4) Lần đầu tiên, sách có phần thực hành trải nghiệm, nhằm kết nối kiến thức đã học với:

  • Đời sống thực tế
  • Các phần mềm ứng dụng

5) Các nhân vật Pi, Tròn và Vuông góp phần gây hứng thú học tập cho HS

12

13 of 55

2. MỘT SỐ ĐIỂM CẦN CHÚ Ý trong chương trình mới, môn Toán lớp 6

13

14 of 55

Tư tưởng chủ đạo: Chuyển từ nền GD nặng về truyền thụ kiến thức sang nền GD phát triển toàn diện: Phẩm chất và năng lực.

Phương pháp GD:

  • Tăng cường các hoạt động học tập của HS.
  • Linh hoạt vận dụng các phương pháp dạy học tích cực.

Quan điểm xây dựng CT : CT mở, tức là chỉ nêu các yêu cầu cần đạt, không quy định chi tiết.

14

15 of 55

Quy định về nội dung lớp 6: 3 mạch kiến thức

  1. Số học - Đại số
  2. Tập hợp: Bớt Số phần tử của tập hợp, giao 2 tập hợp, tập rỗng.
  3. Số nguyên: Bớt giá trị tuyệt đối (có từ lớp 7); Đẳng thức và quy tắc chuyển vế.
  4. Số thập phân: Thêm Tính toán số thập phân, làm tròn và ước lượng.
  5. Hình học và đo lường
  6. Hình học phẳng: Bớt tia nằm giữa hai tia, nửa mặt phẳng, góc kề, cộng góc, hai góc phụ nhau, hai góc kề bù, tia phân giác, đường tròn, tam giác. Vẽ đoạn thẳng biết độ dài, vẽ góc biết số đo.
  7. Hình học trực quan: Nội dung mới

3) Thống kê và xác suất : Nội dung mới.

15

16 of 55

Quy định về thời lượng

Tổng số: 140 tiết học

  • Mạch Số học – Đại số: 49% ~ 69 tiết (CT cũ: 110 tiết)

Nhận xét: Giảm gần 40%, trong khi nội dung ít thay đổi

  • Mạch Hình học và đo lường: 30% ~ 42 tiết �(CT cũ: ~30 tiết) do thêm Hình học trực quan
  • Mạch xác suất và Thống kê: 14% ~ 19 tiết (mới)
  • Các hoạt động thực hành trải nghiệm: 7% ~ 10 tiết (mới)

16

17 of 55

3. CẤU TRÚC BÀI HỌC trong sách giáo khoa Toán 6

17

18 of 55

  • Quy định của Bộ GD-ĐT:

Cấu trúc bài học trong SGK bao gồm các thành phần cơ bản sau: mở đầu, kiến thức mới, luyện tập, vận dụng.”

(Thông tư 33 ngày 22/12/2017 của Bộ GD-ĐT, Ban hành quy định về tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa SGK, …)

a) Cơ sở khoa học và thực tiễn

  • Các phương pháp dạy học tích cực (pp dạy theo nhóm, pp giải quyết vấn đề, pp bàn tay nặn bột, pp nghiên cứu điển hình, pp đóng vai, pp trò chơi, …)
  • Sách giáo khoa của Việt Nam và nhiều nhiều nước có nền giáo dục tiên tiến: Đức, Anh, Mỹ, Singapore, …

18

19 of 55

Mỗi bài học gồm 3 phần:

  • Phần định hướng : Giới thiệu Thuật ngữ - Khái niệm và Kiến thức - Kĩ năng cần chú ý trong bài học.
  • Phần nội dung bài học: Cung cấp từ 1 đến 2 đơn vị kiến thức (ĐVKT). Mỗi ĐVKT được xây dựng từ những thành phần nhỏ. Mỗi thành phần nhỏ ấy đều có chức năng riêng mà trong các SGK trước đây không được nhấn mạnh. Trong Toán 6, các thành phần ấy được đặt tên và định rõ chức năng, hầu hết được thiết kế như những hoạt động học tập, phù hợp với 4 bước lên lớp: mở đầu, hình thành kiến thức, luyện tập, vận dụng. Chúng gọi là các CẤU PHẦN của bài học.
  • Phần bài tập (sau bài học).

19

20 of 55

Mở đầu

Hình thành kiến thức

Luyện tập

Vận dụng

Phần

nội dung

bài học

Phần

bài tập

(sau bài học)

Phần

định hướng

20

20

21 of 55

Các cấu phần trong quy trình 4 bước lên lớp

Bước lên lớp

(Chức năng)

Tên cấu phần

(Biểu tượng)

Đặc điểm, mục đích

(1) Mở đầu

(Không tên)

  • Luôn ở vị trí mở đầu một bài học hoặc một mục;
  • Thường là một bài toán hoặc một tình huống dẫn đến nội dung bài học.

(2) Hình thành kiến thức

Tìm tòi – khám phá ( )

  • Gồm một số hoạt động của HS tại lớp;
  • HS khám phá kiến thức thông qua HĐ.

Đọc hiểu - nghe hiểu

( )

  • Đoạn văn bản chứa nội dung kiến thức;
  • HS tự đọc hoặc nghe GV giảng bài;
  • Có câu hỏi để đánh giá kết quả.

21

22 of 55

Bước lên lớp

(Chức năng)

Cấu phần

(Biểu tượng)

Đặc điểm, mục đích

(3) Luyện tập, hình thành kĩ năng

Ví dụ

Làm mẫu hướng dẫn kĩ năng cơ bản

Luyện tập

Đơn giản, nhằm luyện kĩ năng cơ bản

Thực hành

Nhằm luyện kĩ năng sử dụng công cụ

(4) Vận dụng, củng cố và phát triển kiến thức, kĩ năng

Vận dụng

Vận dụng kiến thức để giải Toán (toán thuần tuý hoặc thực tế), trên mức cơ bản.

Tranh luận

( )

Trao đổi về một vấn đề cụ thể, nhằm khắc sâu kiến thức đã học

Thử thách nhỏ ( )

Vận dụng kiến thức để giải quyết một bài toán hay một trò chơi, toán đố.

Nhằm tạo hứng thú, có thể làm ở nhà.

22

23 of 55

Những chú ý khi tổ chức dạy học theo các cấu phần

(A) Bước mở đầu:

Trên đây là bài toán mở đầu của bài 11 (tr.44, T1), dẫn đến tìm ƯCLN của hai số tự nhiên. Không yêu cầu HS giải hay trả lời ngay. Vấn đề sẽ được giải quyết sau khi HS đã học khái niệm và cách tìm ƯCLN.

Tuy nhiên để làm rõ hơn, GV có thể đưa ra câu hỏi có tính định hướng. Chẳng hạn: độ dài của các thanh gỗ cắt ra phải thoả mãn điều kiện gì?

Quá trình dạy học có thể coi là quá trình lần lượt thực hiện các cấu phần đã thiết kế sẵn. GV cần hiểu rõ mục đích, ý nghĩa của từng cấu phần để vận dụng các PPDH thích hợp trong việc tổ chức thực hiện.

23

24 of 55

(B) Bước Hình thành kiến thức

Sử dung hai cấu phần sau:

[1] TÌM TÒI – SUY ĐOÁN

VD: Trong bài 10 (tr.38,T1), cấu phần này gồm 3 hoạt động nhằm hình thành khái niệm số nguyên tố.

Mục đích: Để HS biết cách phân biệt số nguyên tố và hợp số.

Tổ chức thực hiện: Chiếu bảng 2.1, gọi HS lần lượt xếp các số trong bảng 2.1 vào hai nhóm ghi trên bảng. GV có thể phát triển bảng 2.1 lên đến 15 - 20 số.

24

25 of 55

[2] ĐỌC HIỂU - NGHE HIỂU

VD: Trong bài 14 (tr.63,T1)

Mục đích: Trình bày khái niệm hai số nguyên đối nhau.

Tổ chức thực hiện: GV có thể lựa chọn một trong hai cách thực hiện:

  • Cho HS tự đọc tại lớp rồi trả lời câu hỏi
  • GV giảng, HS nghe giảng và trả lời câu hỏi

Ngoài ra GV cũng có thể bổ sung thêm những câu hỏi thích hợp khác. Chẳng hạn: Xét hai điểm +3 và –3, mỗi điểm cách gốc O bao nhiên đơn vị?

.

25

26 of 55

(3) Bước Luyện tập, hình thành kĩ năng

  • Các bài luyện tập trong cấu phần LUYỆN TẬP chỉ ở mức cơ bản. GV cần chú trọng cách trình bày bài giải và có thể chọn trong phần Bài tập những bài thích hợp để bổ sung thêm. Trước đó có thể có thêm VÍ DỤ.
  • Ngoài ra còn có cấu phần THỰC HÀNH cấu phần này hướng đến việc rèn luyện kĩ năng sử dụng công cụ học Toán. GV hướng dẫn cho HS làm tại lớp

( Bài 19, tr.83, T1)

26

27 of 55

(4) Bước Vận dụng, củng cố và phát triển kiến thức, kĩ năng

Sử dụng các cấu phần sau:

[1] VẬN DỤNG: Luyện kĩ năng vận dụng kiến thức đã học để:

  • Giải quyết một vấn đề thực tế. Khi đó các HĐ còn nhằm phát triển năng lực mô hình hoá Toán học.
  • Giải quyết một bài toán thuần tuý. Khi đó GV chú ý việc phối hợp các kiến thức (mới-mới và mới-cũ) khi giải toán.

VD: VẬN DỤNG Trong bài Dấu hiệu chia hết (Bài 9 tr.36, T1) Có thể tổ chức hoạt động nhóm:

27

28 of 55

[2] TRANH LUẬN. Nhằm mục đích khắc sâu kiến thức cho HS, đồng thời tạo không khí học tập sôi động. Vì vậy điều quan trọng là khâu tổ chức thực hiện. GV cần lựa chọn các thủ pháp thích hợp để đạt được mục đích.

VD: Tr.L trong bài Tập hợp các số nguyên (Bài 13, tr.61,T1). Vấn đề không chỉ ở đồng ý hay không mà còn ở cách giải thích. GV cần nêu thêm câu hỏi để HS trao đổi chung trong cả lớp.

28

29 of 55

[3] THỬ THÁCH NHỎ đòi hỏi HS vận dụng linh hoạt các kĩ năng đã học vào một tình huống cụ thể. Đó có thể là một bài toán hay một trò chơi, chủ yếu dành cho các HS khá và giỏi. Tuy nhiên những HS trung bình cũng có thể làm được.

GV cần khuyến khích những HS trung bình, thậm chí HS yếu cùng tham gia. Cấu phần này không nhất thiết phải tổ chức thực hiện ngay tại lớp.

VD:

(Bài 18, tr.81, T1)

29

30 of 55

4. SGK Toán 6 hỗ trợ đổi mới PPDH

30

31 of 55

Mục tiêu của GD môn Toán

Giáo dục toán học hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực toán học với các thành tố cốt lõi: năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình học toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng các công cụ và phương tiện học toán; phát triển kiến thức, kĩ năng then chốt và tạo cơ hội để học sinh được trải nghiệm, áp dụng toán học vào đời sống thực tiễn, giáo dục toán học tạo dựng sự kết nối giữa các ý tưởng toán học, giữa toán học với các môn học khác và giữa toán học với đời sống thực tiễn’’.

(Chương trình tổng thể Ban hành theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018)

31

32 of 55

Các yêu cầu cơ bản về PPDH môn Toán

1) Phương pháp dạy học phải phù hợp với tiến trình nhận thức của học sinh:

Phải đi từ cụ thể đến trừu tượng, từ dễ đến khó; không chỉ coi trọng tính logic của toán học mà cần chú ý cách tiếp cận dựa trên vốn kinh nghiệm và sự trải nghiệm của học sinh.

  • Toán 6 xây dựng hai con đường tiếp cận kiến thức phù hợp với yêu cầu nêu trên, đồng thời tạo điều kiện cho GV thực hiện điều này. Cụ thể là:

32

33 of 55

Hai con đường�tiếp cận kiến thức

Trừu tượng

Trực quan

Thực tiễn

Phát triển kiến thức

Gợi nhớ điều đã học

Trải nghiệm

33

34 of 55

Trừu tượng

Trực quan

Thực tiễn

34

34

35 of 55

Phát triển kiến thức

Gợi nhớ điều đã học

Trải nghiệm

35

35

36 of 55

2) Quán triệt tinh thần “lấy người học làm trung tâm”:

Tổ chức quá trình dạy học theo hướng kiến tạo, trong đó học sinh được tham gia tìm tòi, phát hiện, suy luận để giải quyết vấn đề.

  • Hầu hết các cấu phần của mỗi bài học trong Toán 6 đều là các hoạt động dành cho HS.
  • Các nhân vật Tròn, Vuông, Pi gần gũi với HS, hỗ trợ cho HS cả về kiến thức lẫn kinh nghiệm học tập.

36

37 of 55

3) Linh hoạt vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực:

  • Kết hợp được nhuần nhuyễn, sáng tạo kĩ thuật dạy học tích cực với việc vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học truyền thống;
  • Kết hợp các hoạt động dạy học trong lớp học với hoạt động thực hành trải nghiệm, vận dụng kiến thức toán học vào thực tiễn

  • Để hình thành kiến thức không chỉ có cấu phần TÌM TÒI – SUY ĐOÁN mà còn có ĐỌC HIỂU – NGHE HIỂU, trong đó vai trò tổ chức hoạt động trong lớp của GV được đặt lên hàng đầu.
  • Cuối mỗi sách đều có phần thực hành trải nghiệm, nhằm gắn kết học với hành.

37

38 of 55

  1. Sử dụng được các phương tiện, thiết bị dạy học:
  2. Sử dụng các phương tiện, thiết bị dạy học tối thiểu.
  3. Sử dụng các đồ vật sẵn có hoặc đồ dùng dạy học tự làm.
  4. Sử dụng công nghệ thông tin và các phương tiện, thiết bị dạy học hiện đại.
  5. Tăng cường áp dụng CNTT
  6. Trong thực hiện các hoạt động dạy học (Laptop, màn hình, máy chiếu, …)
  7. Trong việc cung cấp thông tin, mở rộng sự hiểu biết, kết nối tri thức Toán học với thực tiễn cuộc sống, đặc biệt những yếu tố gắn liền với địa phương nơi HS sinh sống.
  8. HS được thực hành trong phòng máy tính.

38

39 of 55

Phương pháp tổ chức dạy học theo các cấu phần

a) Quy trình thực hiện

- Nghiên cứu kĩ chương trình tổng thể và chương trình môn học, trong đó phải nắm vững mục tiêu môn Toán.

  • Xác định mục tiêu cụ thể cho từng bài dựa theo sách giáo khoa và SGV,
  • Thiết kế các hoạt động dạy học dựa theo SGK. Lựa chọn sử dụng các phương pháp và hình thức dạy học thích hợp, bao gồm cả đánh giá nhận xét HS, không chỉ về kiến thức mà còn cả về các kĩ năng tương ứng với 5 nhóm năng lực Toán học (Suy luận; Mô hình hoá; giải quyết vấn đề; Sử dụng công cụ; Giao tiếp Toán học).

- Chuẩn bị giáo án và các phương tiện, thiết bị dạy học.

- Rút kinh nghiệm sau mỗi tiết dạy.

39

40 of 55

b) Lựa chọn phương pháp dạy học

  1. Cần nhất quán quan điểm "lấy người học làm trung tâm”: Tổ chức dạy học theo hướng kiến tạo, trong đó học sinh được tham gia tìm tòi, phát hiện, suy luận giải quyết vấn đề. Phát huy tính tích cực, tự giác của mỗi HS.
  2. Phù hợp với loại bài học; chú ý đến nhu cầu, năng lực nhận thức, cách thức học tập khác nhau của từng cá nhân học sinh.
  3. Các phương pháp thường sử dụng:
  4. Thuyết trình: Dạy học nêu vấn đề (khởi động bài học, bắt đầu một chủ đề)
  5. TC Hoạt động trong lớp: Cả lớp, nhóm, cặp đôi, cá nhân.
  6. Sử dụng: máy chiếu, phiếu học tập, biểu bảng chuẩn bị sẵn, …
  7. TC hoạt động ngoài lớp: sưu tầm theo chủ đề, trò chơi, làm dự án, …
  8. TC học tập online.

40

41 of 55

c) Chuẩn bị giáo án gồm 4 bước chủ yếu

Với mô hình dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực HS, lấy HS làm trung tâm, khi chuẩn bị giáo án, GV nên áp dụng quy trình 4 bước như sau nhằm giúp HS được trải nghiệm, tìm tòi khám phá :

- Mở đầu/khởi động.

- Hình thành kiến thức mới.

- Luyện tập, củng cố.

- Vận dụng, phát triển kiến thức, kĩ năng.

Toán 6 hỗ trợ GV trong việc chuẩn bị giáo án thông qua:

  • Bài học gồm các cấu phần được định rõ chức năng giúp GV dễ vận dụng sáng tạo các hình thức tổ chức dạy học.
  • Các cấu phần được sắp xếp và thiết kế phù hợp với quy trình 4 bước lên lớp.

41

42 of 55

Thiết kế, tổ chức thực hiện các cấu phầnVD: Bài 3: Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên (tr.13,T1)

Cấu phần

(Thời lượng)

Nội dung quan trọng

(Yêu cầu)

Tổ chức thực hiện

(Hoạt động của GV và HS)

Bước 1.

Mở đầu/khởi động (5’)

Nêu VĐ:

Xếp hàng: thứ tự trước-sau.

Trong N cũng có thứ tự trước-sau.

Gọi HS đọc đoạn mở đầu, GV giải thích thứ tự trước-sau khi xếp hàng. Nếu vấn đề: Thứ tự của các số TN như thế nào?

Bước 2. Hình thành kiến thức

TT-KP

(20’)

Chú ý: HS đã biết K/n số liền trước, số liến sau ở Tiểu học

HĐ1. HS nhận biết và cách diễn đạt vị trí tương đối của hai điểm trên tia số: điểm nằm bên trái (trước), nằm bên phải (sau) 1 điểm khác

- GV vẽ (hoặc chiếu) tia số nằm ngang, giải thích cách vẽ tia số, thuật ngữ “điểm biểu diễn số a” , “điểm a

- Gọi một HS quan sát và trả lời câu hỏi.

HĐ2. Qua hình ảnh điểm biểu diễn, HS nhận biết: mỗi số TN khác 0 có một số liền trước và một số liền sau.

- Gọi một HS trả lời câu hỏi.

- GV giải thích ý nghĩa: số 8 có một số liền trước (7) và một số liền sau (9).

HĐ3. HS nhận biết: số nhỏ thì nằm bên trái số lớn

- Gọi một HS trả lời.

- GV đặt câu hỏi tương tự với số m > 7.

Hộp KT (SGK). HS ghi chép vào vở

- GV ghi/chiếu lên bảng và giải thích các cách diễn đạt “nằm trước”, “nằm sau”. Nêu chú ý.

42

43 of 55

Cấu phần

(Thời lượng)

Nội dung quan trọng

(Yêu cầu)

Tổ chức thực hiện

(Hoạt động của GV và HS)

Bước 3. Luyện tập, củng cố

Luyện tập

(5’)

a) Ôn lại cách so sánh hai số TN

- HS tự làm tại chỗ và gọi một HS nêu kết quả.

- GV hướng dẫn nhắc lại cách so sánh hai số TN.

b) Củng cố ý nghĩa của “nằm trước”, “nằm sau”.

NL giáo tiếp Toán học

- Gọi một HS trả lời.

- GV giải thích ý nghĩa: Có thể hình dung vị trí tương đối của hai điểm biểu diễn hai số lớn trên tia số mà không cần vẽ tia số.

Bước 4. Vận dụng, phát triển kiến thức

Vận dụng

(5’)

HS hiểu được ý nghĩa của tính chất bắc cầu.

NL mô hình hoá Toán học.

- Gọi một, hai HS đọc đề bài.

- Gọi một HS trả lời, giải thích cách làm.

- GV nhận xét, giải thích cách vận dụng tính chất bắc cầu.

Bổ sung: Cung cấp kiến thức

ĐH-NH

(10’)

HS nhận biết kí hiệu ≤ và ≥.

NL giáo tiếp Toán học.

- GV giải thích và ghi bảng

- HS ghi chép và chia hai nhóm trả lời câu hỏi.

43

44 of 55

5. VẤN ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

44

45 of 55

Kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Toán cũng như các môn học khác được quy định rõ tại thông tư 22/2021/TT-BGDĐT. Theo đó, trong mỗi học kì, môn Toán có 4 điểm kiểm tra thường xuyên, 2 điểm kiểm tra định kì (giữa học kì và cuối học kì).

Phối hợp các hình thức đánh giá

  1. Đánh giá quá trình (thường xuyên): gắn liền với tiến trình hoạt động học tập của HS. Do GV bộ môn phụ trách. Không tách rời quá trình dạy học và quá trình đánh giá, đảm bảo mục tiêu đánh giá vì sự tiến bộ của HS.
  2. Đánh giá định kì (tổng kết): Mục đích là đánh giá việc thực hiện các mục tiêu học tập, kết quả được sử dụng để chứng nhận cấp độ, thành tích học tập của HS. Do các cơ sở GD tổ chức

45

46 of 55

Phương pháp đánh giá các năng lực Toán học

Năng lực tư duy và lập luận Toán học:

  • Câu hỏi, bài tập đòi hỏi HS phải trình bày, so sánh, phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá kiến thức.

Năng lực mô hình hoá Toán học:

  • Chọn các tình huống thực tiễn, từ đó xuất hiện bài toán, đòi hỏi HS phải xác định được mô hình toán học (công thức, phương trình, biểu đồ, đồ thị, …), giải quyết bài toán trên mô hình được thiết lập.

Năng lực giải quyết vấn đề Toán học:

  • Yêu cầu nhận dạng, phát hiện vấn đề cần giải quyết; mô tả, giải thích các thông tin ban đầu, kết nối với kiến thức đã học.
  • Sử dụng các câu hỏi đòi hỏi HS vận dụng kiến thức vào giải quyết vấn đề, đặc biệt là các vấn đề thực tiễn
  • Quan sát HS trong quá trình GQVĐ, đánh giá sản phẩm thực hành của HS.

46

47 of 55

Năng lực giao tiếp toán học

  • Yêu cầu HS nghe hiểu, đọc hiểu, ghi chép, phân tích, lựa chọn, trích xuất được các thông tin toán học cơ bản, trọng tâm văn bản (nói hoặc viết).
  • Yêu cầu HS sử dụng ngôn ngữ thông thường và ngôn ngữ Toán học vào việc nói, viết, trình bày, nêu câu hỏi, thảo luận, tranh luận các nội dung, ý tưởng Toán học.

Năng lực sử dụng công cụ Toán học:

  • Yêu cầu HS nhận biết tên gọi, tác dung, cách sử dụng, hạn chế, ưu điểm của các công cụ học toán.
  • Yêu cầu HS sử dụng hợp lí các công cụ phương tiện học toán để thực hiện một nhiệm vụ học tập.

47

48 of 55

SGK Toán 6 hỗ trợ kiểm tra, đánh giá như thế nào?

1) Toán 6 dành việc ra đề kiểm tra cho GV trực tiếp giảng dạy, bởi vì chỉ có họ mới hiểu rõ HS của mình nhất.

2) Với thiết kế bài học từ những cấu phần, mỗi cấu phần đều nhằm hình thành và phát triển năng lực, HS có nhiều cơ hội phát triển năng lực và GV có nhiều cơ hội kiếm tra đánh giá thường xuyên. Chẳng hạn:

  • Cấu phần ĐỌC HIỂU – NGHE HIỂU, TRANH LUẬN tạo cơ hội để GV đánh giá năng lực Giao tiếp Toán học của HS.
  • Cấu phần THỰC HÀNH tạo cơ hội đánh giá năng lực sử dụng công cụ.
  • Cấu phần VẬN DUNG, THỬ THÁCH NHỎ tạo cơ hội đánh giá năng lực tư duy, năng lực mô hình hoá năng lực giải quyết vấn đề.

3) Toán 6 dành 14 tiết cho ôn tập và kiểm tra đánh giá vào mỗi giữa học kì �(3 tiết x 2) và cuối học kì (4 tiết x 2).

48

49 of 55

6. GIỚI THIỆU CÁC KÊNH HỖ TRỢ

Dành cho giáo viên

49

49

50 of 55

1. Sách giáo viên môn Toán

Sách giáo viên giúp hướng dẫn giáo �viên sử dụng hiệu quả sách giáo khoa �và xây dựng kế hoạch dạy học.

50

51 of 55

2. Sách bổ trợ, sách tham khảo

Sách bài tập cung cấp thêm hệ thống câu hỏi, bài tập cho học sinh và giáo viên.

Vở thực hành sử dụng song song với SGK, giúp HS làm bài trực tiếp vào vở.

Để học tốt hướng dẫn giải các luyện tập, vận dụng, câu hỏi và bài tập trong SGK. Cung cấp 04 đề kiểm tra giữa kì, cuối kì.

51

52 of 55

3. Hỗ trợ tập huấn giáo viên

  • Hỗ trợ tập huấn giáo viên website taphuan.nxbgd.vn.

52

53 of 55

4. Link một số video bài giảng minh hoạ

53

54 of 55

5. Một số kênh thông tin: youtube, facebook,…

youtube

facebook

54

55 of 55

55