BỘ SÁCH GIÁO KHOA
SỬ DỤNG THỐNG NHẤT TOÀN QUỐC
LỚP 6
TẬP HUẤN GIÁO VIÊN �SỬ DỤNG SÁCH GIÁO KHOA�Toán 6
Năm 2026
2
NỘI DUNG TẬP HUẤN CHỦ YẾU:
Phần 1. Tổng quan về sách giáo khoa Toán 6
Phần 2. Hướng dẫn sử dụng SGK Toán 6 - mạch Số học
Phần 3. Hướng dẫn sử dụng SGK Toán 6 - mạch Hình học
Phần 4. Hướng dẫn sử dụng SGK Toán 6 - mạch Xác suất Thống kê
Tuỳ điều kiện thời gian, có thể giới thiệu một vài tiết dạy minh hoạ.
3
NỘI DUNG BÁO CÁO
Phần một
Tổng quan về sách giáo khoa Toán 6
4
1. GIỚI THIỆU CHUNG�về sách giáo khoa Toán 6 �
5
Đáp ứng các yêu cầu chung đối với SGK mới
Quan điểm biên soạn
Thể hiện thông điệp “Kết nối tri thức với cuộc sống”
1
2
6
Kế thừa ưu điểm của SGK trong nước, tiếp thu có chọn lọc các ưu điểm của SGK nước ngoài, phù hợp với đặc điểm tâm-sinh lí của HS lớp 6:
Hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy học
Phương châm : Học sinh thích học Giáo viên dễ dạy
3
4
7
Toán 6
TỔNG CHỦ BIÊN: Hà Huy Khoái
CHỦ BIÊN: Nguyễn Huy Đoan
TÁC GIẢ: Nguyễn Cao Cường
Trần Mạnh Cường
Doãn Minh Cường
Sĩ Đức Quang
Lưu Bá Thắng
Số trang: 112
Số trang: 124
8
Nội dung gồm 9 chương và
phần thực hành trải nghiệm,
không tách phần riêng theo các mạch kiến thức
9
9
Tập 2
Tập 1
10
1) Mỗi chương gồm:
2) Vai trò của các phần bài tập:
Đặc điểm về cấu trúc nội dung
11
11
3) Do có nhiều chương nên thời lượng cho mỗi chương khá ngắn (trung bình 13 tiết/chương). Ưu điểm là:
phù hợp tâm lí người học.
4) Lần đầu tiên, sách có phần thực hành trải nghiệm, nhằm kết nối kiến thức đã học với:
5) Các nhân vật Pi, Tròn và Vuông góp phần gây hứng thú học tập cho HS
12
2. MỘT SỐ ĐIỂM CẦN CHÚ Ý �trong chương trình mới, môn Toán lớp 6
13
Tư tưởng chủ đạo: Chuyển từ nền GD nặng về truyền thụ kiến thức sang nền GD phát triển toàn diện: Phẩm chất và năng lực.
Phương pháp GD:
Quan điểm xây dựng CT : CT mở, tức là chỉ nêu các yêu cầu cần đạt, không quy định chi tiết.
14
Quy định về nội dung lớp 6: 3 mạch kiến thức
3) Thống kê và xác suất : Nội dung mới.
15
Quy định về thời lượng
Tổng số: 140 tiết học
Nhận xét: Giảm gần 40%, trong khi nội dung ít thay đổi
16
3. CẤU TRÚC BÀI HỌC �trong sách giáo khoa Toán 6
17
“Cấu trúc bài học trong SGK bao gồm các thành phần cơ bản sau: mở đầu, kiến thức mới, luyện tập, vận dụng.”
(Thông tư 33 ngày 22/12/2017 của Bộ GD-ĐT, Ban hành quy định về tiêu chuẩn, quy trình biên soạn, chỉnh sửa SGK, …)
a) Cơ sở khoa học và thực tiễn
18
Mỗi bài học gồm 3 phần:
19
Mở đầu
Hình thành kiến thức
Luyện tập
Vận dụng
Phần
nội dung
bài học
Phần
bài tập
(sau bài học)
Phần
định hướng
20
20
Các cấu phần trong quy trình 4 bước lên lớp
Bước lên lớp (Chức năng) | Tên cấu phần (Biểu tượng) | Đặc điểm, mục đích |
(1) Mở đầu | (Không tên) |
|
(2) Hình thành kiến thức | Tìm tòi – khám phá ( ) |
|
Đọc hiểu - nghe hiểu ( ) |
|
21
Bước lên lớp (Chức năng) | Cấu phần (Biểu tượng) | Đặc điểm, mục đích |
(3) Luyện tập, hình thành kĩ năng | Ví dụ | Làm mẫu hướng dẫn kĩ năng cơ bản |
Luyện tập | Đơn giản, nhằm luyện kĩ năng cơ bản | |
Thực hành | Nhằm luyện kĩ năng sử dụng công cụ | |
(4) Vận dụng, củng cố và phát triển kiến thức, kĩ năng | Vận dụng | Vận dụng kiến thức để giải Toán (toán thuần tuý hoặc thực tế), trên mức cơ bản. |
Tranh luận ( ) | Trao đổi về một vấn đề cụ thể, nhằm khắc sâu kiến thức đã học | |
Thử thách nhỏ ( ) | Vận dụng kiến thức để giải quyết một bài toán hay một trò chơi, toán đố. Nhằm tạo hứng thú, có thể làm ở nhà. |
22
Những chú ý khi tổ chức dạy học theo các cấu phần
(A) Bước mở đầu:
Trên đây là bài toán mở đầu của bài 11 (tr.44, T1), dẫn đến tìm ƯCLN của hai số tự nhiên. Không yêu cầu HS giải hay trả lời ngay. Vấn đề sẽ được giải quyết sau khi HS đã học khái niệm và cách tìm ƯCLN.
Tuy nhiên để làm rõ hơn, GV có thể đưa ra câu hỏi có tính định hướng. Chẳng hạn: độ dài của các thanh gỗ cắt ra phải thoả mãn điều kiện gì?
Quá trình dạy học có thể coi là quá trình lần lượt thực hiện các cấu phần đã thiết kế sẵn. GV cần hiểu rõ mục đích, ý nghĩa của từng cấu phần để vận dụng các PPDH thích hợp trong việc tổ chức thực hiện.
23
(B) Bước Hình thành kiến thức
Sử dung hai cấu phần sau:
[1] TÌM TÒI – SUY ĐOÁN
VD: Trong bài 10 (tr.38,T1), cấu phần này gồm 3 hoạt động nhằm hình thành khái niệm số nguyên tố.
Mục đích: Để HS biết cách phân biệt số nguyên tố và hợp số.
Tổ chức thực hiện: Chiếu bảng 2.1, gọi HS lần lượt xếp các số trong bảng 2.1 vào hai nhóm ghi trên bảng. GV có thể phát triển bảng 2.1 lên đến 15 - 20 số.
24
[2] ĐỌC HIỂU - NGHE HIỂU
VD: Trong bài 14 (tr.63,T1)
Mục đích: Trình bày khái niệm hai số nguyên đối nhau.
Tổ chức thực hiện: GV có thể lựa chọn một trong hai cách thực hiện:
Ngoài ra GV cũng có thể bổ sung thêm những câu hỏi thích hợp khác. Chẳng hạn: Xét hai điểm +3 và –3, mỗi điểm cách gốc O bao nhiên đơn vị?
.
25
(3) Bước Luyện tập, hình thành kĩ năng
( Bài 19, tr.83, T1)
26
(4) Bước Vận dụng, củng cố và phát triển kiến thức, kĩ năng
Sử dụng các cấu phần sau:
[1] VẬN DỤNG: Luyện kĩ năng vận dụng kiến thức đã học để:
VD: VẬN DỤNG Trong bài Dấu hiệu chia hết (Bài 9 tr.36, T1) Có thể tổ chức hoạt động nhóm:
27
[2] TRANH LUẬN. Nhằm mục đích khắc sâu kiến thức cho HS, đồng thời tạo không khí học tập sôi động. Vì vậy điều quan trọng là khâu tổ chức thực hiện. GV cần lựa chọn các thủ pháp thích hợp để đạt được mục đích.
VD: Tr.L trong bài Tập hợp các số nguyên (Bài 13, tr.61,T1). Vấn đề không chỉ ở đồng ý hay không mà còn ở cách giải thích. GV cần nêu thêm câu hỏi để HS trao đổi chung trong cả lớp.
28
[3] THỬ THÁCH NHỎ đòi hỏi HS vận dụng linh hoạt các kĩ năng đã học vào một tình huống cụ thể. Đó có thể là một bài toán hay một trò chơi, chủ yếu dành cho các HS khá và giỏi. Tuy nhiên những HS trung bình cũng có thể làm được.
GV cần khuyến khích những HS trung bình, thậm chí HS yếu cùng tham gia. Cấu phần này không nhất thiết phải tổ chức thực hiện ngay tại lớp.
VD:
(Bài 18, tr.81, T1)
29
4. SGK Toán 6 �hỗ trợ đổi mới PPDH
30
Mục tiêu của GD môn Toán
“Giáo dục toán học hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và năng lực toán học với các thành tố cốt lõi: năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình học toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng các công cụ và phương tiện học toán; phát triển kiến thức, kĩ năng then chốt và tạo cơ hội để học sinh được trải nghiệm, áp dụng toán học vào đời sống thực tiễn, giáo dục toán học tạo dựng sự kết nối giữa các ý tưởng toán học, giữa toán học với các môn học khác và giữa toán học với đời sống thực tiễn’’.
(Chương trình tổng thể Ban hành theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018)
31
Các yêu cầu cơ bản về PPDH môn Toán
1) Phương pháp dạy học phải phù hợp với tiến trình nhận thức của học sinh:
Phải đi từ cụ thể đến trừu tượng, từ dễ đến khó; không chỉ coi trọng tính logic của toán học mà cần chú ý cách tiếp cận dựa trên vốn kinh nghiệm và sự trải nghiệm của học sinh.
32
Hai con đường�tiếp cận kiến thức
Trừu tượng
Trực quan
Thực tiễn
Phát triển kiến thức
Gợi nhớ điều đã học
Trải nghiệm
33
Trừu tượng
Trực quan
Thực tiễn
34
34
Phát triển kiến thức
Gợi nhớ điều đã học
Trải nghiệm
35
35
2) Quán triệt tinh thần “lấy người học làm trung tâm”:
Tổ chức quá trình dạy học theo hướng kiến tạo, trong đó học sinh được tham gia tìm tòi, phát hiện, suy luận để giải quyết vấn đề.
36
3) Linh hoạt vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực:
37
38
Phương pháp tổ chức dạy học theo các cấu phần
a) Quy trình thực hiện
- Nghiên cứu kĩ chương trình tổng thể và chương trình môn học, trong đó phải nắm vững mục tiêu môn Toán.
- Chuẩn bị giáo án và các phương tiện, thiết bị dạy học.
- Rút kinh nghiệm sau mỗi tiết dạy.
39
b) Lựa chọn phương pháp dạy học
40
c) Chuẩn bị giáo án gồm 4 bước chủ yếu
Với mô hình dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực HS, lấy HS làm trung tâm, khi chuẩn bị giáo án, GV nên áp dụng quy trình 4 bước như sau nhằm giúp HS được trải nghiệm, tìm tòi khám phá :
- Mở đầu/khởi động.
- Hình thành kiến thức mới.
- Luyện tập, củng cố.
- Vận dụng, phát triển kiến thức, kĩ năng.
Toán 6 hỗ trợ GV trong việc chuẩn bị giáo án thông qua:
41
Thiết kế, tổ chức thực hiện các cấu phần�VD: Bài 3: Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên (tr.13,T1)
Cấu phần (Thời lượng) | Nội dung quan trọng (Yêu cầu) | Tổ chức thực hiện (Hoạt động của GV và HS) |
Bước 1. Mở đầu/khởi động (5’) | Nêu VĐ: Xếp hàng: thứ tự trước-sau. Trong N cũng có thứ tự trước-sau. | Gọi HS đọc đoạn mở đầu, GV giải thích thứ tự trước-sau khi xếp hàng. Nếu vấn đề: Thứ tự của các số TN như thế nào? |
Bước 2. Hình thành kiến thức | ||
TT-KP (20’) Chú ý: HS đã biết K/n số liền trước, số liến sau ở Tiểu học | HĐ1. HS nhận biết và cách diễn đạt vị trí tương đối của hai điểm trên tia số: điểm nằm bên trái (trước), nằm bên phải (sau) 1 điểm khác | - GV vẽ (hoặc chiếu) tia số nằm ngang, giải thích cách vẽ tia số, thuật ngữ “điểm biểu diễn số a” , “điểm a” - Gọi một HS quan sát và trả lời câu hỏi. |
HĐ2. Qua hình ảnh điểm biểu diễn, HS nhận biết: mỗi số TN khác 0 có một số liền trước và một số liền sau. | - Gọi một HS trả lời câu hỏi. - GV giải thích ý nghĩa: số 8 có một số liền trước (7) và một số liền sau (9). | |
HĐ3. HS nhận biết: số nhỏ thì nằm bên trái số lớn | - Gọi một HS trả lời. - GV đặt câu hỏi tương tự với số m > 7. | |
Hộp KT (SGK). HS ghi chép vào vở | - GV ghi/chiếu lên bảng và giải thích các cách diễn đạt “nằm trước”, “nằm sau”. Nêu chú ý. | |
42
Cấu phần (Thời lượng) | Nội dung quan trọng (Yêu cầu) | Tổ chức thực hiện (Hoạt động của GV và HS) |
Bước 3. Luyện tập, củng cố | ||
Luyện tập (5’) | a) Ôn lại cách so sánh hai số TN | - HS tự làm tại chỗ và gọi một HS nêu kết quả. - GV hướng dẫn nhắc lại cách so sánh hai số TN. |
b) Củng cố ý nghĩa của “nằm trước”, “nằm sau”. NL giáo tiếp Toán học | - Gọi một HS trả lời. - GV giải thích ý nghĩa: Có thể hình dung vị trí tương đối của hai điểm biểu diễn hai số lớn trên tia số mà không cần vẽ tia số. | |
Bước 4. Vận dụng, phát triển kiến thức | ||
Vận dụng (5’) | HS hiểu được ý nghĩa của tính chất bắc cầu. NL mô hình hoá Toán học. | - Gọi một, hai HS đọc đề bài. - Gọi một HS trả lời, giải thích cách làm. - GV nhận xét, giải thích cách vận dụng tính chất bắc cầu. |
Bổ sung: Cung cấp kiến thức | ||
ĐH-NH (10’) | HS nhận biết kí hiệu ≤ và ≥. NL giáo tiếp Toán học. | - GV giải thích và ghi bảng - HS ghi chép và chia hai nhóm trả lời câu hỏi. |
43
5. VẤN ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ
44
Kiểm tra đánh giá kết quả học tập môn Toán cũng như các môn học khác được quy định rõ tại thông tư 22/2021/TT-BGDĐT. Theo đó, trong mỗi học kì, môn Toán có 4 điểm kiểm tra thường xuyên, 2 điểm kiểm tra định kì (giữa học kì và cuối học kì).
Phối hợp các hình thức đánh giá
45
Phương pháp đánh giá các năng lực Toán học�
Năng lực tư duy và lập luận Toán học:
Năng lực mô hình hoá Toán học:
Năng lực giải quyết vấn đề Toán học:
46
Năng lực giao tiếp toán học
Năng lực sử dụng công cụ Toán học:
47
SGK Toán 6 hỗ trợ kiểm tra, đánh giá như thế nào?
1) Toán 6 dành việc ra đề kiểm tra cho GV trực tiếp giảng dạy, bởi vì chỉ có họ mới hiểu rõ HS của mình nhất.
2) Với thiết kế bài học từ những cấu phần, mỗi cấu phần đều nhằm hình thành và phát triển năng lực, HS có nhiều cơ hội phát triển năng lực và GV có nhiều cơ hội kiếm tra đánh giá thường xuyên. Chẳng hạn:
3) Toán 6 dành 14 tiết cho ôn tập và kiểm tra đánh giá vào mỗi giữa học kì �(3 tiết x 2) và cuối học kì (4 tiết x 2).
48
6. GIỚI THIỆU CÁC KÊNH HỖ TRỢ
Dành cho giáo viên
49
49
1. Sách giáo viên môn Toán
Sách giáo viên giúp hướng dẫn giáo �viên sử dụng hiệu quả sách giáo khoa �và xây dựng kế hoạch dạy học.
50
2. Sách bổ trợ, sách tham khảo
Sách bài tập cung cấp thêm hệ thống câu hỏi, bài tập cho học sinh và giáo viên.
Vở thực hành sử dụng song song với SGK, giúp HS làm bài trực tiếp vào vở.
Để học tốt hướng dẫn giải các luyện tập, vận dụng, câu hỏi và bài tập trong SGK. Cung cấp 04 đề kiểm tra giữa kì, cuối kì.
51
3. Hỗ trợ tập huấn giáo viên
52
4. Link một số video bài giảng minh hoạ
53
5. Một số kênh thông tin: youtube, facebook,…
youtube
54
55