Phần 1
I. SỰ KIỆN (Cv 2,1-5)
1. Thời gian: Lễ Ngũ Tuần (2,1a)
Là một trong ba lễ lớn của người Do thái
Lễ Lều
Lễ Vượt Qua
Lễ Ngũ Tuần
I. SỰ KIỆN (Cv 2,1-5)
1. Thời gian: Lễ Ngũ Tuần (2,1a)
Được cử hành vào �ngày thứ năm mươi sau lễ Vượt Qua
I. SỰ KIỆN (Cv 2,1-5)
1. Thời gian: Lễ Ngũ Tuần (2,1a)
Trước đây, Ngũ Tuần là lễ của nhà nông, kết thúc kỳ thu hoạch mùa màng
I. SỰ KIỆN (Cv 2,1-5)
1. Thời gian: Lễ Ngũ Tuần (2,1a)
Sau này trở thành lễ tưởng niệm việc� Thiên Chúa ban Lề Luật
Và thiết lập Giao Ứớc �với dân Israel tại núi Xinai
I. SỰ KIỆN (Cv 2,1-5)
1. Thời gian: Lễ Ngũ Tuần (2,1a)
Chính trong lễ này, �Chúa Thánh Thần �ngự xuống trên các Tông Đồ
Lễ Hiện Xuống �là lễ Ngũ Tuần mới
I. SỰ KIỆN (Cv 2,1-5)
2. Hiện tượng (2,1b-3)
a. Tiếng động, gió mạnh
Không nên hiểu theo nghĩa đen
Đây là những chi tiết miêu tả �cuộc thần hiện
I. SỰ KIỆN (Cv 2,1-5)
2. Hiện tượng (2,1b-3)
b. Hình lưỡi lửa
“Lưỡi” ⇨ “lời nói”, “ngôn ngữ”
Hình lưỡi lửa �là hình bóng của Thánh Thần
“Lửa” ⇨ “đốt nóng và thanh luyện”
I. SỰ KIỆN (Cv 2,1-5)
2. Hiện tượng (2,1b-3)
b. Hình lưỡi lửa
⮚ Đấng đốt nóng lòng con người
⮚Đấng thanh luyện tâm hồn con người
Chi tiết này ám chỉ đến �hai ý nghĩa về Chúa Thánh Thần:
I. SỰ KIỆN (Cv 2,1-5)
3. Kết quả (2,4)
Tất cả những người đang tụ họp �được đầy Thánh Thần �và bắt đầu nói các thứ tiếng khác
I. SỰ KIỆN (Cv 2,1-5)
3. Kết quả (2,4)
a. Bắt đầu nói
⮚ Người làm cho các môn đệ trở nên can đảm và bắt đầu nói Lời Chúa
⮚Là tác động đầu tiên của Chúa Thánh Thần
I. SỰ KIỆN (Cv 2,1-5)
3. Kết quả (2,4)
b. Nói các thứ tiếng
Các Tông Đồ giảng �bằng ngôn ngữ của mình (Aram)
Có phải là các loại ngôn ngữ không?
I. SỰ KIỆN (Cv 2,1-5)
3. Kết quả (2,4)
b. Nói các thứ tiếng
Có phải là các loại ngôn ngữ không?
Không phải. Các Tông đồ giảng bằng ngôn ngữ của mình. Nhưng nhờ tác động của Thánh Thần, tất cả những người nghe có thể hiểu điều các Tông Đồ nói:
“Loan báo những kỳ công �của Thiên Chúa” (Cv 2,11).
I. SỰ KIỆN (Cv 2,1-5)
3. Kết quả (2,4)
b. Nói các thứ tiếng
Đây là phép lạ �do Thánh Thần thực hiện.
Có phải là các loại ngôn ngữ không?
I. SỰ KIỆN (Cv 2,1-5)
3. Kết quả (2,4)
b. Nói các thứ tiếng
Hai ý nghĩa của hiện tượng:
Dấu chỉ về tính phổ quát của Tin mừng:
⮚ Mọi dân tộc dù khác nhau �đều có thể hiểu được
I. SỰ KIỆN (Cv 2,1-5)
3. Kết quả (2,4)
b. Nói các thứ tiếng
Hai ý nghĩa của hiện tượng:
Tái tạo sự đổ vỡ của tháp Babel
⮚ Ngày xưa, vì tháp Babel,
con người bị chia rẽ;
I. SỰ KIỆN (Cv 2,1-5)
3. Kết quả (2,4)
b. Nói các thứ tiếng
Hai ý nghĩa của hiện tượng:
⮚ Ngày nay, nhờ Thánh Thần, �loài người từ muôn dân tộc họp thành một dân mới trong cùng một niềm tin.
Tái tạo sự đổ vỡ của tháp Babel
II. SỰ NGẠC NHIÊN CỦA DÂN CHÚNG (Cv 2,5-13)
1. Thính giả (2,5-11)
Gồm có dân Do thái tại Giêrusalem �và khắp nơi trở về dự lễ
Cùng với các dân tộc khác
II. SỰ NGẠC NHIÊN CỦA DÂN CHÚNG (Cv 2,5-13)
1. Thính giả (2,5-11)
Liệt kê các dân tộc từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây, �từ dân văn minh cổ thời đến �dân kém quan trọng, có cả dân Rôma.
⮚ Có ý nghĩa tượng trưng
⮚ Muốn nói lên tính phổ quát �của cuộc loan báo Tin mừng
II. SỰ NGẠC NHIÊN CỦA DÂN CHÚNG (Cv 2,5-13)
1. Thính giả (2,5-11)
Thánh Thần đã mở trí cho mọi dân tộc để họ đón nhận Tin mừng.
Ngôn ngữ không còn là một giới hạn vì Thánh Thần giúp họ hiểu tất cả �về Chúa Giêsu.
II. SỰ NGẠC NHIÊN CỦA DÂN CHÚNG (Cv 2,5-13)
2. Phản ứng (2,6-7.12-13)
Họ kinh ngạc, sửng sốt, thán phục, phân vân và bảo nhau:
a. Tích cực
?!
!!
??
?!!
“Thế nghĩa là gì?”
II. SỰ NGẠC NHIÊN CỦA DÂN CHÚNG (Cv 2,5-13)
2. Phản ứng (2,6-7.12-13)
Đây là thắc mắc tích cực
a. Tích cực
?!
!!
??
?!!
“Thế nghĩa là gì?”
Giúp họ chăm chú lắng nghe lời giảng của Phêrô để thay đổi cuộc sống �và tin vào Chúa Giêsu.
II. SỰ NGẠC NHIÊN CỦA DÂN CHÚNG (Cv 2,5-13)
2. Phản ứng (2,6-7.12-13)
a. Tích cực
Không phải vì thứ tiếng lạ �mà các Tông Đồ nói, mà là “nội dung lạ”
Lý do kinh ngạc và thán phục:
Đó là “những kỳ công của Thiên Chúa”
?!
!!
??
?!!
II. SỰ NGẠC NHIÊN CỦA DÂN CHÚNG (Cv 2,5-13)
2. Phản ứng (2,6-7.12-13)
a. Tích cực
Trước đây, khi nghe �lời Gioan Tẩy Giả đã rao giảng
?!
!!
??
?!!
“Chúng tôi phải làm gì?” (Lc 3,10).
II. SỰ NGẠC NHIÊN CỦA DÂN CHÚNG (Cv 2,5-13)
2. Phản ứng (2,6-7.12-13)
a. Tích cực
Sau khi nghe Phêrô giảng về Chúa Giêsu chết và phục sinh
?!
!!
??
?!!
“Chúng tôi phải làm gì?” (Cv 2, 37).
II. SỰ NGẠC NHIÊN CỦA DÂN CHÚNG (Cv 2,5-13)
2. Phản ứng (2,6-7.12-13)
Một ít người lại không tin �và chế nhạo rằng:
b. Tiêu cực
“Mấy ông này sai bứ rồi!”
II. SỰ NGẠC NHIÊN CỦA DÂN CHÚNG (Cv 2,5-13)
2. Phản ứng (2,6-7.12-13)
b. Tiêu cực
Từ chối
Đón nhận
Tin mừng được rao giảng cho mọi người nhưng tùy vào sự đáp trả tự do của họ
II. SỰ NGẠC NHIÊN CỦA DÂN CHÚNG (Cv 2,5-13)
2. Phản ứng (2,6-7.12-13)
b. Tiêu cực
“Anh em tưởng rằng Thầy đến �để mang hòa bình cho trái đất sao? �Thầy bảo anh em, không phải thế đâu, �nhưng là đem sự chia rẽ” (Lc 12,51)
Luôn có sự phân rẽ �giữa con người khi nghe Tin mừng
II. SỰ NGẠC NHIÊN CỦA DÂN CHÚNG (Cv 2,5-13)
2. Phản ứng (2,6-7.12-13)
b. Tiêu cực
“Thiên Chúa đã đặt cháu bé này làm duyên cớ cho nhiều người Israel phải vấp ngã hay được chỗi dậy” (Lc 2,34).
Luôn có sự phân rẽ �giữa con người khi nghe Tin mừng
II. SỰ NGẠC NHIÊN CỦA DÂN CHÚNG (Cv 2,5-13)
2. Phản ứng (2,6-7.12-13)
b. Tiêu cực
“Họ say bứ rồi!”
Làm tiền đề để dẫn vào �bài giảng của Phêrô.
BÀI HỌC
Chúa Thánh Thần tác động �và biến đổi các Tông Đồ
Can đảm rao truyền �những kỳ công của Chúa.
BÀI HỌC
Xin Chúa Thánh Thần luôn thanh luyện �và biến đổi tâm hồn chúng ta,
Để chúng ta luôn biết �rao truyền Lời Chúa.
BÀI HỌC
Dân chúng hết sức �kinh ngạc và thán phục
Khi nghe các Tông Đồ loan báo�những kỳ công của Chúa
BÀI HỌC
Ngày hôm nay, �chúng ta cũng cần thể hiện “ngôn ngữ lạ”
“Ngôn ngữ của đời sống Kitô hữu”
BÀI HỌC
Đời sống trung kiên với niềm tin, �trông cậy vào Chúa
Bác ái yêu thương
“Ngôn ngữ của đời sống Kitô hữu”
BÀI GIẢNG �CỦA PHÊRÔ
Cv 2,14-41
I. LÝ DO NÓI TIẾNG LẠ (Cv 2,14-21)
1. Người thuyết giảng và thính giả (2,14)
⮚Phêrô là người rao giảng
a. Người thuyết giảng
“Phêrô đứng chung với mười một Tông Đồ” (2,14a)
⮚ Nhưng với tư cách là người đứng đầu và là đại diện cho các Tông Đồ
Lời rao giảng và lời chứng� của tập thể
I. LÝ DO NÓI TIẾNG LẠ (Cv 2,14-21)
1. Người thuyết giảng và thính giả (2,14)
Phêrô nhắm trực tiếp vào �những người Do thái đang sống tại miền Giuđê và Giêrusalem
b. Thính giả
“Đồng bào miền Giuđê và Giêrusalem” (1,14b)
I. LÝ DO NÓI TIẾNG LẠ (Cv 2,14-21)
1. Người thuyết giảng và thính giả (2,14)
Theo lệnh truyền của Chúa Giêsu, �các ông là chứng nhân cho Ngài, �trước hết tại Giêrusalem và Giuđê
b. Thính giả
“Đồng bào miền Giuđê và Giêrusalem” (1,14b)
I. LÝ DO NÓI TIẾNG LẠ (Cv 2,14-21)
1. Người thuyết giảng và thính giả (2,14)
Thực tế, có rất nhiều người�từ các miền khác nhau đang hiện diện
b. Thính giả
I. LÝ DO NÓI TIẾNG LẠ (Cv 2,14-21)
2. Ứng nghiệm lời tiên tri Giôen (2,15-21)
Đáp lại lời chế nhạo:
Các Tông Đồ nói tiếng lạ là do say rượu
Đó là ứng nghiệm lời tiên tri Giôen �đã nói về “Ngày của Chúa”
I. LÝ DO NÓI TIẾNG LẠ (Cv 2,14-21)
2. Ứng nghiệm lời tiên tri Giôen (2,15-21)
a. Tuôn đổ Thần Khí
Trong ngày ấy, Thiên Chúa tuôn đổ Thần Khí trên nhiều người
Trên con trai và con gái, trên thanh niên�và bô lão, trên tôi nam và tớ nữ
I. LÝ DO NÓI TIẾNG LẠ (Cv 2,14-21)
2. Ứng nghiệm lời tiên tri Giôen (2,15-21)
a. Tuôn đổ Thần Khí
Nhờ Thần Khí, �họ trở thành ngôn sứ của Người.
I. LÝ DO NÓI TIẾNG LẠ (Cv 2,14-21)
2. Ứng nghiệm lời tiên tri Giôen (2,15-21)
b. Những hiện tượng
Ngày ấy sẽ xuất hiện những điềm thiêng như mặt trời nên tối tăm, mặt trăng hóa thành máu...
Những hình ảnh trong văn chương khải huyền �dùng để nói về “Ngày của Chúa”.
I. LÝ DO NÓI TIẾNG LẠ (Cv 2,14-21)
2. Ứng nghiệm lời tiên tri Giôen (2,15-21)
c. Cứu độ
⮚ Đó là ngày vĩ đại và vinh quang
⮚ Đó cũng là ngày cứu độ �của những “Ai kêu cầu danh Đức Chúa"
⮚ Đây là tin vui cho mọi người
I. LÝ DO NÓI TIẾNG LẠ (Cv 2,14-21)
2. Ứng nghiệm lời tiên tri Giôen (2,15-21)
c. Cứu độ
Nhưng “danh Đức Chúa” nào?
Chắc chắn, trong Cựu Ước, �đó là Thiên Chúa Giavê
Nhưng giờ đây, Phêrô khẳng định đó là �“danh Chúa Giêsu”, Đấng chịu đóng đinh
II. LỜI GIẢNG KERYGMA (Cv 2,22-36)
Sau khi trích lời tiên tri Giôen,
Phêrô chứng minh Chúa Giêsu �hoàn tất lời ngôn sứ này tiên báo.
II. LỜI GIẢNG KERYGMA (Cv 2,22-36)
Những lời rao giảng về Đức Giêsu �của Phêrô được gọi là Keryma
II. LỜI GIẢNG KERYGMA (Cv 2,22-36)
Có thể tóm tắt lời giảng Kerygma�trong 4 yếu tố:
Đức Giêsu Nadarét rao giảng, �làm dấu lạ và bị giết chết
Ngài đã phục sinh �và được Thiên Chúa tôn vinh
Các Tông Đồ là �những chứng nhân của Ngài
Ai tin vào Danh của Ngài �thì được cứu
1. Yếu tố 1: Đức Giêsu rao giảng và tử nạn (2,22-23)
a. Đức Giêsu Nadarét, Đấng Thiên Sai
Đức Giêsu chính là �Đấng Thiên Chúa sai đến trần gian
Bằng chứng là �Ngài đã làm những dấu lạ
II. LỜI GIẢNG KERYGMA (Cv 2,22-36)
1. Yếu tố 1: Đức Giêsu rao giảng và tử nạn (2,22-23)
a. Đức Giêsu Nadarét, Đấng Thiên Sai
“Đức Giêsu đã làm những dấu lạ khác nữa trước mặt các môn đệ; nhưng những dấu lạ đó không được ghi chép trong sách này ...
II. LỜI GIẢNG KERYGMA (Cv 2,22-36)
1. Yếu tố 1: Đức Giêsu rao giảng và tử nạn (2,22-23)
a. Đức Giêsu Nadarét, Đấng Thiên Sai
...Còn những điều đã được chép ở đây là để anh em tin rằng Đức Giêsu là Đấng Kitô, Con Thiên Chúa, và để anh em tin mà được sự sống nhờ danh Người” (Ga 20,30-31).
II. LỜI GIẢNG KERYGMA (Cv 2,22-36)
1. Yếu tố 1: Đức Giêsu rao giảng và tử nạn (2,22-23)
b. Đức Giêsu bị giết chết
Theo kế hoạch của Thiên Chúa, �Đức Giêsu phải chịu chết
II. LỜI GIẢNG KERYGMA (Cv 2,22-36)
1. Yếu tố 1: Đức Giêsu rao giảng và tử nạn (2,22-23)
b. Đức Giêsu bị giết chết
Dù cái chết ấy theo kế hoạch của Thiên Chúa, �nhưng những kẻ giết Ngài �cũng không thoát khỏi trách nhiệm
II. LỜI GIẢNG KERYGMA (Cv 2,22-36)
1. Yếu tố 1: Đức Giêsu rao giảng và tử nạn (2,22-23)
b. Đức Giêsu bị giết chết
II. LỜI GIẢNG KERYGMA (Cv 2,22-36)
Cụ thể là giới lãnh đạo Do thái đã liên kết �với chính quyền Rôma để đóng đinh Ngài
Và cũng theo kế hoạch nhiệm mầu, �Đức Giêsu sẽ phục sinh.
Điều này thật sự đã được nói trước �trong Thánh Kinh.
2. Yếu tố 2: Đức Giêsu phục sinh và được tôn vinh (2,24-31)
a. Thiên Chúa đã cho �Đức Giêsu phục sinh
II. LỜI GIẢNG KERYGMA (Cv 2,22-36)
2. Yếu tố 2: Đức Giêsu phục sinh và được tôn vinh (2,24-31)
a. Thiên Chúa đã cho �Đức Giêsu phục sinh
Trích Thánh Vịnh
Tv 16,8-11
II. LỜI GIẢNG KERYGMA (Cv 2,22-36)
“Chúa chẳng đành bỏ mặc con trong cõi âm ty, �cũng không để Vị Thánh của Ngài phải hư mất” �(Tv 16,10)
2. Yếu tố 2: Đức Giêsu phục sinh và được tôn vinh (2,24-31)
a. Thiên Chúa đã cho �Đức Giêsu phục sinh
II. LỜI GIẢNG KERYGMA (Cv 2,22-36)
“Vị Thánh của Ngài”
Chính là Đức Kitô
2. Yếu tố 2: Đức Giêsu phục sinh và được tôn vinh (2,24-31)
a. Thiên Chúa đã cho �Đức Giêsu phục sinh
II. LỜI GIẢNG KERYGMA (Cv 2,22-36)
Lời Đavít nói đến sự phục sinh không phải là của ông
Nhưng là sự phục sinh của Đức Kitô
2. Yếu tố 2: Đức Giêsu phục sinh và được tôn vinh (2,24-31)
a. Thiên Chúa đã cho �Đức Giêsu phục sinh
II. LỜI GIẢNG KERYGMA (Cv 2,22-36)
Phêrô xác tín rằng
“Chính Đức Giêsu đó, �Thiên Chúa đã làm cho sống lại”
2. Yếu tố 2: Đức Giêsu phục sinh và được tôn vinh (2,24-31)
a. Thiên Chúa đã cho �Đức Giêsu phục sinh
II. LỜI GIẢNG KERYGMA (Cv 2,22-36)
Lời Đavít nói giờ đây ứng nghiệm �nơi Đức Giêsu
Đức Giêsu không chỉ phục sinh �mà còn được Thiên Chúa tôn vinh
2. Yếu tố 2: Đức Giêsu phục sinh và được tôn vinh (2,24-31)
b. Đức Giêsu �được tôn vinh
II. LỜI GIẢNG KERYGMA (Cv 2,22-36)
“Thiên Chúa ra tay uy quyền nâng Người �lên cao, trao cho Người Thánh Thần đã hứa, �để Người đổ xuống: đó là điều �anh em đang thấy và đang nghe”.
2. Yếu tố 2: Đức Giêsu phục sinh và được tôn vinh (2,24-31)
b. Đức Giêsu �được tôn vinh
II. LỜI GIẢNG KERYGMA (Cv 2,22-36)
Ứng nghiệm lời Đavít
2. Yếu tố 2: Đức Giêsu phục sinh và được tôn vinh (2,24-31)
b. Đức Giêsu �được tôn vinh
II. LỜI GIẢNG KERYGMA (Cv 2,22-36)
“Đức Chúa phán cùng Chúa Thượng tôi: �‘Bên hữu Cha đây, Con lên ngự trị, �để rồi bao địch thù, �Cha sẽ đặt làm bệ dưới chân Con” �(Tv 109,1)
“Chúa Thượng tôi”
2. Yếu tố 2: Đức Giêsu phục sinh và được tôn vinh (2,24-31)
b. Đức Giêsu �được tôn vinh
II. LỜI GIẢNG KERYGMA (Cv 2,22-36)
Chính là Đức Giêsu
“Đó là điều anh em đang thấy �và đang nghe”
2. Yếu tố 2: Đức Giêsu phục sinh và được tôn vinh (2,24-31)
b. Đức Giêsu �được tôn vinh
II. LỜI GIẢNG KERYGMA (Cv 2,22-36)
Nghĩa là sự kiện �các Tông Đồ nói tiếng lạ
“Đó là điều anh em đang thấy �và đang nghe”
2. Yếu tố 2: Đức Giêsu phục sinh và được tôn vinh (2,24-31)
b. Đức Giêsu �được tôn vinh
II. LỜI GIẢNG KERYGMA (Cv 2,22-36)
Đó là họ nhận được�Thánh Thần từ Đấng Phục Sinh chứ không phải say rượu
“Ngày Thiên Chúa” �mà tiên tri Giôen tiên báo đã được thực hiện qua Chúa Giêsu Kitô
2. Yếu tố 2: Đức Giêsu phục sinh và được tôn vinh (2,24-31)
b. Đức Giêsu �được tôn vinh
II. LỜI GIẢNG KERYGMA (Cv 2,22-36)
“Về điều này”
3. Yếu tố 3: Chứng nhân (2,32b)
“Về điều này, tất cả chúng tôi xin làm chứng”
II. LỜI GIẢNG KERYGMA (Cv 2,22-36)
Sự kiện Đức Giêsu phục sinh
Đức Giêsu đã hiện ra rất nhiều lần �cho các Tông Đồ và các môn đệ.
“Chúng tôi xin làm chứng”
3. Yếu tố 3: Chứng nhân (2,32b)
“Về điều này, tất cả chúng tôi xin làm chứng”
II. LỜI GIẢNG KERYGMA (Cv 2,22-36)
Chứng nhân cho Đức Giêsu phục sinh không chỉ có Phêrô mà “chúng tôi”
Nghĩa là gồm các Tông Đồ, các môn đệ khác và cả các phụ nữ.
“Chúng tôi xin làm chứng”
3. Yếu tố 3: Chứng nhân (2,32b)
“Về điều này, tất cả chúng tôi xin làm chứng”
II. LỜI GIẢNG KERYGMA (Cv 2,22-36)
Họ là những chứng nhân �mắt thấy tai nghe
Không phải là lời kết án
4. Yếu tố 4: Kêu mời (2,36)
a. Lời kêu gọi tha thiết
II. LỜI GIẢNG KERYGMA (Cv 2,22-36)
Nhưng là lời mời gọi �để họ tin vào Chúa Giêsu
Dùng những kiểu nói �rất thân thiện để kêu gọi:
4. Yếu tố 4: Kêu mời (2,36)
a. Lời kêu gọi tha thiết
II. LỜI GIẢNG KERYGMA (Cv 2,22-36)
“Thưa đồng bào Israel”
“Toàn thể nhà Israel”
Dùng những kiểu nói �rất thân thiện để kêu gọi:
4. Yếu tố 4: Kêu mời (2,36)
a. Lời kêu gọi tha thiết
II. LỜI GIẢNG KERYGMA (Cv 2,22-36)
“Thưa anh em miền Giuđê �và tất cả những người �đang cư ngụ tại Giêrusalem”
“Thưa anh em”
Phêrô kêu gọi họ�“biết chắc điều này”
4. Yếu tố 4: Kêu mời (2,36)
b. Nội dung lời kêu gọi
II. LỜI GIẢNG KERYGMA (Cv 2,22-36)
“Đức Giêsu mà anh em đã treo trên thập giá, �Thiên Chúa đã đặt Người làm Đức Chúa và làm Đấng Kitô”
“Biết chắc” không đơn giản �là sự hiểu biết
4. Yếu tố 4: Kêu mời (2,36)
b. Nội dung lời kêu gọi
II. LỜI GIẢNG KERYGMA (Cv 2,22-36)
Mà là phải xác tín �và phải đi đến tin nhận �Chúa Giêsu.
III. TÁC ĐỘNG CỦA BÀI GIẢNG (Cv 2,37-41)
Họ “đau đớn trong lòng”
Đó là dấu hiệu của sự sám hối
1. Dân chúng
III. TÁC ĐỘNG CỦA BÀI GIẢNG (Cv 2,37-41)
Nhận ra sai lầm
1. Dân chúng
Cảm thấy đau đớn
Muốn thay đổi
“Chúng tôi phải làm gì?” �(Cv 2, 37).
III. TÁC ĐỘNG CỦA BÀI GIẢNG (Cv 2,37-41)
“Chúng tôi nhận ra sai lầm của mình �và muốn thay đổi, nhưng hãy �chỉ cho chúng tôi phải thay đổi thế nào?”
1. Dân chúng
“Chúng tôi phải làm gì?” �(Cv 2, 37).
III. TÁC ĐỘNG CỦA BÀI GIẢNG (Cv 2,37-41)
2. Kêu gọi của Phêrô
a. Sám hối
Là từ bỏ, thay đổi
Cách suy nghĩ
Cách hành động
Cách sống
Phù hợp �với Tin mừng
III. TÁC ĐỘNG CỦA BÀI GIẢNG (Cv 2,37-41)
2. Kêu gọi của Phêrô
a. Sám hối
Theo ngôn ngữ của Gioan Tẩy Giả
“Phải sinh hoa trái” bằng việc sống công bình và bác ái
III. TÁC ĐỘNG CỦA BÀI GIẢNG (Cv 2,37-41)
2. Kêu gọi của Phêrô
b. Chịu phép rửa �nhân danh Chúa Giêsu
Điểm mới
Con người phải chịu phép rửa nhân danh Chúa Giêsu
III. TÁC ĐỘNG CỦA BÀI GIẢNG (Cv 2,37-41)
2. Kêu gọi của Phêrô
b. Chịu phép rửa �nhân danh Chúa Giêsu
Lời tiên tri Giôen kêu gọi
“Ai kêu cầu danh Đức Chúa, �sẽ được cứu độ” �(Cv 2,21; Ge 3,5)
III. TÁC ĐỘNG CỦA BÀI GIẢNG (Cv 2,37-41)
2. Kêu gọi của Phêrô
b. Chịu phép rửa �nhân danh Chúa Giêsu
Bây giờ, người ta phải kêu cầu danh của Chúa Giêsu
“Ngoài Người ra (Chúa Giêsu), không ai đem lại ơn cứu độ; vì dưới gầm trời này,...
III. TÁC ĐỘNG CỦA BÀI GIẢNG (Cv 2,37-41)
2. Kêu gọi của Phêrô
b. Chịu phép rửa �nhân danh Chúa Giêsu
Bây giờ, người ta phải kêu cầu danh của Chúa Giêsu
Không có một danh nào khác đã được ban cho nhân loại, �để chúng ta phải nhờ vào danh đó mà được cứu độ �(Cv 4,12).
III. TÁC ĐỘNG CỦA BÀI GIẢNG (Cv 2,37-41)
2. Kêu gọi của Phêrô
c. Nhận lãnh Thánh Thần
Mà còn ban cho tất cả những ai nhận lãnh phép rửa �nhân danh Chúa Giêsu
Thánh Thần không chỉ �được ban cho các Tông Đồ �hay nhóm các môn đệ đầu tiên
III. TÁC ĐỘNG CỦA BÀI GIẢNG (Cv 2,37-41)
2. Kêu gọi của Phêrô
d. Làm chứng và khuyên nhủ
Phêrô còn dùng nhiều lời khác �để làm chứng về Chúa Giêsu �và khuyên nhủ dân chúng
Để họ càng tin hơn �vào Chúa Giêsu.
III. TÁC ĐỘNG CỦA BÀI GIẢNG (Cv 2,37-41)
2. Kêu gọi của Phêrô
d. Làm chứng và khuyên nhủ
Đừng loại bỏ Thiên Chúa �và chạy theo thói xấu
Hãy “lánh xa thế hệ gian tà”
III. TÁC ĐỘNG CỦA BÀI GIẢNG (Cv 2,37-41)
3. Kết quả
“Có thêm khoảng ba ngàn người theo đạo”
Một con số rất lớn so với �số môn đệ ban đầu (120 người)
Phép lạ trong ngày �Lễ Ngũ Tuần
Sức mạnh Thánh Thần �trong lòng Hội Thánh
BÀI HỌC
Phêrô nhân danh cộng đoàn Hội Thánh�để rao giảng và làm chứng cho Chúa Giêsu Kitô
BÀI HỌC
Rao giảng và làm chứng là bổn phận của Hội Thánh �và của mỗi người
Phải thi hành sứ mạng ấy �nhân danh �và liên kết với Hội Thánh
BÀI HỌC
Phêrô dựa vào lời Thánh Kinh �để soi sáng cho biến cố hiện tại
Nhờ đó, lời rao giảng �và lời chứng của ông thuyết phục được nhiều người
BÀI HỌC
Hãy tập nhìn và giải thích �các biến cố trong cuộc sống bằng chính Lời Chúa
BÀI HỌC
Lời rao giảng và lời chứng�không phải là để khoe mình �hay chỉ truyền đạt kiến thức
Nhưng phải tác động tâm hồn người khác, nhất là giúp họ biến đổi cuộc sống
“Chúng tôi �phải làm gì?”
BÀI HỌC
Dân chúng đau đớn trong lòng �và quyết tâm sửa đổi.
Hối tiếc thôi chưa đủ, cần phải quyết tâm thay đổi cuộc sống mới là hoán cải.
Đó mới là sám hối thật sự
“Chúng tôi �phải làm gì?”
CỘNG ĐOÀN TÍN HỮU ĐẦU TIÊN
Cv 2,42-47
Đây là một trong những bảng tóm lược �sinh hoạt của Hội Thánh sơ khai
Phụng vụ
Cộng đoàn lý tưởng �sống theo Tin mừng
Bác ái
Truyền giáo
I. CỘNG ĐOÀN PHỤNG VỤ
1. Chuyên cần đến Đền Thờ (2,46)
Buổi đầu
Giữ những sinh hoạt tôn giáo �như những người Do thái khác.
Siêng năng đến Đền Thờ trong những giờ cầu nguyện sáng chiều
I. CỘNG ĐOÀN PHỤNG VỤ
2. Chuyên cần nghe các Tông Đồ giảng dạy (2,42a)
Dạy giáo lý
giúp các tín hữu được lớn lên trong đức tin vào Chúa Giêsu Kitô
Các Tông Đồ cố gắng �giải thích Thánh Kinh dưới ánh sáng �của sự phục sinh của Đức Giêsu Kitô
I. CỘNG ĐOÀN PHỤNG VỤ
3. Chuyên cần tham dự lễ bẻ bánh (2,42c.46b)
Người Do thái �bắt đầu bữa ăn cổ truyền �bằng việc bẻ bánh
Với các tín hữu thời sơ khai
bẻ bánh là một sinh hoạt �chủ yếu của cộng đoàn
I. CỘNG ĐOÀN PHỤNG VỤ
3. Chuyên cần tham dự lễ bẻ bánh (2,42c.46b)
Họ cử hành lại việc Chúa Giêsu đã làm trong bữa tiệc ly như lời Ngài truyền dạy
“Anh em hãy làm việc này mà tưởng nhớ đến Thầy” (Lc 22,19).
“Lễ Tạ Ơn”
“Thánh Lễ”
Thường được cử hành trong �“ngày thứ nhất trong tuần”
Ngày Chúa nhật
I. CỘNG ĐOÀN PHỤNG VỤ
4. Chuyên cần cầu nguyện (2,42d.47a)
Các tín hữu không chỉ cầu nguyện theo những giờ của những người Do thái
Nhiều hình thức khác
a. Hình thức cầu nguyện
Cầu nguyện �trong các bữa ăn
Cầu nguyện �tại tư gia
I. CỘNG ĐOÀN PHỤNG VỤ
4. Chuyên cần cầu nguyện (2,42d.47a)
Biểu lộ lòng tin cậy �hoàn toàn vào Chúa
b. Nội dung cầu nguyện
Ca tụng Thiên Chúa
Cầu xin được sự hướng dẫn
Cầu xin được mạnh mẽ �rao giảng Lời Chúa
II. CỘNG ĐOÀN BÁC ÁI VÀ TRUYỀN GIÁO
1. Hiệp thông bác ái (2,46)
a. Hiệp thông
Nét nổi bật của Hội Thánh sơ khai đó là sự hiệp nhất giữa các tín hữu
“Đồng tâm nhất trí”
“Đều kính sợ Thiên Chúa”
Hiệp thông bên trong �lẫn bên ngoài
II. CỘNG ĐOÀN BÁC ÁI VÀ TRUYỀN GIÁO
1. Hiệp thông bác ái (2,46)
b. Bác ái
Dấu hiệu của sự hiệp thông �là đời sống bác ái
Họ đặt của cải �làm của chung
Chia sẻ với nhau tùy theo �nhu cầu của mỗi người
Để trong cộng đoàn �không ai phải túng thiếu
II. CỘNG ĐOÀN BÁC ÁI VÀ TRUYỀN GIÁO
2. Truyền giáo
Các Tông Đồ không ngừng rao giảng bằng lời và những dấu lạ kèm theo
II. CỘNG ĐOÀN BÁC ÁI VÀ TRUYỀN GIÁO
2. Truyền giáo
Chính đời sống cộng đoàn của họ cũng trở thành lời rao giảng
II. CỘNG ĐOÀN BÁC ÁI VÀ TRUYỀN GIÁO
2. Truyền giáo
Họ “được toàn dân thương mến. �Và Chúa cho cộng đoàn mỗi ngày �có thêm những người được cứu độ” �(Cv 2,47)
BÀI HỌC
Các Tông Đồ luôn quan tâm giảng Lời Chúa �cho các tín hữu để giúp họ lớn lên trong đức tin.
BÀI HỌC
Xin cho các linh mục biết quan tâm đến việc �giáo dục đức tin cho giáo dân �nhất là qua việc giảng dạy Lời Chúa.
BÀI HỌC
Cộng đoàn tín hữu sơ khai chuyên cần lắng nghe các Tông Đồ dạy dỗ và tham dự lễ bẻ bánh
BÀI HỌC
Ngày hôm nay, rất nhiều tín hữu ngại đến nhà thờ tham dự thánh lễ Hoặc họ đến cho có lệ
Bạn thường đi tham dự thánh lễ �với tâm tình nào?
BÀI HỌC
“Có người chủ trương khi nào sốt sắng mới dự lễ, như vậy mới chân thành với Chúa. Không, đó là dự lễ tùy hứng, vì sảng khoái của con. Biết giá trị của thánh lễ, dù xa dù khó con cũng cố gắng tham dự. Càng hy sinh, con càng thấy mến Chúa hơn” �(Đường Hy Vọng 345-346)
BÀI HỌC
Các tín hữu thời Hội Thánh sơ khai sống hòa thuận, hiệp nhất và chia sẻ vật chất với nhau.
Không ai trong họ phải thiếu thốn �và họ trở thành cộng đoàn�được nhiều người thương mến.
BÀI HỌC
Hội Thánh chỉ là Hội Thánh đích thực của Chúa khi Hội Thánh là cộng đoàn hiệp nhất, yêu thương và bác ái
BÀI HỌC
Một tín hữu đích thực thì phải biết chạnh lòng thương tha nhân, không thể làm ngơ khi mình có dư thừa của cải trong khi anh em lại thiếu thốn.
BÀI HỌC
“Tôi không làm việc bác ái được, vì tôi không có tiền! Chỉ có tiền mới bác ái sao? Bác ái bằng nụ cười, bác ái bằng bắt tay, bác ái bằng thông cảm, bác ái bằng thăm viếng, bác ái bằng cầu nguyện” (Đường Hy Vọng 741)
THE END